chương 1, 2, 3, đề xuất ác giải pháp chỉnh trị vùng của sông Thu Ban phục vụ phát triển kính tế ội của địa phương, 6. Những đồng góp mới của luận ám 1) Phân tích, đánh giá và xác định được các yếu tổ tác động chínhgây diễn biến hình thái vùng cửa sông Thu Bồn, đó là các yêu tổ thủy thạch động lực tự nhiên như dong chảy sông về mùa lũ; thủy triều và dòng chảy tổng hợp do sóng và. thủy tiều biển vỀ mùa kiệt và các hoạt động kính tẾ xã hội như xây dựng hỗ chứa, các công trình cơ sở hạtằng giao thông, thủy lợi và hoạt động khai thác cát 2) Xây dựng được bộ công cụ bao gôm viễn thảm ~ GIS và mô hình s6 tị để đánh giá và dự báođịnh lượng diễn biến đường bờ sông, bờ biểnvà đề xuất được các giải pháp chỉnh t theo hưởng da mục tiêu, phục vụ phát iển bén vũng cho vùng cửa sông Thu Bồn. EN VUNG CUA 1.Đặc điểm và phân ving cửa song 1.
Đặc điểm ving cửa sông Theo các tác giả Nguyễn Văn Cu, Hoa Mạnh Hùng, Nguyễn Bá Quy. thì thuật ngữ "cử sng” được higu theo hai nghĩa Cửa sông là nơi sông đồ ra biễn, ra hỗ (hay kho nước) và cửa sông là đoạn cuối cig của một con sông thông ra biển Cửa sông lả nơi tranh chấp giữa nước mặn của biển và nước ngọt của sông trong lục địa, đó li sự thay đổi từ chế độ thủy văn sông sang chế độ thủy vẫn biễn, chế độ nước ở cửa sông biển động kéo theo các đặc tính lý hóa, sinh học môi trường nước, ding thủy thạch cũng biến động theo. Do vậy, giới hạn cửa sông thường được xác định bởi các đấu hiệu đặc điểm như sau: Giới hạn phía trong cửa sông: La nơi hầu như không còn chịu ảnh hưởng của. dang chay ngược do thủy triều tạo ra hay v= 0 Giới hạn phía ngoài cửa sông: Đến giới hạn xa nhất của khối nước ngọt tử.
trong sông chảy ra được xắc định thông qua qué tình nhiệt muối và bản cát "Những đặc điểm cơ bản của vùng cửa sông bao gồm: ~ Chế độ thủy văn vùng cửa sông được hình thành dưới tác động tổng hợp của các. quá trình sông - biển, hay nồi cách khác sự phát triển của cửa sông phụ thuộc vào chế độ thủy văn lưu vực sông (đồng chảy và dòng bùn cắt từ thượng nguồn mang ra cửa sông) và ch độ hải văn biển (dao động mực nước, sống, gi.) ~ Ảnh hưởng của sông được thể hiện qua chế độ dong chảy va bùn cát. nước sông mang theo bùn cát từ thượng nguồn xuống ving đồng bằng và cửa sông. Quá trình bồi tụ hay xói lở thay đối theo mùa trong năm phụ thuộc vào hình thái lòng sông và mùa dòng chảy, Mùa lũ do lưu tốc dng chảy lớn, nên mặc dù him lượng bùn cát do ding nước mang theo lớn, nhưng hiện tượng xói lòng dẫn xảy ra ở.
phần cửa sông phía trên và bùn cất được ling đọng ở ving biển phía rước cửa sông khi ưu tốc đột ngột giảm xuống ~ Ảnh hưởng của biển được thể hiện qua sự dao động của mực nước (thủy. triều và nước ding do gi, bão) và sóng, giớtao nên dòng chảy sóng và dòng chảy gió. Tổng hợp của các thành phần dòng chảy tạo ding chảy 2 chiều vùng cửa sông + Vũng cửa sông ảnh hưởng triểu còn được phân biệt với các của sông khác thông qua đặc trưng độ muối. Dưới tác động dòng chảy tổng hợp, trong đó vai trò của.
triều là đáng kể nhất đã mang nước biển vào ota sông hỏa với nước ngọt từ thượng nguồn mang xuống tạo ra khối nước lợ. Mùa kiệt mặn xâm nhập vào sông sâu hơn mia lũ: triều cường nước mặn lin vio sâu hơn hay nồi cách khác biển động của độ mặn phụ thuộc vio mùa trong năm, pha tru và hình dang cửa sông. lồng sông 'Vùng cửa sông là nơi tranh chấp mãnh liệt giữa dat liền và biển, thường xuyên. xây ra hai quả trình ti ngược nhau là bồi tụ và xối lở.
Bùn cat tai cửa sông do đồng nước mang từ thượng nguồn xuống và do dòng chảy sóng, ding triều mang theo dưới dang đồng chảy ven bờ và vuông góc với bờ và khi tương tác với các quá trình thủy động lực sẽ gây bồi xi, tạo ra các edn cát ngằm, các bãi bồi ở các cửa sông, cũng như việc mở rộng cia đồng bằng châu thd ra biển Dé nghiên cứu diễn biến vũng cửa sông, tước htta phân chia ra các Khu vực đặc trưng và ranh giới của chúng.Hiện nay, việc phân định ranh giới vùng cửa sông. côn nhiều ý kiến khác nhau, song đều thẳng nhất dựa trên 3 dẫu hiệu cơ bản là: 6) điều kiện thủy văn, (ii) điều kiện thủy hóa và (iii) hình thái cửa sông. Theo các nhà chuyên môn nghiên cứu về hóa học và sinh học thì ving cửa sông được giới han từ điểm có độ mặn từ 0,5%e phía thượng nguồn đến điểm xa nhất ngoài khơi, nơi nước lợ én đổi hoàn toàn thành nước biển có độ mặn từ 30+32%ø. Như vậy, vùng cửa sông bao gồm phan cuỗi của dòng sông và một phần.
biễn nông ven ba. Các chuyên gia thủy vancho rằng điểm xa nhất về phía trong sông của vùng cửa sông là nơilòng dẫn chính bit đầu phân nhánh, nơi không cin hoặc rất ít ảnh. hưởng của dòng iều vào mia kiệt và ranh giới ngoài phía biển là nơi có chế độ thủy hóa bi h mạnh nhất trong mùa lũ (thường lấy gradient độ mặn vùng nước. pha trộn làm ch i đặc trưng) [14,73] Dựa vào quan điểm phân ving cửa sông của các tc gi trong và ngoài nước thì giới hạn phía trong sông sẽ đến điểm không còn dòng chảy ngược do triề tao ra = 0).
6 những cửa sông miễn Trung Việt Nam, do độ dốc lòng sông lớn, độ lớn thủy triều không lớn thì điểm vụ = 0 gin với điểm dao động của thủy triều bing không (AH = 0) và phía in Ia nơi kết thúc của khối nước ngọt từ sông mang ra vào mùa lũ. Dựa vào quan điểm trên, nghiên cứu sinh đã xác định giới hạn phía trong. sông của vũng cửa sông Thu Bon tại Giao Thủy - điểm nhập lưu giữa sông Thu Bồn va sông Quảng Huế và giới hạn phía biển được mở rộng ra tới vùng nước có độ. sâu IÔmvà khoảng 20 km về 2 phía của sông 1.
Phân ving cứa sông. Theo LV Xamoiloy [79], vùng cửa sông được chia thành ba đoạn: Đoạn thuộc sông, đoạn cửa sông và ving biển ven bờ trước cửa sông. Ba đoạn của vùng cửa sông là một hệ thống nhất, tổn tại không chỉ có các đặc trưng hình thái khác nhau, mà chế độ thủy động lực và điều kiện cảnh quan tự nhiên cũng khác nhau.Baidin [77] phân vùng cửa sông gồm 3 đoạn chính: = Đoạn trong cửa sông: Đoạn này được chia làm hai dang gồm một nhánh. sông và nhiều nhánh sông, Với dạng một nhánh, chiều dài của đoạn được xác định từ điểm thượng lưu nơi vụ=0 có độ muối § = 0,5% và với dạng nhỉ nhánh thì giới hạn đưới được nhận biết thông qua sự phân nhánh từ dong sông chính thành nhiều nhánh, trong đó thường có 1 đến 2 nhánh chính và nhiều nhánh phụ ma lòng dẫn bị thoái hóa, hình thành các hồ mồng ngựa, đầm lẫy cửa sông.
~ Doan cửa sông (vùng ngưỡng cửa sông): Là nơi tranh chấp mạnh mẽ giữa. quả trình động lực sông với biển va được đặc trưng bởi sự hình thảnh va phát triển các val cát, bai bồi ngầm (bar), doi cát, đảo chin. Đây là khu vực châu tho phát triển mạnh nhất nên địa hình day và hình thai bờ luôn biển động. - Ving biễn nông trưác của sống: Đoạn này còn được gợi là ving thầm biển nông trước cửa sông.
Theo thời gian phát triển của cửa sông, theo đấu hiệu hình thái cđoạn cửa sông được phân thành hai dangkin và dạng hở, Dạng kín ứng v cửa sông chảy ven bd, sông gio, thủy tiểu, nước ding. Vũng biển nông trước cửa sông bao gẳm các khu vực chịu ảnh hưởng của các loại ding chảy khác nhau như dong chaytir trong sông, dong triều, dongtréi, đồng do sóng, gió din tới vùng nước trước cửa sông, bị pha trộn mạnh. Ranh giới phân chia các khu vực biển nông cửa sông cũng là tương, đối, do chúng biến động tủy thuộc vào chế độ thủy lực va điều kiện địa hình vùng biển nông ven bờ.Trên quan điểm dé vùng cửa sông Thu Bén chia làm 3 vùng như sau: + Đoạn trang cửa sông: Được xác định từ Giaa Thủy đến edu Câu Lâu, + Đoạn cửa sông: Được xác định từ cầu Câu Lâu đến cửa Đại: + Vũng biển nông trước cửu sông:Giới han phia biển được mở rộng ra tới vũng nước có độ sâu I0mvà khoảng 20 lơ về 2 phía của sông Theo các phân chia và gii hạn của vũng cửa song như đã trình bày ở rên cho thấy của sông có ch độ động lực đa nguồn gốc, rất phúc tạp, thể hiện mồi tương tác các yêu tổ từ Khí quyển, thủy quyển, thạch quyển và sinh quyển. Các quá tinh động lực vùng cửa sông là quá trình tương tác giữa các yếu tổ động lực từ hai khối nước mặn và ngot, giữa dòng cháy sông và biển, giữa các yêu tổ động lực sông biễn tới các thành tao địa bình (quá ình tích tụ - mai man, vận chuyển bùn cát trong sông, vận chuyển bồi tích ven bờ, tạo thành bai, kéo dài và phá hủy dòng cửa sông.
Do đổ việc nghign cứu động lực vũng cửa sông phải được đt tong nghiên cứu tổng hợp một cách hệ thống với nhiều chuyên môn, h vực khác nhau. Theo quan điểm hệ thông, các yếu tổ xác định cấu trúc động lực vùng cửa sông có liên quan hữu cơ với nhau, tương tác qua lại lẫn nhau trong một hệ thống, thing nhất là vùng cửa sông. Mỗi tương tác này thể hiện thông qua 3 nhóm yêu tô cơ bản bao gồm nhóm các yêu tổ nội động lực, nhôm các yêu tổ thủy thạch động lực tự nhiên như sóng, gi, bão, ding chảy, mang theo vật chất, bin cất và nhóm các yếu tô nhân sinh [14]. Luận ánphân tích, đảnh giá các ảnh hưởng của từng nhóm.
ếu tổ tới vùng cửa sông ‘Tinh hình nghiên cứu diễn biến hình thái vùng cửa sông trên thé giới CCác nghiên cứu vùng cửa sông ven bién nhằm tính toán diễn biến và phát tiển hình thai chủ yếu tập trung vào nghiên cứu các quá trình thủy thạch động lực bao. zim sóng, triều, đồng chảy, xâm nhập mặn v.và quá trình vận chuyển bùn cất gây diễn biến hình thái. Các vấn đề trên đều được thực hiện dựa trên số liệu quan trắc.