CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG LƯỚI ĐIỆN HUYỆN QUỲNH PHỤ 1.NGUÒN CUNG CÁP CHO HUYỆN. Hiện tại huyện Quỳnh Phụ chưa có trạm 110/35 kV mà mới chỉ có 3 trạm trung gian 35/10 kV được cấp điện từ hai nguồn. + Nguồn một được cấp từ đường dây 371 E33 Long Bối.
Điểm câu vào trạm tại cột 92 nhánh Ba Đọ — Quỳnh Côi đường dây E33 Long Bối. + Nguồn hai được cấp từ nguồn 372 E33 từ Hưng Hà về điểm câu đấu phân chia ranh giới quản lý tại cột 52 đường trục của đường dây 371 E33.LƯỚI ĐIỆN CỦA HUYỆN. Do huyện chưa có trạm trung gian 110/35 kV nên việc cấp thường xuyên không én dinh, thuong phai cat dién toan huyện hoặc phải cắt một phần lưới của huyện đề sửa chữa và khi có sự cô. Lưới điện được xây dựng từ những năm 1964-1990 nên thiết bị hầu hết là lạc hậu, đã vận hành qua nhiều năm nên quá rao nát.
Đầu nguồn bố chí đóng cắt bằng cầu dao nên mỗi khi thao tác phía 35 kV thường phải cắt máy cắt từ Long Bối làm gián đoạn thời gian cung cấp điện. Đường dây 35 kV có 48 km trong đó có 14 km từ Long Bối — Cau Nghìn là dây AC70 còn lại (nhánh Ba Đọ — Quỳnh Côi, An Bài — Hệ. là dây ACS0) Đường dây 10 kV có 184 km gồm 61,7 km đường trục là dây AC50 va 122,3 km đường nhánh là dây AC35. Đường dây 0,4 kV có 380 km.
Với cơ sở vật chất kỹ thuật trên đang đủ đề phục vụ năng lượng điện cho các thành phần kinh tế của huyện. Toàn huyện có 38 xã, thi tran dén nay 100% số xã đã có điện phục vụ sinh hoạt sản xuất. Năm 2003 Quỳnh Phụ tiếp nhận sản lượng điện là 3963 1000 kWh, trong đó điện phục vu cho sinh hoạt là 21543000 kWh chiếm 54,3%. Chín tháng đầu năm 2004 tiếp nhận sản lượng điện là 32416000 kWh trong đó điện phục vụ sinh hoạt là 18379000 kWh chiếm 56,7%.
Toàn huyện có 63% số xã có lưới điện được thiết kế theo quy hoạch 37% số xã có lưới điện được phát triển từ lưới điện cũ. Tuy nhiên hệ thống trạm biến áp và dây dẫn của lưới điện huyện Quỳnh Phụ được xây dựng và vận hành trước năm 90 chưa được cải tạo, đường dây được xây dựng và vận hành lâu năm nên chất lượng kém. Trong quá trình vận hành nhất là thời kỳ mưa bão thường xây ra sự cố nên không đáp ứng được nhu cầu cung cấp điện liên tục phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Tổng công suất của 3 trạm trung gian là 13200 kVA (trạm Quỳnh GCôi là 2.3200 kVA, trạm Vũ Hạ là 2.2500 kVA, trạm An Thái là 1800 kVA.
THONG KE TRAM BIEN AP TIEU THU HIỆN CÓ CỦA HUYỆN DO TRAM TRUNG GIAN QUYNH COI CUNG CAP. 1: Thống kê các trạm biến áp tiêu thụ của lưới. Số Công suât | Cầp điện áp TT Tên trạm Xã lượ (kVA) (kV) ng (1) (2) (3) (4) (5) (6) 1 |L6 971 TG Quynh Céi 3420 2 |TBA Doan xa Quynh Hai 180 10/0.4 1 3 |TBA Quang ba Quynh Hai 100 10/0.4 1 4 |TBALé x4 Quynh Hai 180 10/0.4 1 5_ | TBA giống cây trồng Quỳnh Hưng 100 10/0.4 1 6 |TBAbom Quynh Hung — |Quynh Hung 100 10/0.4 1 7 |TBA My Gia Quynh Hung 180 10/0.4 1 8 |TBA bom giéng cay Quynh Hung 50 10/0.4 1 9 |TBA bom Tân Dân Quynh Hung 160 10/0.4 1 10 |TBA bom Quynh My Quynh My 180 10/0.4 1 11 |TBA Mỹ Châu Quỳnh Mỹ 250 10/0.4 1 12 |TBA My Hung Quynh My 160 10/0.4 1 13 |TBA bom Bắc Sơn Bac Son 100 10/0.4 1 14 |TBA Nam Dai Quỳnh Bảo 160 10/0.4 1 TBA Trinh Nguyén Quynh Nguyén 180 10/0.4 1 (1) |(2) (3) (4) (5) (6) 15 |TBA bơm Quỳnh Châu |Quỳnh Châu 180 10/0.4 1 16 |TBA Chợ Hới Quynh Nguyén 180 10/0.4 1 17 |TBA QuỳnhNguyên Quỳnh Nguyên 100 10/0.4 1 18 |TBA Kha nang Quynh Chau 180 10/0.4 1 19 |TBA My Hoang Quynh Chau 100 10/0.4 1 20 |TBA Phuong Qua Quynh Nguyén 250 10/0.4 1 21 |TBA Bac Son Bac Son 250 10/0.4 1 (1) |(2) (3) (4) (5) (6) 22 |TBA bơm QuỳnhBảo |Quỳnh Bảo 100 10/0.Quynh Côi 1130 23 |TBA khul TT Quỳnh Côi 250 10/0.4 1 24 |TBA Chỉ nhánh điện TT Quỳnh Côi 50 10/0.4 1 25 |TBA Bưu điện TT Quỳnh Côi 50 10/0.4 1 26 |TBA khuIV TT Quynh Céi 250 10/0.4 1 27 |TBA Mỹ Hà TT Quỳnh Côi 50 10/0.4 1 28 |TBA Bénh vién TT Quynh Céi 50 10/0.4 1 29 |TBA khu III TT Quynh Céi 250 10/0.4 1 30 |TBA bom Quynh Hai |TT Quỳnh Côi 180 10/0.4 1 II |Lộ 973 TG Quỳnh côi 4420 31 |TBA Quỳnh Lương I Quỳnh Hồng 180 10/0.4 1 32 |TBA Đồn xá Quỳnh Hồng 180 10/0.4 1 33 |TBA Quỳnh Vân II Quỳnh Hồng 160 10/0.4 1 34 |TBA An Phú I Quỳnh Hải 180 10/0.4 1 35 |TBA An Phi II Quynh Hai 180 10/0.4 1 36 |TBA Xuan trach Quynh Hai 180 10/0.4 1 37 |TBA Cầu xá Quỳnh Hải 100 10/0.4 1 38 |TBA Phụng công Quỳnh Hội 320 10/0.4 1 39 |TBA Bom Quynh Héi |Quỳnh Hội 100 10/0.4 1 40 |TBA Nguyén x4 Quỳnh Hội 180 10/0.4 1 4I |TBA Đông xá Quỳnh Hội 180 10/0.4 1 42 |TBA bom Luong my Quỳnh Hội 100 10/0.4 1 43 |TBA Luong my Quỳnh Hội 180 10/0.4 1 44 |TBA Tân hoá Quỳnh Hội 180 10/0.4 1 45 |TBA Thượng xá Quỳnh Minh 180 10/0.4 1 46 |TBA Dai lam Quynh Tho 250 10/0.4 1 (1) |(2) (3) (4) (5) (6) 47 |TBA Chí minh Quỳnh Minh 250 1004 | 1 48 |TBA Tiên bá Quỳnh Thọ 100 100.4 | 1 49 |TBA Cấp 3 Quỳnh thọ | Quynh Tho 50 100.4 | 1 50 |TBA Bac son Quynh Tho 100 100.4 | 1 51 |TBA An kí Quỳnh Minh 180 100.4 | 1 52 |TBA Bom cau me Quynh Minh 160 100.4 | 1 53 |TBA Dinh da An Hiép 250 100.4 | 1 54 |TBA Nam cầu An Hiệp 250 100.4 | 1 55 |TBA Nguyên xá An Hiép 250 100.4 | 1 IV |Lộ 974 TG Quỳnh côi 6410 56 |TBA bơm Quỳnh khê |Quỳnh Khê 100 100.4 | 1 57 |TBA Quỳnh lương Quỳnh Hồng 250 100.4 | 1 58 |TBA bom Quynh van |Quỳnh Vân 180 100.4 | 1 59 |TBA Bom Quynh ru |Quỳnh Hoàng 100 100.4 | 1 60 |TBA Tra nam Quynh Héng 100 100.4 | 1 61 |TBA Bom Quynh son |Quỳnh Sơn 100 100.4 | 1 62 |TBA Da thon Quynh Khé 160 100.4 | 1 63 |TBA Bom Quynh ha Quynh Ngoc 50 100.4 | 1 64 |TBA Bai trang Quynh Hoa 180 100.4 | 1 65 |TBA Dong neo Quynh Giao 180 100.4 | 1 66 |TBA Bé trang Quynh Hoa 250 100.4 | 1 67 |TBA Bơm Quynh hoa |Quỳnh Hoa 100 100.4 | 1 68 |TBA Ngoc qué I Quynh Hoa 250 100.4 | 1 69 |TBA Ngọc quế II Quỳnh Hoa 160 100.4 | 1 70 |TBA Bom Cir gao Quynh Héng 50 100.4 | 1 71 |TBA Bom Quynh giao | Quynh Giao 50 100.4 | 1 (1) |2) (3) (4) (5) (6) 72 _|TBA Sơn đông Quỳnh Giao 160 10/0.4 1 73 |TBA An Hiép Quynh|Quynh Giao 250 10/0.4 1 74 |Giao Quynh Giao 320 10/0.4 1 75 |TBA Gạch tuy nen Quỳnh Giao 160 10/0.4 1 76 |TBA Bai lan Quynh Giao 250 10/0.4 1 77 |TBAAn lộng quỳnh Quỳnh Hoàng 100 10/0.4 1 78 |hoàng Quỳnh Hoàng 100 10/0.4 1 79 |TBA Can Phan Quynh Hoang 100 10/0.4 1 80 |TBA Ngo mua Quynh Lam 250 10/0.4 1 81 |TBA An trực Quỳnh Lâm 50 10/0.4 1 g2 |TBA Bom Quynh lam — | Quynh Lam 160 10/0.4 1 83 | TBA X6m 5 Quynh lam |Quỳnh Lâm 160 10/0.4 1 §4 |TBA Xóm mới Quỳnh |Quỳnh Lâm 160 10/0.4 1 86 |TBA Xóm 3 Quỳnh lâm | Quynh Son 180 10/0.4 1 g7 |TBA Xóm 2 Quỳnh lâm Quỳnh Sơn 250 10/0.4 1 8§ |TBA La triều Quỳnh Sơn 180 1004 | 1 so |TBA Cầu sim Quỳnh Khê 160 10/0.4 1 99 |TBA Thượng thọ Quynh Khé 160 10/0.4 1 91 |TBA Ngẫu khê Quỳnh Khê 100 10/0.4 1 92 |TBA Ky trang Quynh Ngoc 180 10/0.4 1 93 | TBA Trung linh Quynh Ngoc 180 10/0.4 1 94 |TBA Buong Thuong Quynh Ngoc 100 10/0.4 1 TBA Buong Ha TBA Can du I TBA Cần du II CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU GIÁ THÀNH VÀ GIÁ BÁN ĐIỆN NĂNG 2.
ĐẶC ĐIÊM VÀ KÉT CẤU CÚA GIÁ THÀNH ĐIỆN NĂNG 2. Đặc điểm của giá thành điện năng. - Khác với các loại sản phẩm hàng hoá khác, điện năng đáp ứng nhanh chóng những biến đổi của nhu cầu tại mọi thời điểm và không có sản phẩm đở dang. Do đó tất cả các khâu sản xuất, truyền tai và phân phối xảy ra đồng thời và luôn ở trong tình trạng đáp ứng nhu cầu của phụ tải.
Đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính toán, theo dõi việc thực hiện kế hoạch sản xuất. - Đồ thị phụ tải: có ảnh hưởng lớn tới giá thành điện năng mà giá thành điện năng phụ thuộc vào chi phí để tiện cho theo đối sản xuất người ta thường chia chi phí ra thành hai loại: + Chỉ phí cô định quy ước là loại chỉ phí không phụ thuộc vào chế độ làm việc của đồ thị phụ tải. + Chỉ phí thay đổi quy ước là các chi phi phụ thuộc vào chế độ làm việc của đồ thị phụ tải, đặc thù nhất là chi phí cho nhiên liệu, chỉ phí cho hao tổn. - Giá thành sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng có mối liên quan mật thiết với nhau.
Vì vậy, giá thành điện năng thông thường là biểu hiện cả giá thành sản xuất cộng truyền tải, phân phối. - Việc tiêu thụ điện năng không tiến hành riêng lẻ đối với từng xí nghiệp mà phải thông qua một hệ thống cung cấp điện năng chung cho toàn khu vực. Vì vậy, kết cấu của hệ thống sản xuất, truyền tải và phân phối có ảnh hưởng rõ đến giá thành điện năng. - Có sự trao đồi với hệ thống bên ngoài nên nó cũng chịu ảnh hưởng bởi giá thành của hệ thống lân cận.
Kết cấu giá thành điện năng. Việc nghiên cứu kết cầu giá thành giúp ta nắm được sự biến động của từng loại chỉ phí, nguyên nhân của sự biến động này đề từ đó tìm ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm điện năng. Vậy kết cầu giá thành điện năng phụ thuộc vào hai yếu tố chính: - Phụ thuộc vảo loại hình nhà máy sản xuất điện năng. - Phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật sản xuất, mức độ cơ khí hoá, tự động hoá giá thành nguyên vật liệu trình độ của cán bộ công nhân viên phương thức quản lý, kinh doanh.
PHUONG PHAP XAC DINH CHI PHI TRUYEN TAI VA PHAN PHOI DIEN NANG.