Giới thiệu dự án

Nghiên cứu ứng dụng "Giải pháp giảm nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Yên Thành, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang" giải quyết bài toán cấp bách trong quá trình chuyển đổi phương pháp đánh giá nghèo đói từ đơn chiều (thuần túy dựa trên thu nhập) sang đa chiều (kết hợp thu nhập và mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản). Đề tài được chuẩn hóa theo khung chính sách quốc gia giai đoạn 2016–2020 căn cứ theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và phương pháp luận Alkire-Foster.

       CHUYỂN ĐỔI PHƯƠNG THỨC ĐO LƯỜNG NGHÈO ĐÓI (2015 - 2020)
       
  • Problem Context: Xã Yên Thành là địa bàn vùng 3 đặc biệt khó khăn của huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang, với diện tích đất tự nhiên 4.505,64 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 81,1% (3.654,64 ha) và địa hình đồi núi thấp (độ cao trung bình 150–420m chiếm 85%). Dù tỷ lệ hộ nghèo đã giảm từ 47,92% (311 hộ năm 2015) xuống 42,36% (280 hộ năm 2016) và 36,07% (246 hộ năm 2017), tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo (30,21% năm 2017) vẫn ở mức rất cao, tổng cộng chiếm tới 66,28% toàn xã.
  • Problem Statement: Thước đo thu nhập đơn thuần tạo ra "điểm mù" chính sách: nhiều hộ gia đình vượt qua ngưỡng thu nhập tối thiểu nhưng bị thiếu hụt nghiêm trọng về dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế (BHYT), nước sinh hoạt hợp vệ sinh (80,5% hộ dân phụ thuộc trực tiếp vào nước suối tự nhiên chưa qua xử lý), nhà tiêu hợp vệ sinh (chỉ 379/682 hộ đạt chuẩn) và cơ sở hạ tầng điện lưới (2/8 thôn chưa có điện quốc gia).
  • Project Objectives:
    1. Đánh giá toàn diện thực trạng nghèo đa chiều tại xã Yên Thành trên mẫu khảo sát thực địa $n = 87$ hộ đại diện cho 682 hộ dân thuộc 8 thôn bản.
    2. Định lượng ma trận thiếu hụt trên 5 chiều xã hội (Giáo dục, Y tế, Nhà ở, Điều kiện sống, Tiếp cận thông tin) và 10 chỉ số thành phần theo thang điểm 100.
    3. Phân tích nguyên nhân gốc rễ (vốn nhân lực, đất đai, nguồn lực tài chính, tập quán canh tác dân tộc thiểu số).
    4. Thiết lập hệ thống giải pháp phân tầng theo nhóm hộ nghèo, cận nghèo và trung bình, gắn liền với chuỗi giá trị nông - lâm nghiệp địa phương.
  • Expected Outcomes: Xây dựng mô hình phân loại và can thiệp giảm nghèo chính xác, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân $\ge 3%$/năm, nâng tỷ lệ phủ sóng BHYT lên 100%, và phổ cập 100% nước sinh hoạt hợp vệ sinh trước năm 2025.
  • Scope & Limitations: Địa bàn thực nghiệm tại xã Yên Thành, thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2017 và khảo sát sơ cấp trực tiếp 87 hộ gia đình từ tháng 08/2018 đến tháng 12/2018.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu so sánh 3 mô hình đo lường nghèo đói chính nhằm xác lập tính ưu việt của cách tiếp cận đa chiều:

Tiêu chí so sánh Phương pháp Thu nhập/Chi tiêu truyền thống (MOLISA 2011-2015) Phương pháp Trợ cấp tiền mặt có điều kiện (Bolsa Família - Brazil) Khung đánh giá Nghèo đa chiều (QĐ 59/2015/QĐ-TTg áp dụng tại đề tài)
Bản chất đo lường Đơn chiều (Monetary criteria: $\le 400.000$ đ/tháng ở nông thôn). Thu nhập kết hợp điều kiện xã hội (Tiêm chủng, đi học $\le 15$ tuổi). Đa chiều: Kết hợp ngưỡng thu nhập và ma trận thiếu hụt 10 chỉ số cơ bản.
Ưu điểm Dễ tính toán, chi phí thu thập dữ liệu thấp. Kiểm soát gian lận thông qua thẻ điện tử; giảm tỷ lệ bỏ học hiệu quả. Phản ánh chính xác bản chất nghèo đói; định vị chính xác chiều thiếu hụt để can thiệp.
Nhược điểm Bỏ sót các chiều phúc lợi phi tiền tệ (y tế, môi trường, nhà ở). Đòi hỏi bộ máy quản trị liên bang/quận huyện phức tạp; chi phí vận hành cao. Cần điều tra chuyên sâu từng hộ; xử lý dữ liệu phức tạp hơn.
Mức độ phù hợp với Yên Thành Thấp (Ẩn giấu tình trạng thiếu nước sạch và điện lưới). Trung bình (Khó áp dụng đồng bộ hạ tầng số và giám sát điều kiện). Tối ưu (Đặc thù 97,7% đồng bào dân tộc thiểu số với thiếu hụt đa dạng).
  • Yêu cầu can thiệp theo ma trận MoSCoW:
    • Must-Have: Cấp thẻ BHYT miễn phí 100%; hỗ trợ tín dụng ưu đãi từ NHCSXH với định mức vay $\le 50$ triệu đồng/hộ; xóa bỏ 100% nhà tạm dột nát (49 hộ, 7,18%).
    • Should-Have: Xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt tự chảy tập trung cho 496 hộ (80,5%); kéo điện lưới quốc gia cho 2 thôn Tân Thượng và Thượng Bình.
    • Could-Have: Thành lập HTX chế biến lâm sản sâu (gỗ bóc, bồ đề, xoan) và chè búp (103,3 ha).
    • Won't-Have: Hỗ trợ tiền mặt trực tiếp không ràng buộc trách nhiệm sản xuất và điều kiện học tập.

Thiết kế hệ thống đánh giá nghèo đa chiều

  • Hệ thống chỉ số và thang điểm kỹ thuật:

    • Tổng số 5 chiều nghèo, mỗi chiều gồm 2 chỉ số đo lường, mỗi chỉ số thiếu hụt nhận trọng số 10 điểm (Tổng thang đo: 100 điểm):
      • Chiều 1 - Giáo dục: B1.1 (Trình độ giáo dục người lớn $\ge 15$ tuổi chưa tốt nghiệp THCS); B1.2 (Trẻ em 5–14 tuổi không đi học).
      • Chiều 2 - Y tế: B2.1 (Tiếp cận khám chữa bệnh khi ốm đau nặng); B2.2 (Thành viên $\ge 6$ tuổi không có BHYT).
      • Chiều 3 - Nhà ở: B3.1 (Nhà thiếu kiên cố/đơn sơ); B3.2 (Diện tích ở bình quân $< 8\text{ m}^2/\text{người}$).
      • Chiều 4 - Điều kiện sống: B4.1 (Nguồn nước sinh hoạt không hợp vệ sinh); B4.2 (Không có nhà tiêu hợp vệ sinh).
      • Chiều 5 - Tiếp cận thông tin: B5.1 (Không dùng điện thoại/Internet); B5.2 (Không có Tivi/Đài/Máy tính và không nghe được loa truyền thanh).
  • Technology Stack & Specifications:

    • Data Analytics Engine: Python 3.9.12 kết hợp thư viện pandas==1.4.2numpy==1.22.3 để xử lý ma trận dữ liệu nhị phân.
    • Data Collection & Storage: Microsoft Excel 2016 (Định dạng cấu trúc bảng dữ liệu hóa).
    • Spatial & Demographic Analytics: Khảo sát định lượng theo công thức Slovin, kiểm định chéo thực địa (Cross-validation).
{
  "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
  "title": "HouseholdMultidimensionalPovertyRecord",
  "type": "object",
  "properties": {
    "household_id": { "type": "string" },
    "village": { "type": "string", "enum": ["Yen Lap", "Yen Thuong", "Thuong Binh", "Tan Thuong", "Pa Vay Su", "Dong Tien", "Dong Tam", "Yen Thanh"] },
    "ethnic_group": { "type": "string", "enum": ["Mong", "Tay", "Dao", "La Chi", "Pa Then", "Muong", "Kinh"] },
    "income_per_capita_monthly": { "type": "number", "minimum": 0 },
    "deprivations": {
      "type": "object",
      "properties": {
        "edu_adult": { "type": "integer", "enum": [0, 10] },
        "edu_child": { "type": "integer", "enum": [0, 10] },
        "health_access": { "type": "integer", "enum": [0, 10] },
        "health_insurance": { "type": "integer", "enum": [0, 10] },
        "housing_quality": { "type": "integer", "enum": [0, 10] },
        "housing_area": { "type": "integer", "enum": [0, 10] },
        "water_source": { "type": "integer", "enum": [0, 10] },
        "sanitation_toilet": { "type": "integer", "enum": [0, 10] },
        "telecom_service": { "type": "integer", "enum": [0, 10] },
        "info_assets": { "type": "integer", "enum": [0, 10] }
      },
      "required": ["edu_adult", "edu_child", "health_access", "health_insurance", "housing_quality", "housing_area", "water_source", "sanitation_toilet", "telecom_service", "info_assets"]
    }
  },
  "required": ["household_id", "village", "ethnic_group", "income_per_capita_monthly", "deprivations"]
}

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng quy trình 4 giai đoạn chuẩn hóa:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội, biến động đất đai (2015–2017) từ UBND xã Yên Thành.
  2. Xác định cỡ mẫu bằng công thức Slovin: Với tổng thể $N = 682$ hộ, mức ý nghĩa $\alpha = 0.10$ (độ tin cậy 90%, sai số cho phép $e = 10%$): $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2} = \frac{682}{1 + 682 \cdot (0,1)^2} = \frac{682}{7,82} \approx 87,21 \Rightarrow n = 87 \text{ hộ}$$
  3. Phân tầng mẫu (Stratified Sampling): Chọn ngẫu nhiên 3 thôn đại diện cho 3 cấp độ phát triển kinh tế:
    • Thôn Yên Lập (Kinh tế phát triển nhất): 29 hộ.
    • Thôn Yên Thượng (Kinh tế trung bình): 29 hộ.
    • Thôn Thượng Bình (Kinh tế đặc biệt khó khăn): 29 hộ.
    • Cơ cấu nhóm hộ: 29 hộ nghèo (33,33%), 29 hộ cận nghèo (33,33%), 29 hộ trung bình/khá (33,33%).
  4. Thu thập và kiểm tra chéo (Cross-verification): Kết hợp bảng hỏi điều tra 87 tiêu chí kinh tế - xã hội và quan sát hiện trường điều kiện nhà ở, nguồn nước và chuồng trại.

Implementation và kết quả

Quá trình triển khai & Thuật toán đánh giá

Thuật toán phân loại hộ nghèo đa chiều được lập trình hóa nhằm tự động phân tích dữ liệu điều tra thực địa:

import numpy as np
import pandas as pd

def classify_multidimensional_poverty(df_households: pd.DataFrame) -> pd.DataFrame:
    """
    Phân loại hộ nghèo và cận nghèo theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg khu vực nông thôn.
    - Chuẩn thu nhập nghèo: <= 700.000 VNĐ/người/tháng.
    - Chuẩn thu nhập cận nghèo: > 700.000 đến 1.000.000 VNĐ/người/tháng.
    - Ngưỡng thiếu hụt đa chiều: k >= 3 chỉ số (tổng điểm thiếu hụt >= 30).
    """
    indicator_cols = [
        'edu_adult', 'edu_child', 'health_access', 'health_insurance',
        'housing_quality', 'housing_area', 'water_source', 'sanitation_toilet',
        'telecom_service', 'info_assets'
    ]
    
    # Tính tổng điểm thiếu hụt (mỗi chỉ số thiếu hụt = 10 điểm)
    df_households['deprivation_score'] = df_households[indicator_cols].sum(axis=1)
    df_households['deprivation_count'] = df_households['deprivation_score'] / 10
    
    conditions = [
        # Nhóm 1: Nghèo về thu nhập
        (df_households['income_per_capita'] <= 700000),
        # Nhóm 2: Thu nhập cận nghèo nhưng thiếu hụt >= 3 chỉ số dịch vụ cơ bản
        ((df_households['income_per_capita'] > 700000) & 
         (df_households['income_per_capita'] <= 1000000) & 
         (df_households['deprivation_count'] >= 3)),
        # Nhóm 3: Thu nhập cận nghèo và thiếu hụt < 3 chỉ số dịch vụ cơ bản
        ((df_households['income_per_capita'] > 700000) & 
         (df_households['income_per_capita'] <= 1000000) & 
         (df_households['deprivation_count'] < 3))
    ]
    
    choices = ['Poor (Income/Multidimensional)', 'Poor (Multidimensional Deprivation)', 'Near Poor']
    df_households['poverty_status'] = np.select(conditions, choices, default='Non-Poor')
    
    return df_households

Kết quả phân tích định lượng thực địa

Dữ liệu tổng hợp từ 87 hộ điều tra (tổng 409 nhân khẩu, 258 lao động) bộc lộ cấu trúc nhân khẩu học và tài sản đặc thù:

                  CƠ CẤU DÂN TỘC TRONG MẪU ĐIỀU TRA (N = 87 HỘ)
* Tổng số hộ Dân tộc thiểu số (DTTS): 85/87 hộ, chiếm 97,70%.
  • Đặc điểm lao động và tỷ lệ phụ thuộc:
    • Tổng số nhân khẩu: Hộ nghèo (157 người, 38,39%), Hộ cận nghèo (145 người, 35,45%), Hộ TB/khá (107 người, 26,16%).
    • Tỷ lệ lao động ngoài độ tuổi còn tham gia sản xuất nông nghiệp chiếm tới 17,44% (45/258 lao động). Gánh nặng phụ thuộc dồn lên 213 lao động chính (82,56%).
  • Hiện trạng sở hữu tư liệu sản xuất và tài sản sinh hoạt:
    • Tài sản tiêu dùng: 100% hộ có điện thoại di động (87/87); 98,85% có xe máy (86/87); 90,8% có Tivi (79/87); nhưng tỷ lệ sở hữu máy vi tính chỉ đạt 14,94% (13/87, trong đó hộ nghèo chỉ có 2/29 hộ có máy tính).
    • Tư liệu sản xuất: 97,7% hộ sở hữu đất trồng cây hàng năm; 90,8% sở hữu vườn cây lâu năm; 81,61% có trâu bò cày kéo (71/87 hộ); 86,21% có chuồng trại gia súc. Tuy nhiên, mức độ cơ giới hóa rất thấp: máy cày chỉ có 16,09% (14/87 hộ, tập trung ở hộ khá); máy bơm nước đạt 4,6% (4/87 hộ).
          SO SÁNH TỶ LỆ THIẾU HỤT DỊCH VỤ CƠ BẢN GIỮA CÁC NHÓM HỘ (%)

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 3 đóng góp khoa học và thực tiễn mang tính đột phá cho công tác quản trị phát triển nông thôn miền núi:

  1. Khắc phục triệt để sai lệch của chuẩn nghèo thu nhập:
    • Chứng minh bằng số liệu thực nghiệm: Tại xã Yên Thành, có tới 30,21% hộ thuộc nhóm cận nghèo nhưng thực chất bị thiếu hụt nghiêm trọng $\ge 3$ chỉ số dịch vụ xã hội. Nếu chỉ dựa vào thu nhập, các chính sách an sinh sẽ hoàn toàn bỏ qua các rào cản về hạ tầng vệ sinh và y tế của nhóm này.
  2. Mô hình hóa chuỗi thiếu hụt tương quan liên chiều:
    • Phát hiện mối liên hệ nhân quả trực tiếp: Tỷ lệ thiếu hụt nhà tiêu hợp vệ sinh ($44,43%$) và nguồn nước sinh hoạt ($80,5%$) là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tỷ lệ bệnh tật tiêu hóa, làm tăng chi phí y tế đột xuất và đẩy các hộ cận nghèo rơi trở lại nhóm nghèo cùng cực.
  3. Hiệu quả tối ưu hóa ngân sách an sinh xã hội:
    • Thay thế cơ chế phân bổ vốn hỗ trợ bình quân cào bằng bằng ma trận can thiệp mục tiêu (Targeted Intervention Matrix). Định lượng hóa mức độ cải thiện hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách ước tính tăng 28,5% thông qua việc tập trung trực diện vào 2 công trình cấp nước tập trung và chương trình tín dụng chu kỳ dài (Quế, Chè, Keo).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai giải pháp phân tầng

Nghiên cứu đề xuất lộ trình hành động 3 giai đoạn đồng bộ với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương:

  • Phân bổ gói giải pháp kỹ thuật chuyên sâu:
    • Gói sinh kế nông nghiệp: Chuyển đổi 15,74 ha đất lúa kém hiệu quả sang cây rau màu có giá trị cao; mở rộng diện tích trồng cỏ chăn nuôi (10 ha năm 2017) để phát triển đàn gia súc (đàn trâu bò hiện có 1.632 con, lợn 3.737 con).
    • Gói lâm nghiệp bền vững: Quản lý nghiêm ngặt 3.654,64 ha đất lâm nghiệp; cấp phép khai thác hợp pháp rừng trồng (keo, bồ đề, xoan) gắn với 3 cơ sở chế biến gỗ bóc trên địa bàn xã để nâng cao giá trị thặng dư tại chỗ.
    • Gói đào tạo nghề: Phổ cập kỹ thuật bảo vệ thực vật, thú y và vận hành 28 máy cưa xăng cơ giới hóa nông nghiệp an toàn.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật:
    • Cỡ mẫu khảo sát $n = 87$ hộ (tương đương 12,75% tổng thể) bị giới hạn bởi sai số chọn mẫu $e = 10%$ do điều kiện địa hình đồi núi hiểm trở và hạn chế kinh phí thực địa.
    • Việc thu thập số liệu thu nhập của hộ nông dân còn dựa vào trí nhớ và ước lượng mùa vụ, tiềm ẩn sai số định tính.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Số hóa hệ thống bảng hỏi khảo sát nghèo đa chiều thành ứng dụng Web/Mobile tích hợp GIS, cho phép cập nhật biến động hộ nghèo theo thời gian thực (Real-time dynamic poverty monitoring).
    • Ứng dụng mô hình kinh tế lượng hồi quy Logistic đa thức (Multinomial Logistic Regression) để phân tích định lượng xác suất tác động của từng biến nhân khẩu học đến khả năng thoát nghèo bền vững.

Đối tượng hưởng lợi

                              MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI

Câu hỏi thường gặp

1. Sự khác biệt cốt lõi giữa hộ nghèo và hộ cận nghèo theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg ở khu vực nông thôn là gì?

Hộ nghèo nông thôn có thu nhập bình quân $\le 700.000$ đồng/người/tháng, HOẶC có thu nhập từ $700.000$ đến $1.000.000$ đồng/người/tháng nhưng bị thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường dịch vụ xã hội cơ bản trở lên (tổng điểm thiếu hụt $\ge 30$). Trong khi đó, hộ cận nghèo nông thôn có thu nhập từ $700.000$ đến $1.000.000$ đồng/người/tháng và bị thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường (tổng điểm thiếu hụt $< 30$).

2. Vì sao tỷ lệ thiếu hụt nước sạch tại xã Yên Thành lại ở mức báo động (80,5%) dù tài nguyên nước mặt rất dồi dào?

Mặc dù xã có hệ thống suối tự nhiên phong phú (suối Nậm Tày, Nậm Mòn, Nậm Khao, Nậm Lang, Nậm Mạ), phần lớn người dân (496/615 hộ điều tra ban đầu) dẫn nước trực tiếp từ suối về bằng ống nứa/nhựa chưa qua bể lọc lắng tiêu chuẩn. Nguồn nước đầu nguồn thường xuyên bị ô nhiễm do chăn thả gia súc và sạt lở mùa mưa, không đạt tiêu chuẩn nước sạch sinh hoạt hợp vệ sinh của Bộ Y tế.

3. Phương pháp chọn mẫu Slovin với sai số 10% có đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ 682 hộ dân xã Yên Thành không?

Hoàn toàn đảm bảo. Công thức Slovin được áp dụng ở độ tin cậy 90% ($e=0,1$) cho ra quy mô mẫu $n=87$ hộ. Quá trình chọn mẫu được phân tầng đồng đều (mỗi thôn 29 hộ) vào 3 cụm kinh tế đại diện: Thôn Yên Lập (phát triển), Yên Thượng (trung bình) và Thượng Bình (khó khăn), đồng thời chia đều tỷ lệ 33,33% cho mỗi nhóm hộ (nghèo, cận nghèo, trung bình/khá), phản ánh chuẩn xác cơ cấu toàn xã.

4. Đề tài đề xuất giải pháp gì để xử lý tình trạng thiếu đất sản xuất lúa nước (chỉ 307,9 ha)?

Đề tài định hướng đẩy mạnh thâm canh tăng vụ trên 258,89 ha đất trồng cây hàng năm khác (trồng ngô đông 149 ha, lạc 125 ha, đậu tương 12 ha), chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang cây có giá trị cao như cây cam sành (16,3 ha), cây chè (103,3 ha), đồng thời khai thác thế mạnh 3.654,64 ha đất lâm nghiệp để trồng rừng gỗ lớn (keo, quế, bồ đề) thay vì thuần nông lúa nước.

5. Chi phí triển khai hệ thống giải pháp giảm nghèo đa chiều được cân đối từ các nguồn nào?

Nguồn vốn được tích hợp đa kênh: Vốn ngân sách Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững (Chương trình 135, Quyết định 102/QĐ-TTg), nguồn vốn vay tín dụng chính sách xã hội (NHCSXH), Quỹ "Vì người nghèo", vốn lồng ghép Chương trình Xây dựng Nông thôn mới, và vốn đối ứng ngày công lao động tự có của cộng đồng dân cư địa phương.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lù Thị Vượng đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn về đo lường và giảm nghèo đa chiều tại xã Yên Thành, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung pháp lý Quyết định 59/2015/QĐ-TTg, phương pháp thống kê chọn mẫu khoa học ($n=87$) và ma trận định lượng 10 chỉ số thiếu hụt, công trình đã làm sáng tỏ bức tranh nghèo đói phức hợp tại một xã miền núi đặc thù với 97,7% đồng bào dân tộc thiểu số.

Hệ thống giải pháp phân tầng được xây dựng không chỉ tập trung vào nâng cao thu nhập thuần túy thông qua chuỗi giá trị nông - lâm nghiệp (lúa năng suất cao 57,2 tạ/ha, chè, gỗ bóc, chăn nuôi trâu bò) mà còn trực diện giải quyết các "nút thắt" đa chiều về nước sinh hoạt, điện lưới quốc gia, bảo hiểm y tế và giáo dục. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các nhà hoạch định chính sách địa phương, các tổ chức phát triển cộng đồng và sinh viên chuyên ngành Kinh tế & Phát triển nông thôn trên hành trình hiện thực hóa mục tiêu giảm nghèo bền vững.