Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Xóa đói giảm nghèo là một trong những mục tiêu xã hội quan trọng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Tại Việt Nam, công tác giảm nghèo đã chuyển dịch căn bản từ phương thức tiếp cận đơn chiều dựa trên thu nhập sang phương pháp đo lường nghèo đa chiều theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Phương pháp này đánh giá chuẩn nghèo dựa trên mức độ thiếu hụt tiếp cận 5 dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm: y tế, giáo dục, nhà ở, điều kiện sống và tiếp cận thông tin.
Xã Đa Thông là một xã vùng cao thuộc huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng, có địa hình núi đá vôi hiểm trở, điều kiện cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế, trình độ dân trí chưa đồng đều và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm đa số. Tính đến năm 2018, tỷ lệ hộ nghèo của xã ở mức rất cao (51,43%), tạo ra áp lực lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng giảm nghèo theo hướng đa chiều và tìm ra các rào cản sinh kế thực tế tại xã Đa Thông là yêu cầu cấp thiết để xây dựng các chính sách can thiệp phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng nghèo tại địa bàn xã Đa Thông; từ đó nghiên cứu và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm thực hiện giảm nghèo bền vững tại xã Đa Thông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng nghèo của hộ dân tại xã Đa Thông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới giảm nghèo và xác định các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói trên địa bàn xã Đa Thông.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy giảm nghèo bền vững tại xã Đa Thông trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hộ nghèo và hộ cận nghèo trong cộng đồng dân cư xã Đa Thông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi không gian: Địa bàn 23 xóm hành chính thuộc xã Đa Thông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp trong 3 năm (2016, 2017, 2018); số liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp trong năm 2019 (thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 20/02/2019 đến ngày 20/05/2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và văn bản pháp lý
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận và các khung phân tích chuẩn mực về nghèo đói và phát triển nông thôn:
- Các quan niệm về nghèo đói: Tiếp cận định nghĩa nghèo đói của Ủy ban Kinh tế - Xã hội châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP, 1993), Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển Xã hội tại Copenhagen (1995), quan điểm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH).
- Khung phân tích sinh kế bền vững (SLA - Sustainable Livelihoods Framework): Dựa trên lý thuyết của Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID, 1999) và kế thừa nghiên cứu của Trần Tiến Khai & Nguyễn Ngọc Danh (2012), tiếp cận nghèo đa chiều thông qua 5 nguồn vốn sinh kế: tự nhiên, vật chất, con người, tài chính và xã hội.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:
- Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.
- Quyết định số 587/2002/QĐ-BLĐTBXH quy định về tiêu chí xác định xã nghèo.
- Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo.
- Nghị quyết số 15/NQ-TW về một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020; các điều khoản liên quan trong Hiến pháp 2013, Luật Giáo dục 2005, Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Bảo hiểm y tế 2014, Luật Nhà ở, Luật Viễn thông.
Khung đo lường nghèo đa chiều chuẩn quốc gia gồm 5 chiều và 10 chỉ số thiếu hụt:
- Chiều Giáo dục: (1) Trình độ giáo dục của người lớn; (2) Tình trạng đi học của trẻ em.
- Chiều Y tế: (3) Tiếp cận các dịch vụ y tế; (4) Bảo hiểm y tế.
- Chiều Nhà ở: (5) Chất lượng nhà ở; (6) Diện tích nhà ở bình quân đầu người.
- Chiều Điều kiện sống: (7) Nguồn nước sinh hoạt; (8) Hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Chiều Tiếp cận thông tin: (9) Sử dụng dịch vụ viễn thông; (10) Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2016 - 2018 từ UBND xã Đa Thông và Phòng LĐ-TB&XH huyện Thông Nông.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
- Áp dụng công thức chọn mẫu Slovin: $n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$ (với độ lệch $e \approx 0,05$), tính toán cỡ mẫu lý thuyết là 48,2 hộ. Để nâng cao độ chính xác, tác giả chọn dung lượng mẫu thực tế là $n = 60$ hộ (gồm 44 hộ nghèo chiếm 73,33% và 16 hộ cận nghèo chiếm 26,67%).
- Chọn 3 thôn đại diện khảo sát theo mức độ thiếu hụt tiêu chí: Thôn Nà Ngàm (thiếu hụt cao nhất - khảo sát 15 hộ nghèo, 5 hộ cận nghèo); Thôn Cốc Cuổi (thiếu hụt trung bình - khảo sát 18 hộ nghèo, 2 hộ cận nghèo); Thôn Khuổi Mò (thiếu hụt thấp nhất - khảo sát 11 hộ nghèo, 9 hộ cận nghèo). Mỗi thôn khảo sát 20 hộ.
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA): Phỏng vấn sâu lãnh đạo địa phương, trưởng thôn và hộ gia đình; thảo luận nhóm phân loại nguyên nhân; quan sát thực địa.
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác giảm nghèo tại xã.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh; tính toán cơ cấu tỷ lệ, giá trị trung bình; lập bảng biểu và xử lý toàn bộ dữ liệu định lượng trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu xác định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh xã Đa Thông là xã vùng cao đặc biệt khó khăn với tỷ lệ nghèo năm 2018 trên 51%. Tác giả trình bày hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu đối với chuyên ngành Phát triển nông thôn và công tác chỉ đạo điều hành tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghèo đói, chuẩn nghèo đơn chiều và đa chiều, lý thuyết sinh kế bền vững (SLA). Đồng thời, phần này tổng thuật kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nông nghiệp, nông thôn và giảm nghèo của các quốc gia như Hàn Quốc (phong trào Saemaul Undong, mở rộng tín dụng, đổi mới giống lúa), Trung Quốc (cải cách cơ cấu nông nghiệp nông thôn từ sau Đại hội XII năm 1984), cũng như những thành tựu của Việt Nam qua việc thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDG1). Từ đó, tác giả rút ra bài học kinh nghiệm về vai trò chỉ đạo của chính quyền và việc khắc phục tâm lý trông chờ, ỷ lại của người dân.
Phần 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết về đối tượng khảo sát là hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn xã Đa Thông; xác định phạm vi không gian tại 23 xóm và phạm vi thời gian (số liệu thứ cấp 2016 - 2018, số liệu khảo sát sơ cấp 2019). Chương này mô tả tường minh quy trình chọn mẫu phân tầng kết hợp công thức Slovin ($n = 60$), cơ cấu mẫu tại 3 thôn (Cốc Cuổi, Khuổi Mò, Nà Ngàm), quy trình thực hiện công cụ PRA, ma trận SWOT và phương pháp xử lý số liệu bằng Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày các kết quả phân tích định lượng và định tính về địa bàn nghiên cứu:
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đa Thông: Tổng diện tích tự nhiên là 5.204,88 ha (đất sản xuất nông nghiệp chiếm 914,853 ha, đất trồng cây lâu năm 22,4 ha, đất lâm nghiệp 4.071,21 ha). Địa hình núi đá vôi chia cắt phức tạp ở độ cao 500 - 800m gây khó khăn lớn cho giao thông và mạng lưới thủy lợi; thung lũng dọc sông Dẻ Rào là vùng sản xuất lúa màu chính.
- Diễn biến nghèo đói toàn xã giai đoạn 2016 - 2018: Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 62,52% (năm 2016) xuống 59,01% (năm 2017) và còn 51,43% (năm 2018). Số hộ nghèo giảm từ 569 hộ xuống 484 hộ. Ngược lại, tỷ lệ hộ cận nghèo tăng từ 9,89% (90 hộ năm 2016) lên 13,92% (131 hộ năm 2018). Trong năm 2018, xã có 82 hộ thoát nghèo, 4 hộ tái nghèo và 12 hộ nghèo phát sinh.
- Cơ cấu hộ nghèo theo tiêu chí: Năm 2018, trong 484 hộ nghèo, có 476 hộ nghèo về thu nhập (chiếm 98,35% tổng số hộ nghèo, tương đương 50,58% số hộ toàn xã) và 8 hộ nghèo đa chiều do thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (chiếm 1,65% số hộ nghèo).
- Cơ cấu nghèo theo dân tộc: 100% hộ nghèo và cận nghèo của xã là đồng bào dân tộc thiểu số. Năm 2018, dân tộc Mông chiếm tỷ lệ hộ nghèo cao nhất với 360 hộ (chiếm 74,38% tổng số hộ nghèo toàn xã), tiếp theo là dân tộc Nùng (88 hộ, 18,18%), dân tộc Tày (22 hộ, 4,54%) và dân tộc Dao (14 hộ, 2,89%).
- Đánh giá mức độ thiếu hụt 10 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản (2018):
- Thiếu hụt cao nhất: Chỉ số 8 (Hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh) với 456/476 hộ nghèo thu nhập (96,0%), 8/8 hộ nghèo đa chiều (100%) và 107/131 hộ cận nghèo (81,7%).
- Thiếu hụt thứ hai: Chỉ số 5 (Chất lượng nhà ở) với 322/476 hộ nghèo thu nhập (67,6%) và 6/8 hộ nghèo đa chiều (75,0%).
- Thiếu hụt thứ ba: Chỉ số 10 (Tài sản tiếp cận thông tin) với 271/476 hộ nghèo thu nhập (56,93%) và 6/8 hộ nghèo đa chiều (75,0%).
- Các chỉ số có mức thiếu hụt thấp nhất: Tiếp cận dịch vụ y tế (Chỉ số 1) và Bảo hiểm y tế (Chỉ số 2) đạt tỷ lệ thiếu hụt 0%; Tình trạng đi học của trẻ em (Chỉ số 4) chỉ có 3/476 hộ nghèo thu nhập thiếu hụt (0,6%).
- Kết quả khảo sát mẫu 60 hộ nghèo và cận nghèo năm 2019:
- Quy mô và lao động: Tổng số 385 nhân khẩu, số người trong độ tuổi lao động là 115 người (chiếm 29,87%), trong đó nữ giới chiếm 53,91% (62 người) và nam giới chiếm 46,09% (53 người).
- Thu nhập bình quân: Hộ nghèo đạt mức trung bình 445.000 đồng/người/tháng; hộ cận nghèo đạt 843.000 đồng/người/tháng. Có 57/60 hộ (95,0%) nghèo do nguyên nhân thu nhập.
- Trình độ học vấn của thành viên gia đình: Trình độ THCS chiếm tỷ lệ cao nhất với 41,67% (25 hộ), THPT chiếm 38,33% (23 hộ), Trung cấp/Cao đẳng chiếm 10,0% (6 hộ, đều thuộc nhóm cận nghèo), không bằng cấp chiếm 6,67% (4 hộ, đều thuộc nhóm nghèo), Tiểu học chiếm 3,33% (2 hộ) và không có hộ nào có thành viên trình độ Đại học (0%).
- Thiếu hụt giáo dục: Thiếu hụt trình độ giáo dục người lớn (từ 15-31 tuổi không tốt nghiệp THCS) có 6 hộ (chiếm 10,0%, toàn bộ là hộ nghèo); chỉ số trẻ em không đi học đạt 0%.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các phát hiện nghiên cứu về thực trạng nghèo và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể đối với chính quyền các cấp, ban ngành đoàn thể và bản thân người dân.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Nghiên cứu đã phác họa bức tranh toàn diện về tình hình nghèo đói tại xã Đa Thông qua hệ thống dữ liệu thống kê và khảo sát thực địa:
| Chỉ tiêu thống kê |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Khảo sát 2019 ($n=60$) |
| Tổng số hộ dân cư toàn xã (hộ) |
910 |
932 |
941 |
60 |
| Số hộ nghèo (hộ) |
569 |
550 |
484 |
44 |
| Tỷ lệ hộ nghèo (%) |
62,52 |
59,01 |
51,43 |
73,33 |
| Số hộ cận nghèo (hộ) |
90 |
99 |
131 |
16 |
| Tỷ lệ hộ cận nghèo (%) |
9,89 |
10,62 |
13,92 |
26,67 |
| Hộ nghèo do thu nhập (hộ) |
- |
536 |
476 |
57 (95,0%) |
| Hộ nghèo do thiếu hụt đa chiều (hộ) |
- |
14 |
8 |
3 (5,0%) |
| Thu nhập bình quân hộ nghèo (đồng/người/tháng) |
- |
- |
- |
445.000 |
| Thu nhập bình quân hộ cận nghèo (đồng/người/tháng) |
- |
- |
- |
843.000 |
Các phát hiện chính từ số liệu:
- Nghèo tại xã Đa Thông mang tính chất thuần túy là nghèo về thu nhập (chiếm 98,35% tổng số hộ nghèo năm 2018).
- Tính bền vững của công tác giảm nghèo chưa cao, thể hiện qua việc số hộ cận nghèo tăng liên tục qua các năm (tăng thêm 41 hộ từ 2016 đến 2018) và xuất hiện các trường hợp tái nghèo (4 hộ năm 2018), phát sinh nghèo mới (12 hộ năm 2018).
- Điểm nghẽn lớn nhất trong tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản là chiều Điều kiện sống (hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh thiếu hụt 96% ở hộ nghèo) và chiều Nhà ở (chất lượng nhà ở thiếu hụt 67,6% ở hộ nghèo).
- Nghèo đói gắn liền với yếu tố dân tộc và địa bàn cư trú: Dân tộc Mông sinh sống tại các khu vực núi cao, thiếu nước sản xuất chiếm tới 74,38% tổng số hộ nghèo toàn xã.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nhằm thúc đẩy giảm nghèo bền vững:
- Đối với chính quyền và các cấp ban ngành:
- Tăng cường đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu nông thôn, trọng tâm là kiên cố hóa hệ thống kênh mương thủy lợi dẫn nước từ sông Dẻ Rào và hỗ trợ xây dựng bể chứa nước mưa sinh hoạt cho các xóm vùng cao núi đá.
- Triển khai chính sách hỗ trợ vệ sinh môi trường nông thôn, trợ cấp kinh phí và hướng dẫn kỹ thuật xây dựng hố xí, nhà tiêu hợp vệ sinh để giải quyết chỉ số thiếu hụt trầm trọng nhất (96%).
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhằm thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu, nâng cao nhận thức, xóa bỏ tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào chính sách bảo trợ của Nhà nước.
- Đẩy mạnh công tác khuyến nông, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hỗ trợ vốn vay ưu đãi gắn liền với tập huấn đào tạo nghề, tư vấn việc làm phù hợp cho lao động địa phương.
- Đối với người dân:
- Chủ động tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi để mở rộng quy mô phát triển kinh tế hộ gia đình; tích cực tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt.
- Nâng cao ý thức tự vươn lên thoát nghèo, phát huy tinh thần tương trợ cộng đồng và cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường sống gia đình.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã áp dụng trực tiếp Bộ chỉ số đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 để phân tích chi tiết mức độ thiếu hụt của từng dịch vụ xã hội cơ bản tại một địa bàn cấp xã đặc thù. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng giúp chính quyền xã Đa Thông và huyện Thông Nông nhận diện chính xác các chiều thiếu hụt cốt lõi, từ đó điều chỉnh nguồn lực can thiệp thay vì chỉ hỗ trợ dàn trải theo thu nhập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu thực địa được thực hiện trong khoảng thời gian 3 tháng (từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2019) với quy mô mẫu khảo sát giới hạn ở 60 hộ thuộc 3/23 thôn bản của xã Đa Thông. Các phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở cấp độ thống kê mô tả, phân tích cơ cấu và so sánh tỷ lệ trên Microsoft Excel, chưa áp dụng các mô hình hồi quy kinh tế lượng để định lượng mức độ tác động của từng yếu tố sinh kế đến xác suất rơi vào nghèo đói của hộ gia đình.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra khảo sát trên toàn bộ 23 xóm của xã; thu thập chuỗi dữ liệu bảng theo thời gian; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng (như Binary Logistic hoặc Tobit) để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng thoát nghèo bền vững của đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng cao Đông Bắc.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Xã hội học nông thôn; cán bộ làm công tác giảm nghèo và lao động - xã hội tại các địa phương miền núi.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình thiết kế công cụ và áp dụng phương pháp chọn mẫu Slovin, kết hợp công cụ PRA trong nghiên cứu phát triển cộng đồng cấp xã.
- Phương pháp phân tích, bóc tách dữ liệu nghèo đa chiều theo 5 chiều và 10 chỉ số thiếu hụt thực tế tại cơ sở.
- Bộ dữ liệu thực chứng về đặc điểm nhân khẩu, thu nhập, học vấn và cơ cấu dân tộc của nhóm hộ nghèo, cận nghèo tại huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ hộ nghèo của xã Đa Thông biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2018?
Theo số liệu thống kê của UBND xã Đa Thông, tỷ lệ hộ nghèo giảm liên tục qua 3 năm: từ 62,52% (569 hộ) năm 2016 giảm xuống 59,01% (550 hộ) năm 2017 và đạt 51,43% (484 hộ) vào năm 2018 (giảm 85 hộ nghèo, tương đương giảm 11,09%). Tuy nhiên, tỷ lệ hộ cận nghèo lại gia tăng từ 9,89% (90 hộ năm 2016) lên 13,92% (131 hộ năm 2018).
2. Thành phần dân tộc nào chiếm tỷ lệ hộ nghèo cao nhất tại địa bàn nghiên cứu?
Toàn bộ 100% hộ nghèo và cận nghèo tại xã Đa Thông đều là người dân tộc thiểu số. Trong đó, năm 2018, dân tộc Mông chiếm tỷ trọng hộ nghèo cao nhất toàn xã với 360 hộ (chiếm 74,38% tổng số hộ nghèo), tiếp theo là dân tộc Nùng (88 hộ, chiếm 18,18%), dân tộc Tày (22 hộ, chiếm 4,54%) và dân tộc Dao (14 hộ, chiếm 2,89%).
3. Trong các dịch vụ xã hội cơ bản, chỉ số nào có mức độ thiếu hụt nghiêm trọng nhất ở nhóm hộ nghèo?
Chỉ số thiếu hụt nghiêm trọng nhất là Chỉ số 8 (Hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh), với 456/476 hộ nghèo thu nhập thiếu hụt (chiếm 96,0%) và 100% hộ nghèo đa chiều thiếu hụt. Tiếp theo là Chỉ số 5 (Chất lượng nhà ở) với 67,6% hộ nghèo thu nhập thiếu hụt và Chỉ số 10 (Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin) với 56,93% hộ thiếu hụt. Ngược lại, các chỉ số về tiếp cận y tế, bảo hiểm y tế và tình trạng đi học của trẻ em có tỷ lệ thiếu hụt rất thấp hoặc bằng 0%.
4. Thu nhập bình quân đầu người hàng tháng của các hộ điều tra năm 2019 là bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra sơ cấp 60 hộ nghèo và cận nghèo năm 2019, thu nhập bình quân đầu người của nhóm hộ nghèo là 445.000 đồng/người/tháng (nằm sâu dưới chuẩn nghèo nông thôn 700.000 đồng); thu nhập bình quân đầu người của nhóm hộ cận nghèo đạt 843.000 đồng/người/tháng. Có 95% số hộ khảo sát (57/60 hộ) thuộc diện nghèo do thu nhập.
5. Thực trạng bằng cấp cao nhất của thành viên trong các hộ nghèo và cận nghèo được khảo sát như thế nào?
Trong 60 hộ khảo sát năm 2019, bằng cấp cao nhất của một thành viên trong gia đình tập trung nhiều nhất ở cấp độ Trung học cơ sở với 25 hộ (41,67%) và Trung học phổ thông với 23 hộ (38,33%). Trình độ Trung cấp/Cao đẳng chỉ có 6 hộ (10,0%, toàn bộ thuộc nhóm cận nghèo); có 4 hộ không có bằng cấp (6,67%) và 2 hộ trình độ tiểu học (3,33%) đều rơi vào nhóm hộ nghèo; không có hộ nào có thành viên đạt trình độ Đại học (0%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tô Hải Ly đã phản ánh chi tiết thực trạng nghèo đói tại xã Đa Thông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 - 2019 thông qua phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều và khung phân tích sinh kế. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng nghèo đói tại địa phương chủ yếu xuất phát từ hạn chế thu nhập và sự thiếu hụt nghiêm trọng về điều kiện vệ sinh, chất lượng nhà ở, tập trung phần lớn ở đồng bào dân tộc Mông tại các vùng núi cao khó khăn. Các phân tích thực chứng và hệ thống giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ công tác xây dựng chính sách giảm nghèo bền vững cho chính quyền địa phương.