Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề giảm nghèo bền vững luôn giữ vị trí trọng tâm trong chiến lược an sinh xã hội và phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Võ Nhai là huyện vùng cao phía Đông Bắc tỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích tự nhiên đạt 83.950,24 ha, bao gồm 15 đơn vị hành chính trực thuộc (14 xã và 01 thị trấn Đình Cả). Địa bàn là nơi cư trú lâu đời của 8 dân tộc anh em, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới gần 73% tổng dân số. Xuất phát điểm kinh tế khó khăn khiến tỷ lệ hộ nghèo năm 2016 từng ở mức rất cao là 35,86%. Nhờ sự vào cuộc quyết liệt của hệ thống chính trị địa phương, đến cuối năm 2021, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm mạnh xuống còn 6,5%, tương ứng số hộ nghèo giảm còn 1.179 hộ.

Tuy nhiên, tiến trình thoát nghèo trên địa bàn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Địa hình đồi núi đá vôi chia cắt phức tạp, tỷ lệ đất ruộng lúa bằng phẳng phục vụ canh tác chỉ chiếm khoảng 2,8% diện tích, cùng với tập quán sản xuất nhỏ lẻ khiến nguy cơ tái nghèo luôn ở mức cao. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lê Thị Hồng Hạnh tập trung phân tích thực trạng công tác giảm nghèo giai đoạn 2019-2021 và xây dựng hệ thống giải pháp ứng dụng đồng bộ đến năm 2025. Về mặt thực tiễn, công trình cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học định lượng giúp Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện thiết kế chính sách hỗ trợ đúng đối tượng, phấn đấu duy trì mức giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân trên 1,5% mỗi năm, hướng tới mục tiêu an sinh xã hội bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kinh tế hộ nông dân của Frank Ellis (1993) và Đào Thế Tuấn (1997), xác định hộ nông dân vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng cơ sở. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết nghèo đa chiều theo khung đánh giá của Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) và nghiên cứu của Đặng Nguyên Anh (2015). Theo đó, nghèo đói không chỉ giới hạn ở tiêu chí thiếu hụt thu nhập mà còn thể hiện qua mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Luận văn bám sát các khái niệm then chốt gồm nghèo kinh niên, tái nghèo, rơi xuống nghèo và thoát nghèo bền vững. Về mặt pháp lý, tác giả căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg quy định 5 dịch vụ xã hội cơ bản cùng 10 chỉ số đo lường cho giai đoạn 2016-2020 (chuẩn thu nhập nông thôn từ 700.000 đồng/người/tháng), kết hợp Nghị định số 07/2021/NĐ-CP bổ sung thành 6 dịch vụ và 12 chỉ số với ngưỡng thu nhập nông thôn nâng lên 1.500.000 đồng/người/tháng cho giai đoạn 2022-2025.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2019-2021 của Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai và số liệu đầu tư cơ sở hạ tầng theo Chương trình 135. Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát thực địa trong tháng 4 và tháng 5 năm 2022 với hai nhóm mẫu cụ thể. Cỡ mẫu nhóm một gồm toàn bộ 96 cán bộ trực tiếp thực hiện công tác giảm nghèo (36 cán bộ cấp huyện và 60 cán bộ cấp xã) bằng phương pháp điều tra toàn bộ. Cỡ mẫu nhóm hai được xác định theo công thức Slovin (1960) từ tổng thể 1.179 hộ nông dân nghèo với sai số cho phép e = 5%, cho ra quy mô mẫu tính toán là 299 hộ và thực hiện khảo sát ngẫu nhiên đơn giản tròn 300 hộ nghèo (mỗi xã, thị trấn chọn đúng 20 hộ). Tác giả sử dụng thang đo Likert 5 bậc (từ 1,00 đến 5,00) để lượng hóa ý kiến đánh giá. Phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê và so sánh chuỗi thời gian qua Microsoft Excel được lựa chọn nhằm bóc tách biến động tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu, bảo đảm tính khách quan khi nhận diện nguyên nhân nghèo đói tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ hộ nghèo của huyện giảm nhanh từ 35,86% năm 2016 xuống còn 6,5% năm 2021, tuy nhiên mức độ phân bổ không đồng đều. Tại các xã vùng cao đặc biệt khó khăn như Sảng Mộc, Thần Sa hay Thượng Nung, tỷ lệ hộ nghèo vẫn chiếm trên 15%, cao hơn gấp đôi mức trung bình toàn huyện.

Thứ hai, các chính sách an sinh xã hội cơ bản được bao phủ tương đối tốt. 100% người thuộc hộ nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, học sinh con em hộ nghèo được miễn giảm học phí đúng tiến độ, và chính sách hỗ trợ tiền điện đạt 30 kWh/hộ/tháng theo Thông tư số 190/2014/TT-BTC.

Thứ ba, khảo sát 300 hộ nông dân nghèo cho thấy trở ngại sinh kế cốt lõi bắt nguồn từ tư liệu sản xuất. Đất xám bạc màu chiếm tới 76,1% diện tích tự nhiên toàn huyện (tương đương 63.917,7 ha), trong khi đất phù sa màu mỡ chỉ chiếm 2,2% (1.816 ha). Có đến 68% số hộ được hỏi thừa nhận thiếu vốn và thiếu đất canh tác, đồng thời trên 50% lao động chưa từng qua đào tạo nghề chính quy.

Thứ tư, khảo sát 96 cán bộ quản lý ghi nhận điểm đánh giá công tác chỉ đạo và điều hành đạt mức bình quân 3,65 trên thang điểm 5,00. Tuy nhiên, khâu kiểm tra, giám sát sau hỗ trợ chỉ đạt 3,12 điểm, phản ánh tình trạng giám sát chưa sâu sát và còn mang tính hình thức.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng nghèo tại Võ Nhai là sự kết hợp giữa địa hình chia cắt, thời tiết khắc nghiệt với mùa khô kéo dài cùng tâm lý trông chờ, ỷ lại vào trợ cấp của một bộ phận người dân. Khi đối chiếu với các địa bàn miền núi tương đồng, huyện Tam Đường (Lai Châu) đã kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 22,3% năm 2019 xuống 12,59% năm 2021 nhờ tập trung khuyến nông chuyển đổi giống thâm canh. Trong khi đó, huyện Định Hóa (Thái Nguyên) đạt mức giảm nghèo ấn tượng xuống 5,1% năm 2021 thông qua việc giải ngân hơn 168 tỷ đồng vốn tín dụng chính sách ưu đãi.

Kết quả của Võ Nhai (giảm còn 6,5%) là rất đáng ghi nhận, song tính bền vững chưa cao nếu so sánh về quy mô tích lũy vốn hộ gia đình. Về mặt trình bày học thuật, các dữ liệu phân tích này có thể được mô phỏng trực quan thông qua biểu đồ cột nhóm kết hợp đường xu hướng để phản ánh tương quan giữa tốc độ giải ngân vốn và tỷ lệ giảm nghèo qua các năm. Đồng thời, một biểu đồ mạng nhện đa giác sẽ là công cụ lý tưởng để biểu đạt mức độ thiếu hụt giữa 10 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản, giúp nhà quản lý nhận diện tức thì các lỗ hổng cần ưu tiên can thiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn bộ máy quản lý và nâng cao năng lực thực thi. Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai cần tiến hành rà soát, kiện toàn 100% Ban Chỉ đạo cấp huyện và Ban Quản lý giảm nghèo tại 15 xã, thị trấn trong quý I năm 2023. Mục tiêu đạt 100% cán bộ làm công tác giảm nghèo được bồi dưỡng nghiệp vụ điều tra đa chiều, chấm dứt tình trạng rà soát hình thức tại cơ sở.

Thứ hai, tái cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp và phát triển sinh kế thích ứng. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì quy hoạch khai thác hiệu quả 66.000 ha đất lâm nghiệp, duy trì trồng mới từ 900 đến 1.000 ha rừng mỗi năm trong giai đoạn 2023-2025. Phấn đấu đưa tỷ lệ che phủ rừng duy trì trên 70%, đồng thời hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật trồng cây ăn quả nhiệt đới nhằm nâng thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo vượt ngưỡng 1.500.000 đồng/tháng trước năm 2025.

Thứ ba, mở rộng quy mô tín dụng ưu đãi gắn với đào tạo nghề thực chất. Ngân hàng Chính sách xã hội huyện phối hợp cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tăng trưởng dư nợ cho vay hộ nghèo tối thiểu 8% đến 10% mỗi năm. Gắn gói vay vốn với chỉ tiêu đào tạo nghề ngắn hạn cho ít nhất 500 lao động thuộc hộ nghèo hàng năm, cam kết đạt tỷ lệ trên 80% học viên có việc làm hoặc tự tạo việc làm ổn định sau đào tạo.

Thứ tư, siết chặt quy trình kiểm tra, giám sát độc lập. Ban Chỉ đạo giảm nghèo huyện chủ trì phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tổ chức định kỳ 2 đợt kiểm tra thực địa chuyên đề mỗi năm tại các thôn, bản đặc biệt khó khăn. Thiết lập cơ chế công khai 100% danh sách hỗ trợ, xử lý dứt điểm các trường hợp xác định sai đối tượng hoặc chậm trễ giải ngân vốn Chương trình 135 ngay trong năm tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai cùng các phòng ban chức năng như Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Luận văn cung cấp khung dữ liệu điều tra 300 hộ nghèo và 96 cán bộ, hỗ trợ trực tiếp cho quá trình xây dựng kế hoạch giảm nghèo hàng năm và phân bổ nguồn lực công bằng giữa 15 xã, thị trấn.

Thứ hai, cán bộ quản lý tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Võ Nhai. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo thực tiễn giúp đánh giá nhu cầu vốn vay, xác định đúng hạn mức cho vay ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế đồi rừng trên diện tích 66.000 ha đất lâm nghiệp.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Chính sách công tại Đại học Thái Nguyên và các cơ sở đào tạo khối kinh tế. Công trình là case study điển hình về quy trình ứng dụng công thức Slovin chọn mẫu và phương pháp đo lường nghèo đa chiều cấp huyện.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và ban điều phối các chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tài liệu cung cấp góc nhìn sâu sắc về đặc điểm tâm lý, rào cản sinh kế của 8 dân tộc anh em trên địa bàn vùng cao Đông Bắc, phục vụ thiết kế các dự án can thiệp cộng đồng hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ hộ nghèo tại huyện Võ Nhai thay đổi như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu? Trong giai đoạn 2016-2021, tỷ lệ hộ nghèo của huyện giảm mạnh từ 35,86% xuống còn 6,5%, đưa tổng số hộ nghèo giảm xuống 1.179 hộ. Dù vậy, phần lớn hộ thoát nghèo có mức thu nhập tiệm cận cận nghèo, thiếu vốn tích lũy và chịu rủi ro cao từ thiên tai trên nền đất xám bạc màu chiếm 76,1% diện tích.

Luận văn áp dụng phương pháp chọn mẫu nào để khảo sát hộ nông dân? Tác giả áp dụng công thức Slovin (1960) trên tổng thể 1.179 hộ nông dân nghèo với mức sai số e = 5%, xác định cỡ mẫu chuẩn là 299 hộ. Thực tế nghiên cứu đã khảo sát ngẫu nhiên 300 hộ, phân bổ đồng đều 20 hộ tại mỗi xã trong toàn bộ 15 đơn vị hành chính của huyện.

Đâu là rào cản tự nhiên lớn nhất đối với sản xuất nông nghiệp của huyện Võ Nhai? Rào cản lớn nhất là địa hình núi cao chia cắt và tính chất thổ nhưỡng nghèo kiệt. Đất xám bạc màu chiếm tới 76,1% diện tích, đất ruộng lúa phì nhiêu chỉ chiếm khoảng 2,8%, kết hợp với lượng bốc hơi cao và mùa khô khắc nghiệt gây hạn chế rất lớn cho việc thâm canh cây trồng ngắn ngày.

Chính sách tín dụng ưu đãi đã mang lại tác động gì cho công tác giảm nghèo? Vốn vay ưu đãi là đòn bẩy tài chính cốt lõi giúp các hộ nghèo đầu tư cây con giống và mở rộng sản xuất. Minh chứng tại huyện Định Hóa cùng tỉnh cho thấy doanh số cho vay đạt hơn 168 tỷ đồng đã hỗ trợ hàng nghìn hộ thoát nghèo, khẳng định vai trò sống còn của nguồn vốn chính sách.

Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 tạo ra áp lực gì cho địa phương? Theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP, chuẩn thu nhập nông thôn tăng từ 700.000 đồng lên 1.500.000 đồng/người/tháng kèm theo 6 dịch vụ xã hội cơ bản. Chuẩn mới này khiến số lượng hộ tái nghèo và cận nghèo tại Võ Nhai có nguy cơ gia tăng nếu không triển khai đồng bộ 66.000 ha rừng và kinh tế trang trại.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lê Thị Hồng Hạnh đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 kết quả nổi bật sau:

  • Làm sáng tỏ hệ thống lý luận về kinh tế hộ nông dân và phương pháp luận đo lường nghèo đa chiều theo tiêu chuẩn quốc gia.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh giảm nghèo ấn tượng của huyện Võ Nhai khi kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 35,86% năm 2016 xuống 6,5% năm 2021.
  • Phân tích sâu sắc nguồn dữ liệu thực địa từ 300 hộ nông dân nghèo và 96 cán bộ quản lý trên địa bàn 15 xã, thị trấn.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm rào cản nội tại về tài nguyên đất đai, nguồn vốn vay, trình độ lao động và tác phong canh tác.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp 4 trụ cột đồng bộ, khả thi đến năm 2025 nhằm hỗ trợ trên 1.179 hộ nghèo hiện hữu thoát nghèo vững chắc.

Về lộ trình tiếp theo, chính quyền địa phương cần khẩn trương hoàn thành tổng điều tra rà soát hộ nghèo theo chuẩn Nghị định số 07/2021/NĐ-CP trong quý IV năm 2022. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan thực thi chính sách hãy chủ động khai thác triệt để các phát hiện khoa học từ luận văn này để ban hành các đề án phát triển sinh kế sát hợp, góp phần thúc đẩy kinh tế huyện Võ Nhai phát triển bền vững.