Giải pháp hạn chế bất cân xứng thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp hạn chế bất cân xứng thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam, nâng cao tính minh bạch và hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2009

87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: BẤT CÂN XỨNG THÔNG TIN VÀ NHỮNG HỆ LỤY

1.1. Lý thuyết bất cân xứng thông tin

1.2. Sự lựa chọn đối nghịch (adverse selection/anti-selection – AS)

1.3. Rủi ro đạo đức (Moral hazard – MH)

1.4. Hệ lụy của bất cân xứng thông tin

1.4.1. Nguy cơ lựa chọn đối nghịch

1.4.2. Nguy cơ rủi ro đạo đức

1.4.3. Phát sinh chi phí đại diện

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: BẤT CÂN XỨNG THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THẾ GIỚI

2.1. Mối quan hệ giữa sự bất cân xứng thông tin và cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu

2.2. Dấu ấn sự bất cân xứng thông tin trong vụ sụp đổ của Ngân hàng đầu tư Lehman Brothers

2.3. Vụ lừa lịch sử trên TTCK New York của tỷ phú Bernard Madoff

2.4. Những vụ gian lận sổ sách kế toán, thổi phồng lợi nhuận và tài sản trên TTCK thế giới

2.5. Những vụ giao dịch nội gián tai tiếng trên TTCK thế giới

2.6. Bài học kinh nghiệm về sự bất cân xứng thông tin từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu xuất phát từ nước Mỹ

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: BẤT CÂN XỨNG THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

3.1. Khái quát hoạt động TTCK Việt Nam trong thời gian qua

3.2. Đánh giá quốc tế về chỉ số bảo vệ nhà đầu tư trên TTCK Việt Nam

3.3. Pháp luật Việt Nam quy định về công bố thông tin trên TTCK

3.4. Bằng chứng về tình trạng bất cân xứng thông tin trên TTCK Việt Nam

3.4.1. Công ty đại chúng công bố thông tin không đầy đủ

3.4.2. Niêm yết chứng khoán không theo quy định của pháp luật

3.4.3. Nguy cơ rò rỉ thông tin chưa hoặc không được phép công bố

3.4.4. Việc tung tin đồn thất thiệt

3.4.5. Thổi phồng giá trị cổ phiếu, làm giá, thao túng giá trên TTCK

3.4.6. Công ty niêm yết dùng thủ thuật kế toán để thay đổi kết quả kinh doanh

3.4.7. Công ty niêm yết sử dụng kỹ thuật đầu tư liên kết để chuyển hóa tình hình tài chính công ty

3.4.8. Chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính còn bất cập

3.4.9. Cơ quan truyền thông, nhà phân tích tài chính đưa thông tin sai lệch, không đầy đủ

3.4.10. Việc vi phạm nguyên tắc quản trị công ty của những người điều hành khi đem vốn công ty đầu tư vào những lĩnh vực nhạy cảm

3.4.11. Cổ đông lớn chèn ép cổ đông nhỏ để thao túng hoạt động của công ty theo hướng có lợi cho mình

3.4.12. Bất cân xứng thông tin trong khâu định giá doanh nghiệp

3.5. Nguyên nhân của tình trạng bất cân xứng thông tin trên TTCK Việt Nam

3.5.1. Nguyên nhân từ nhận thức chưa đầy đủ về sự phát triển của TTCK

3.5.2. Nguyên nhân từ phía công ty niêm yết

3.5.3. Nguyên nhân từ phương thức thu thập, xử lý và công bố thông tin

3.5.4. Nguyên nhân từ sự hạn chế năng lực của những đơn vị tham gia kiểm soát thị trường

3.5.5. Nguyên nhân từ biện pháp chế tài chưa đủ sức răn đe

3.5.6. Các nguyên nhân khác

3.6. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ BẤT CÂN XỨNG THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

4.1. Giải pháp từ phía các công ty niêm yết

4.2. Giải pháp đối với việc tổ chức thu thập và xử lý thông tin

4.3. Giải pháp về mô hình tổ chức Sở giao dịch chứng khoán

4.4. Giải pháp nâng cao chất lượng thông tin, năng lực của những tổ chức tham gia TTCK

4.4.1. Đối với các công ty niêm yết

4.4.2. Đối với các tổ chức quản lý giám sát thị trường

4.4.3. Đối với các công ty kiểm toán

4.4.4. Đối với các tổ chức thông tin đại chúng và báo chí

4.5. Giải pháp từ hệ thống pháp luật

4.6. Giải pháp đối với tình trạng giao dịch nội gián trên TTCK Việt Nam

4.7. Giải pháp phát triển hệ thống giám sát thị trường

4.8. Giải pháp tăng cường năng lực giám sát của các tổ chức giám sát

4.9. Giải pháp phát triển nguồn cung hàng hóa cho TTCK

4.10. Những giải pháp khác

4.11. Kết luận chương 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về bất cân xứng thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Bất cân xứng thông tin là một trong những vấn đề nghiêm trọng trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tình trạng này xảy ra khi một bên trong giao dịch có nhiều thông tin hơn bên còn lại, dẫn đến những quyết định đầu tư không chính xác. Theo lý thuyết của George Akerlof, bất cân xứng thông tin có thể tạo ra những hệ lụy tiêu cực cho thị trường, như sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ nhưng vẫn còn nhiều hạn chế về minh bạch thông tin.

1.1. Khái niệm và lý thuyết về bất cân xứng thông tin

Bất cân xứng thông tin được định nghĩa là tình trạng mà một bên trong giao dịch có nhiều thông tin hơn bên còn lại. Điều này dẫn đến việc các quyết định đầu tư không chính xác và có thể gây thiệt hại cho các nhà đầu tư. Lý thuyết này đã được George Akerlof phát triển và đã nhận được giải Nobel Kinh tế năm 2001.

1.2. Hệ lụy của bất cân xứng thông tin trên thị trường chứng khoán

Hệ lụy của bất cân xứng thông tin bao gồm sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Sự lựa chọn đối nghịch xảy ra khi nhà đầu tư không thể phân biệt giữa các chứng khoán tốt và xấu, dẫn đến việc họ chỉ mua những chứng khoán kém chất lượng. Rủi ro đạo đức xảy ra khi các công ty phát hành chứng khoán không thực hiện đúng cam kết, gây thiệt hại cho nhà đầu tư.

II. Vấn đề và thách thức của bất cân xứng thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Thị trường chứng khoán Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức liên quan đến bất cân xứng thông tin. Các công ty niêm yết thường công bố thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác, dẫn đến sự thiếu tin tưởng từ phía nhà đầu tư. Hơn nữa, việc quản lý và giám sát thông tin trên thị trường còn nhiều hạn chế, tạo điều kiện cho các hành vi thao túng và gian lận.

2.1. Tình trạng công bố thông tin không đầy đủ

Nhiều công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam không công bố thông tin đầy đủ theo quy định. Điều này gây khó khăn cho nhà đầu tư trong việc đưa ra quyết định đầu tư chính xác. Việc thiếu minh bạch thông tin cũng làm giảm tính thanh khoản của thị trường.

2.2. Nguy cơ thao túng và gian lận trên thị trường

Thao túng giá cổ phiếu và gian lận thông tin là những vấn đề nghiêm trọng trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Các cổ đông lớn có thể sử dụng thông tin nội bộ để thao túng giá cổ phiếu, gây thiệt hại cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ. Điều này không chỉ làm giảm niềm tin của nhà đầu tư mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của thị trường.

III. Giải pháp từ phía các công ty niêm yết để hạn chế bất cân xứng thông tin

Các công ty niêm yết cần thực hiện các biện pháp để cải thiện tình trạng bất cân xứng thông tin. Việc công bố thông tin đầy đủ và minh bạch sẽ giúp tăng cường niềm tin của nhà đầu tư. Hơn nữa, các công ty cũng cần nâng cao chất lượng báo cáo tài chính và tuân thủ các quy định về công bố thông tin.

3.1. Nâng cao chất lượng công bố thông tin

Các công ty niêm yết cần đảm bảo rằng thông tin được công bố là chính xác, đầy đủ và kịp thời. Việc này không chỉ giúp nhà đầu tư có được thông tin cần thiết mà còn tạo ra một môi trường đầu tư minh bạch hơn.

3.2. Tăng cường đào tạo cho nhân viên về quản lý thông tin

Đào tạo nhân viên về quản lý thông tin và quy định công bố thông tin là rất quan trọng. Điều này giúp các công ty niêm yết hiểu rõ hơn về trách nhiệm của mình trong việc cung cấp thông tin cho nhà đầu tư.

IV. Giải pháp từ phía cơ quan quản lý để giảm thiểu bất cân xứng thông tin

Cơ quan quản lý thị trường chứng khoán cần có những biện pháp mạnh mẽ để giảm thiểu tình trạng bất cân xứng thông tin. Việc tăng cường giám sát và kiểm tra các công ty niêm yết sẽ giúp phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm. Hơn nữa, cần có các quy định rõ ràng về công bố thông tin để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.

4.1. Tăng cường giám sát và kiểm tra

Cơ quan quản lý cần thực hiện các cuộc kiểm tra định kỳ đối với các công ty niêm yết để đảm bảo rằng họ tuân thủ các quy định về công bố thông tin. Việc này sẽ giúp phát hiện sớm các hành vi gian lận và thao túng trên thị trường.

4.2. Xây dựng quy định rõ ràng về công bố thông tin

Cần có các quy định rõ ràng và cụ thể về công bố thông tin để các công ty niêm yết có thể thực hiện đúng. Điều này không chỉ bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư mà còn tạo ra một môi trường đầu tư minh bạch hơn.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về bất cân xứng thông tin

Nghiên cứu về bất cân xứng thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam đã chỉ ra rằng việc cải thiện công bố thông tin có thể giúp tăng cường niềm tin của nhà đầu tư. Các công ty niêm yết đã bắt đầu nhận thức được tầm quan trọng của việc minh bạch thông tin và đã có những bước tiến đáng kể trong việc cải thiện tình trạng này.

5.1. Kết quả từ các nghiên cứu thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy rằng các công ty niêm yết có mức độ công bố thông tin cao thường thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn. Điều này chứng tỏ rằng việc minh bạch thông tin không chỉ có lợi cho nhà đầu tư mà còn cho chính các công ty niêm yết.

5.2. Bài học từ các thị trường khác

Các thị trường chứng khoán phát triển như Mỹ và châu Âu đã áp dụng nhiều biện pháp để giảm thiểu bất cân xứng thông tin. Việt Nam có thể học hỏi từ những kinh nghiệm này để cải thiện tình trạng của mình.

VI. Kết luận và tương lai của thị trường chứng khoán Việt Nam

Tương lai của thị trường chứng khoán Việt Nam phụ thuộc vào khả năng giải quyết vấn đề bất cân xứng thông tin. Nếu các công ty niêm yết và cơ quan quản lý có thể hợp tác để cải thiện tình trạng này, thị trường sẽ trở nên minh bạch hơn và thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn. Điều này không chỉ có lợi cho các nhà đầu tư mà còn cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

6.1. Triển vọng phát triển của thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán Việt Nam có tiềm năng phát triển lớn nếu có những cải cách mạnh mẽ về công bố thông tin. Việc này sẽ giúp thu hút thêm vốn đầu tư và nâng cao tính thanh khoản của thị trường.

6.2. Tầm quan trọng của việc minh bạch thông tin

Minh bạch thông tin là yếu tố then chốt để xây dựng niềm tin của nhà đầu tư. Các công ty niêm yết cần nhận thức rõ điều này và thực hiện các biện pháp cần thiết để cải thiện tình trạng bất cân xứng thông tin.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp hạn chế bất cân xứng thông tin trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giúp tiếp cận và tìm hiểu vấn đề một cách khoa học, có trình tự,. để từ đó có thể tiên đoán những hệ quả xuất phát từ hiện tượng bất cân xứng thông tin và đưa ra biện pháp khắc phục. Bên cạnh đó, việc đào sâu nền tảng lý thuyết còn giúp phân tích và tổng hợp bài học thực tiễn thành những kinh nghiệm điều hành, đóng góp vào công tác tổ chức thị trường ngày càng hiệu quả. Ngoài phần trình bày lý thuyết kinh điển, Tác giả cũng đã vận dụng lý thuyết vào thực tiễn để rút ra bài học kinh nghiệm từ cuộc khủng hoảng tài chính vừa qua cho Việt Nam.

Tác giả cũng đề xuất một vài kiến nghị chính sách đối với việc quản lý và giám sát TTCK Việt Nam. Mối quan hệ biện chứng giữa lý thuyết và thực tế luôn sinh động, lý thuyết là phương tiện nhận diện thực tế năng động, bằng chứng thực tiễn củng cố lý luận và làm tăng thêm giá trị cho những lập luận khoa học. Tạm dừng trình bày lý thuyết, Tác giả sẽ chứng minh hiện tượng bất cân xứng thông tin trên TTCK và lý giải hiện tượng này thông qua lăng kính của một người nghiên cứu tài chính. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 CHƯƠNG 2 BẤT CÂN XỨNG THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THẾ GIỚI 2.1 Mối quan hệ giữa sự bất cân xứng thông tin và cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu: TTCK một số nước trên thế giới có lịch sử hoạt động lâu đời, với phương pháp tổ chức rất chặt chẽ, khoa học và hiệu quả.

Nhưng đâu đó tình trạng không công bằng về thông tin giữa những người tham gia thị trường vẫn diễn ra. Trong mỗi thời kỳ phát triển của phương pháp tổ chức thị trường thì luôn kèm theo đó những hành vi tinh xảo khác nhau tận dụng những kẽ hở của thị trường để trục lợi bất hợp pháp. TTCK thế giới thời gian vừa qua nổi lên nhiều vấn đề đáng được quan tâm và phân tích nhìn từ góc độ của kinh tế học thông tin, biến cố gây chú ý nhất là sự sụp đổ của các ngân hàng đầu tư Bear Stearns và Lehman Brother, báo hiệu một cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt đầu nổ ra.1 Biến động chỉ số Dow Jones trong vòng một năm qua Nguồn Bloomberg.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 Có rất nhiều nguyên làm cho những tổ chức tài chính trên đổ vỡ, nhưng một trong những nguyên nhân chính là từ phản ứng thái quá của thị trường trước thông tin xấu về những chứng khoán có nguồn gốc bất động sản bị phát hiện, sau đó những loại chứng khoán này rớt giá và những tổ chức sở hữu loại chứng khoán này phá sản. Báo chí phương tây cho rằng, những ngân hàng đầu tư Mỹ chia nhỏ MBS thành các CDO với giá cả và độ rủi ro khác nhau và đem bán chúng trên toàn thế giới, việc làm này vô hình chung phát tán rủi ro và làm quy mô khủng hoảng lan rộng.

Các ngân hàng đầu tư chứng khoán hóa những khoản vay tín dụng bất động sản một cách hết sức tinh vi và phức tạp đến mức những thông tin về rủi ro và chất lượng tài sản khó có thể nhận ra, sau đó những chứng khoán này được những nhà môi giới và tiếp thị “phân loại” và đem bán trên toàn thế giới thông qua những trung tâm tài chính. Mọi hoạt động diễn ra bình thường cho đến khi thị trường nhận ra những bất ổn, lúc này mọi hành động đều trở nên thái quá, những loại chứng khoán không rõ nguồn gốc trở thành “rác độc hại” và vô giá trị, người ta bắt đầu bán tháo chúng và rút lui khỏi thị trường, những tổ chức có khẩu vị rủi ro cao là những nạn nhân đầu tiên của cuộc khủng hoảng. Ngoài bản chất bất ổn của thị trường, hành động của những tổ chức môi giới và tư vấn vô trách nhiệm đã đổ thêm dầu vào lửa và làm cho cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu tồi tệ hơn. Thị trường chứng khoán Mỹ giữ một vai trò quan trọng trong thị trường chứng khoán thế giới.

Tình hình bất cân xứng thông tin trên thị trường này cũng rất nghiêm trọng, đó là hành động che dấu hoặc thổi phồng thông tin tài chính của những công ty niêm yết bằng cách bắt tay với các công ty kiểm toán để phát ra những “tín hiệu ảo”, nhằm nâng cao giá trị cổ phiếu của công ty để thu lợi cho cá nhân, tổ chức. Có thể kể ra những bê bối như trong vụ làm giả sổ sách kế toán của tập đoàn năng lượng Enron; hay khai khống lợi nhuận, đầu tư tràn lan, qua mặt các cổ đông trong các thương vụ của tập đoàn Royal Ahold Hà Lan. Những vụ việc trên là bằng chứng điển hình về tình trạng bất cân xứng thông tin gây nên hậu quả nghiêm trọng. Gần đây báo chí Mỹ cũng đưa tin vụ hai nhân viên công ty chứng khoán ngân hàng UBS Thụy Sĩ tại Mỹ bị bắt vì tội che đậy và gian dối thông tin để lừa những khách hàng mà họ tư vấn.

Nổi bật hơn tất cả có lẽ là cú siêu lừa của cựu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 chủ tịch sàn giao dịch chứng khoán NASDAQ, Benard Madoff, ông này đã lợi dụng lòng tin của khách hàng và kinh nghiệm lão luyện trên TTCK cũng như uy tín cá nhân để lừa đảo những nhà đầu tư “chuyên nghiệp” khác, thiệt hại có thể tính toán được từ vụ Madoff lên đến trên 65 tỷ USD,. Có thể liệt kê rất nhiều trường hợp gian lận, giao dịch nội bộ, che dấu thông tin trên TTCK thế giới để chứng minh cho sự thiệt hại từ tình trạng bất cân xứng thông tin. Sau đây, Tác giả xin trình bày chi tiết một số trường điển hình: 2.2 Dấu ấn sự bất cân xứng thông tin trong vụ sụp đổ của Ngân hàng đầu tư Lehman Brothers: Ngày 15/09/2008 Ngân hàng đầu tư lớn thứ tư nước Mỹ - Lehman Brothers nộp đơn xin bảo hộ phá sản, để lại khoản nợ khổng lồ lên đến 613 tỷ USD (Nguồn: Vneconomy số ngày 16/09/2008), vụ phá sản của Lehman Brothers được đánh giá là lớn nhất trong lịch sử nước Mỹ. Lý do Lehman Brothers bị cơn bão khủng hoảng tài chính “quật ngã” là vì ngân hàng này đã tham gia một chuỗi trò chơi đầy mạo hiểm, với những khoản đầu tư có khả năng đem lại lợi nhuận cao nhưng cũng vì thế mà có độ rủi ro lớn.

Dick Fuld, CEO của Lehman Brothers, một người trước đây nổi tiếng thận trọng nay đã thay đổi quan điểm và mạnh tay đầu tư vào chứng khoán phát hành dựa vào nợ dưới chuẩn nhiều rủi ro. Mùa hè năm 2007, khi khủng hoảng bắt đầu tấn công vào Phố Wall, Fuld khẳng định, đó chỉ là những rắc rối ngắn hạn và những công ty dám chấp nhận rủi ro lớn sẽ là những người thu lợi lớn một khi khủng hoảng chấm dứt. Do đó, Lehman Brothers đã tăng gấp đôi số tiền đầu tư vào các loại chứng khoán phái sinh phát hành dựa trên nợ cầm cố. Khủng hoảng xảy ra, các loại chứng khoán này liên tục sụt giá và trở thành liều thuốc độc đối với khả năng thanh khoản của Lehman Brothers.

Riêng trong quý 3 năm 2008, Lehman Brothers đã chịu khoản thua lỗ khoảng 3,93 tỷ USD, nặng nhất trong lịch sử của tập đoàn. Không chỉ kinh doanh đầy mạo hiểm, Lehman Brothers còn sai phạm trong những vụ mua bán cụ thể, tháng 10/2007 giữa lúc giá nhà đang lao dốc thì Lehman Brothers lại chi tới 22,2 tỷ USD để mua lại công ty đầu tư phát triển nhà chung cư Archstone, vụ làm ăn này ngay lập tức đem lại thua lỗ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 Để có tiền thực hiện “những trò chơi mạo hiểm”, Lehman Brothers chủ yếu vay nợ. Lý thuyết tài chính về thị trường hiệu quả khẳng định rằng những người vay tiền có động cơ thực hiện trò chơi “chuyển dịch rủi ro” khi công ty lâm vào tình trạng phá sản.

Tương tự như vậy, Lehman Brothers đã thực hiện một chiến lược “chuyển dịch rủi ro” cho các chủ nợ, nhưng các chủ nợ hoàn toàn không biết. Bằng chứng là các đợt phát hành chứng khoán huy động vốn của Lehman Brothers vẫn thành công, thậm chí trong những lần huy động vốn Dick Fuld chỉ phát hành một lượng tiền vừa đủ. Sự “ngây ngô” của những nhà đầu tư khi tin vào Lehman Brothers đã phải trả giá đắt, họ dường như trắng tay khi Lehman Brothers sụp đổ. Câu chuyện của Lehman Brothers không chỉ dừng lại sau khi Lehman Brothers phá sản mà nó còn liên quan đến hàng triệu nhà đầu tư nắm giữ những tài sản có liên quan, từ đó tạo ra một đợt bán tháo cổ phiếu trên toàn thị trường.

Mặt khác, khi thời hạn thanh toán những hợp đồng bảo hiểm (tạm gọi là CDS) đến hạn, những tổ chức đặt cược vào sự vững chãi của Lehman Brothers thua lỗ và điều đó tạo nên dư chấn. Sau khi Lehman Brothers phá sản, tổng cộng các hợp đồng hoán đổi tín dụng phá sản liên quan tới Lehman Brothers có giá trị khoảng 400 tỉ đô la Mỹ, (Nguồn: Reuters.com) theo tính toán của các chuyên gia thì các chủ nợ không được đảm bảo của ngân hàng này sẽ được trả lại 10 cent cho mỗi đô la tiền cho vay. Như vậy, có thể các tổ chức tài chính nào bán các hợp đồng hoán đổi tín dụng đối với Lehman Brothers phải trả số tiền tương đương 360 tỷ USD cho các khách hàng của mình. Số tiền 360 tỷ USD là một khoản chi quá lớn, và để có tiền mặt chi trả, các tổ chức tài chính của Mỹ đã bán tất cả những gì họ có thể bán, từ vàng đến chứng khoán.

Tiền mặt trở nên khan hiếm, thanh khoản nhiều tổ chức tài chính gặp khó khăn, nên lãi suất cho vay liên ngân hàng vọt lên bất chấp các ngân hàng trung ương giảm lãi suất. Tình hình bỗng trở nên vô cùng khó khăn cho giới tài chính, hậu quả nhãn tiền là sự giảm giá cố phiếu hoặc sự phá sản dây chuyền của những tổ chức tài chính có liên quan đến Lehman Brothers. Trong vụ phá sản của Lehman Brothers có nguyên nhân từ những thiếu sót từ cơ quan kiểm soát thị trường. Nếu tất cả những hoạt động của Lehman Brothers LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 đều được cơ quan theo dõi và giám sát chặt chẽ thì chắc chắn Lehman Brothers không thể thực hiện những hoạt động kinh doanh quá mạo hiểm dẫn đến một hậu quả nặng nề.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ