Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp gia cố nền đất yếu có cát san lấp bằng túi dbox cho công trình nhà ở thấp tầng tại an giang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu giải pháp gia cố nền đất yếu có cát san lấp bằng túi dbox cho công trình nhà ở thấp tầng, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

2018

136
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

CẢM TẠ

TÓM TẮT

ABSTRACT

MỤC LỤC

LÝ LỊCH KHOA HỌC

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU

DANH SÁCH CÁC HÌNH

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

0.3. Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài

0.4. Đối tượng nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Khái quát chung

1.2. Các loại nền móng sử dụng cho nhà thấp tầng (≤ 5 tầng) ở các khu dân cư có đắp cát

1.3. Phương án móng cọc sâu

1.4. Phương án cừ tràm, cừ tre

1.5. Phương án cừ đá chẻ

1.6. Phương án móng bè

1.7. Phương án móng trên bao D – BOX

1.8. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về D – BOX

1.9. Giới thiệu bao D - BOX

1.10. Ứng dụng của D – BOX

1.11. Các công trình tiêu biểu sử dụng túi D – BOX

1.12. Kết luận chương

2. CÁC NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

2.1. Cơ sở lý thuyết và nguyên lý tác dụng

2.2. Các loại vật liệu độn và phương pháp kiểm tra

2.3. Khả năng chịu lực của nền đất

2.4. Thiết kế thi công lấp ao bằng túi đất

2.5. Bảo vệ mái dốc với các túi đất

2.6. Cơ sở lý thuyết, các mô hình tính toán của Plaxis, chọn mô hình tính toán phù hợp

2.7. Mô hình Mohr – Coulomb (MC)

2.8. Các công thức sử dụng trong Mohr Coulomb

2.9. Xác định thông số cho mô hình

2.10. Thông số độ cứng

2.11. Thông số sức chống cắt

2.12. Phân tích thoát nước

2.13. Phân tích không thoát nước

3. KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT KHU VỰC THÍ NGHIỆM

3.1. Mục đích, yêu cầu

3.2. Các công tác hiện trường

3.3. Công tác thí nghiệm trong phòng

3.4. Công tác chỉnh lý thống kê và tổng hợp kết quả

3.5. Kết quả, số liệu khảo sát xây dựng sau khi thí nghiệm, phân tích

3.6. Kết luận chương

4. THÍ NGHIỆM BÀN NÉN PHẲNG HIỆN TRƯỜNG THỰC HIỆN TRÊN NỀN CHƯA CÓ VÀ CÓ GIA CỐ BAO D – BOX; MÔ PHỎNG BẰNG PHẦN MỀM PLAXIS

4.1. Chương trình thí nghiệm

4.2. Công tác chuẩn bị

4.3. Vị trí thí nghiệm

4.4. Chuẩn bị bao D – BOX

4.5. Thiết bị chất tải

4.6. Quy trình gia tải áp dụng cho các thí nghiệm tấm nén phẳng

4.7. Thí nghiệm bàn nén phẳng đất nền

4.8. Mô hình thí nghiệm

4.9. Các bước thực hiện

4.10. Thí nghiệm với 01 bao D - BOX (1 lớp bao)

4.11. Mô hình thí nghiệm

4.12. Các bước thực hiện

4.13. Thí nghiệm với 2 lớp bao D - BOX với 5 bao xếp chồng lên nhau

4.14. Mô hình thí nghiệm

4.15. Các bước thực hiện

4.16. Kết quả thí nghiệm

4.16.1. Kết quả thí nghiệm bàn nén phẳng trên đất tự nhiên

4.16.2. Kết quả thí nghiệm với 1 bao – 1 lớp D – BOX

4.16.3. Kết quả thí nghiệm với 5 bao – 2 lớp D – BOX

4.16.4. So sánh kết quả thí nghiệm

4.17. Mô phỏng mô hình thực nghiệm bằng phần mềm Plaxis

4.18. So sánh kết quả giữa thí nghiệm và mô phỏng

4.19. Các phương án mô phỏng khác

4.20. Phân tích đánh giá kết quả

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Hạn chế của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC B

PHỤ LỤC GIÁ TRỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp gia cố nền đất yếu bằng túi D BOX

Giải pháp gia cố nền đất yếu bằng túi D-BOX đang trở thành một trong những phương pháp hiệu quả cho các công trình nhà ở thấp tầng tại An Giang. Với đặc điểm địa chất phức tạp, việc áp dụng công nghệ này không chỉ giúp cải thiện tính ổn định của nền đất mà còn giảm thiểu chi phí xây dựng. Túi D-BOX được thiết kế để chịu lực tốt, giúp phân tán tải trọng và tăng cường khả năng chịu lực của nền đất yếu.

1.1. Đặc điểm của nền đất yếu tại An Giang

Nền đất yếu tại An Giang chủ yếu là đất cát san lấp, có tính chất cơ lý không ổn định. Việc khảo sát địa chất cho thấy đất cát có độ lún lớn, ảnh hưởng đến chất lượng công trình. Do đó, cần có giải pháp gia cố hiệu quả để đảm bảo an toàn cho các công trình xây dựng.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng túi D BOX

Túi D-BOX mang lại nhiều lợi ích như giảm thiểu lún, tăng cường khả năng chịu tải và dễ dàng thi công. Ngoài ra, túi D-BOX còn giúp tiết kiệm chi phí và thời gian thi công, phù hợp với nhu cầu xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại An Giang.

II. Vấn đề và thách thức trong gia cố nền đất yếu

Mặc dù giải pháp gia cố nền đất yếu bằng túi D-BOX có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức cần được giải quyết. Các vấn đề như chi phí đầu tư ban đầu, yêu cầu kỹ thuật cao và sự thiếu hụt về nhân lực có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của phương pháp này.

2.1. Chi phí đầu tư và hiệu quả kinh tế

Chi phí đầu tư cho túi D-BOX có thể cao hơn so với các phương pháp truyền thống. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế lâu dài từ việc giảm thiểu lún và bảo trì công trình sẽ bù đắp cho chi phí ban đầu này.

2.2. Yêu cầu kỹ thuật và nhân lực

Việc thi công túi D-BOX đòi hỏi kỹ thuật cao và sự am hiểu về địa chất. Sự thiếu hụt nhân lực có thể làm giảm hiệu quả thi công và chất lượng công trình.

III. Phương pháp gia cố nền đất yếu bằng túi D BOX

Phương pháp gia cố nền đất yếu bằng túi D-BOX bao gồm nhiều bước từ khảo sát địa chất đến thi công. Các bước này cần được thực hiện một cách chính xác để đảm bảo hiệu quả của giải pháp.

3.1. Khảo sát địa chất và thí nghiệm

Khảo sát địa chất là bước đầu tiên và quan trọng trong việc áp dụng túi D-BOX. Các thí nghiệm như nén tĩnh và xuyên tiêu chuẩn SPT giúp xác định tính chất cơ lý của đất, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp.

3.2. Thi công và lắp đặt túi D BOX

Quá trình thi công túi D-BOX cần được thực hiện theo quy trình nghiêm ngặt. Việc lắp đặt túi D-BOX phải đảm bảo đúng kỹ thuật để đạt được hiệu quả tối ưu trong việc gia cố nền đất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về ứng dụng túi D-BOX đã cho thấy những kết quả khả quan trong việc gia cố nền đất yếu tại An Giang. Các thí nghiệm thực địa cho thấy sự cải thiện rõ rệt về khả năng chịu tải và độ lún của nền đất.

4.1. Kết quả thí nghiệm thực địa

Các thí nghiệm thực địa cho thấy rằng việc sử dụng túi D-BOX đã giảm thiểu đáng kể độ lún của nền đất. Kết quả này khẳng định tính hiệu quả của giải pháp trong điều kiện địa chất tại An Giang.

4.2. Phân tích và so sánh với các phương pháp khác

So sánh với các phương pháp gia cố truyền thống, túi D-BOX cho thấy ưu điểm vượt trội về khả năng chịu tải và thời gian thi công. Điều này mở ra hướng đi mới cho các công trình xây dựng tại khu vực có nền đất yếu.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của giải pháp D BOX

Giải pháp gia cố nền đất yếu bằng túi D-BOX không chỉ mang lại hiệu quả cao mà còn phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển để mở rộng ứng dụng của công nghệ này.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng túi D-BOX là một giải pháp khả thi cho việc gia cố nền đất yếu tại An Giang. Kết quả thí nghiệm cho thấy sự cải thiện rõ rệt về độ lún và khả năng chịu tải.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện công nghệ D-BOX, mở rộng ứng dụng cho các loại nền đất khác và nâng cao hiệu quả thi công. Việc đào tạo nhân lực và nâng cao nhận thức về công nghệ này cũng rất quan trọng.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp gia cố nền đất yếu có cát san lấp bằng túi dbox cho công trình nhà ở thấp tầng tại an giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Khái quát chung Khác với đất đắp đổ tùy tiện trước đây, đất đắp đổ ngày nay được thực hiện theo những quy trình được kiểm tra cẩn thận trên đất tự nhiên đã được xử lí trước bằng cách bóc bỏ những nơi mềm yếu và có tính ép lún cao. Những đất đắp đổ như vậy có thể dùng làm nền công trình còn tốt hơn cả đất tự nhiên và đã được sử dụng rộng rãi ở những khu vực phát triển nhà ở và khu công nghiệp. Đặc thù của cát san lấp lâu năm (cát chặt): Tính nén lún thấp, ngay cả khi áp lực rất lớn cũng không thể làm giảm hệ số rỗng của cát xốp tới hệ số rỗng của cùng loại cát đó ở điều kiện chặt.

Mặt khác, hệ số rỗng của cùng loại cát xốp có thể dễ giảm tới gía trị của cát chặt chỉ nhờ chấn động. Do đặc thù của nền cát san lấp mà một số phương pháp thi công gia cố nền bằng cọc đá, cọc bê tông cốt thép tiết diện nhỏ, cừ tràm, ., gặp khó khăn dẫn đến tăng chi phí, giảm sức chịu tải của đất nền gây chuyển vị cho công trình xây dựng. Vì vậy, việc tìm một phương pháp gia cố nền mới thuận tiện cho việc thiết kế thi công với mục đích hạ giá thành xây dựng, tăng sức chịu tải của đất nền, hạn chế chuyển vị của công trình là rất cần thiết. * Về đặc điểm địa hình và địa chất, khí hậu, thủy văn.

An Giang là một trong những tỉnh đầu nguồn của khu vực đồng bằng sông Cửu Long, có toạ độ địa lý từ 10010’30” đến 10037’50” vĩ độ Bắc và từ 104047’20” đến 105035’10” kinh độ Đông. Khí hậu ở đây mang đặc điểm chung của khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ: - Về nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27 oC. Mùa khô nhiệt độ cao nhất trung bình 35 oC ÷ 36 oC. Mùa mưa nhiệt độ thấp nhất trung bình 20 oC ÷ 21 oC.

- Về chế độ gió: Gió Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4. Gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10. Tốc độ gió trung bình 3 m/s. - Về chế độ mưa, nắng, ẩm: Bình quân số ngày nắng trong năm 7 giờ / ngày.

Lượng mưa trung bình hàng năm 1477 mm. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, độ ẩm trung bình 76 %. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, độ ẩm trung bình trên 80 %. An Giang có nguồn nước mặt và nước ngầm rất dồi dào.

Sông Tiền và sông Hậu chảy song song từ Tây Bắc xuống Đông Nam trong địa phận của tỉnh dài gần 100 km, lưu lượng trung bình năm 13. Bên cạnh đó có 280 tuyến sông, rạch 1 và kênh lớn, nhỏ, mật độ 0,72 km/km². Chế độ thủy văn của tỉnh phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ nước của sông Mê Kông, hàng năm có gần 70 % diện tích tự nhiên bị ngập lũ từ 1 mét đến 2,5 mét, thời gian ngập từ 2,5 đến 5 tháng, thông thường từ 15/8 đến 20/12, vừa đem lại lợi ích to lớn, đưa lượng phù sa, vệ sinh đồng ruộng. nhưng cũng đã gây ra những tác hại nghiêm trọng.

Trong 30 năm qua đã có đến 5 lần ngập cao làm thiệt hại tính mạng, mùa màng, cơ sở hạ tầng, nhà ở của cư dân. làm cho suất đầu tư của tỉnh thường ở mức cao nhưng hiệu quả mang lại bị hạn chế. - Về địa hình: có địa hình vừa có đồng bằng vừa có đồi núi thấp. Có cao độ thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam với độ chênh cao 0,5 → 01 cm/km.

Hình 1-1: Bản đồ địa hình tỉnh An Giang - Về địa chất: Về đất đai và thổ nhưỡng, An Giang có 6 nhóm chính, trong đó chủ yếu là nhóm đất phù sa 151.600 ha chiếm 44,5% diện tích đất tự nhiên; nhóm đất phù sa có phèn 93.800 ha chiếm 27,5%; nhóm đất phát triển tại chỗ và đất phù sa cổ 24.700 ha chiếm 7,3%; còn lại là đất phèn và các nhóm khác. * Về cao trình thiết kế tại tỉnh An Giang. Để xác định cao trình thiết kế áp dụng cho địa bàn tỉnh An Giang, nhằm ước lượng được chiều cao san lấp cát, tác giả xin trích dẫn một phần cách xác định cao trình thiết kế trong nội dung Công văn số 1296/SXD-HĐXD: “1. Đối với công trình nằm trong khu vực không có hệ thống đê bao kiên cố: CTTK = MNLmax + H, trong đó: - MNLmax: Là trị số cao trình mực nước lũ cao nhất tương ứng với tần suất ngập lũ được quy định cho cấp công trình đang thiết kế.

2 - H: Chiều cao vượt lũ, được xác định theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn Việt Nam (sau đây gọi tắt là QCVN, TCVN), Tiêu chuẩn xây dựng chuyên ngành - trường hợp chưa chuyển đổi sang TCVN. Chiều cao vượt lũ của công trình dân dụng, công nghiệp: Tham khảo tại Điều 3.4 của QCVN : 01/2008/BXD "Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng"… 2. Đối với công trình nằm trong khu vực có hệ thống đê bao kiên cố: Xác định sự phù hợp đối với cao trình hiện trạng của các công trình tại các khu vực lân cận đã xây dựng đảm bảo an toàn với lũ, để lựa chọn CTTK đảm bảo tính đồng bộ và kinh tế, kỹ thuật.” Để đảm bảo vượt lũ, các công trình đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang khi thiết kế hạng mục san lấp cát phải có chiều dày bình quân từ 2,5 m – 5 m. Các loại nền móng sử dụng cho nhà thấp tầng (≤ 5 tầng) ở các khu dân cư có đắp cát 1.

Phương án móng cọc sâu Thông thường cọc ép thì khoảng 20 - 25 tấn cho phương pháp ép neo; 30 - 40 tấn cho phương pháp ép chất tải. Có những khu vực phải thiết kế cọc khoan nhồi, thường đường kính là 300 - 400 mm, và sức chịu tải tính toán khoảng 30 - 40 tấn cho mỗi cọc. * Những hạn chế: - Công nghệ phức tạp, tốn nhiều công đoạn, đòi hỏi bên thi công phải có chuyên môn và kinh nghiệm thi công cọc khoan nhồi. - Nhiều công đoạn thi công và giám sát.

- Chi phí thi công xây dựng cao. - Trong một số trường hợp ở một số phân đoạn của cọc xuất hiện ma sát âm. - Một số sự cố xảy ra khi thi công ép cọc BTCT: + Cọc bị nghiêng, lệch khỏi vị trí thiết kế. + Cọc đang ép xuống thì bị cong, xuất hiện vết gãy nứt ở vùng chân cọc.

+ Cọc ép chưa đạt độ sâu, tải trọng thiết kế. + Chất lượng cọc chưa đạt hoặc lực ép tăng quá nhanh làm vỡ đầu cọc. 3 Hình 1-2: Cọc bị lệch khỏi vị trí thiết kế 1. Phương án cừ tràm, cừ tre Móng cừ tràm, cừ tre là giải pháp mang tính truyền thống để xử lý nền móng cho công trình được khuyến cáo dùng với nhà có tải trọng nhỏ như nhà cấp 4, địa hình phức tạp móng dưới cống, nền đất yếu như ao hồ, đất mượn, đất vượt….

Cũng giống như các loại cọc gỗ khác thì cọc tràm và cọc tre dùng thích hợp và có hiệu quả để xử lý những khu vực có nền đất yếu dưới các công trình bờ bao, bờ kè, nhà ở từ 1 - 4 tầng với quy mô vừa và nhỏ khi lực chịu tải trung bình dưới đế móng không vượt quá 0,9 kg/cm2. Thông thường thì cần chọn cừ tràm có chiều dài 3,5 – 4,5 m, đường kính gốc trung bình 10 – 12 cm, đường ngọn 5- 6 cm và phải đóng với mật độ 25 – 49 cây/m² thì sức chịu tải của đất mới đạt 0,6 - 0,9 kg/cm². Số lượng cọc trên 1 m2 được xác định theo 22TCN 262-2000 thì cừ tre đóng 25 cọc/1m2, cừ tràm 16 cọc/1m2. * Những hạn chế của móng cừ tràm, cừ tre: - Chỉ được đóng cừ tràm trong đất ngập nước để tràm không bị mục nát, nếu đóng trong đất khô không có nước sau đó tràm bị mục nát thì lại phản tác dụng làm nền đất yếu đi.

Mực nước ngầm hiện nay có khuynh hướng rút xuống nên cừ tràm ở nhiều công trình bị nhô lên khỏi mực nước ngầm. - Không đóng cừ tràm trong nền đất cát, vì đất cát không giữ được nước, thường chỉ đóng cừ tràm trong nền đất sét có nước. - Khảo sát, thống kê một số công trình gia cố nền móng bằng phương pháp đóng cừ tràm, được kết quả: có trường hợp lún lệch, lún sâu (nhưng sẽ lún đều khi công trình được đặt trên hệ thống móng vững trãi). 4 Như vậy việc đặt trực tiếp móng công trình lên đầu cừ tràm, cừ tre là tốt khi công trình có số tầng ít và tải trọng thấp, có mực nước ngầm ổn định.

Phương án cừ đá chẻ Giải pháp cừ đá giữ lại lớp đất mặt chịu tải rồi dùng cừ đá đóng xuống. Giải pháp này ứng dụng cho nhà thấp tầng, nơi có lớp đất mặt sét từ 1,5 m trở lên. Qua kinh nghiệm thực tế phải đóng với mật độ 9 cây/m², tiết diện từ 10 – 20 cm, chiều dài từ 1 – 2,5 m thì sức chịu tải của đất mới đạt 1,7 – 2,5 kg/cm². * Những hạn chế: - Chịu lực tốt khi lớp đất mặt là sét, khi lớp đất mặt là cát thì khó kiểm soát được chất lượng do thường thi công theo hình thức soi nước vào nền cát để đặt cừ.

Hình 1-3: Thi công đóng, soi nước cừ đá - Dễ bị nứt gãy khi thi công bằng phương pháp đóng, ép. - Công trình dễ bị lún, nứt do quá trình thi công không kiểm soát được chất lượng. Phương án móng bè Móng bè ( móng liền hay móng bảng) trải rộng dưới toàn bộ công trình để làm giảm áp lực của công trình lên nền đất, đây là một loại móng nông, mềm được dùng ở nơi có nền đất có sức kháng nén yếu, dù không hay có nước hoặc do yêu cầu cấu tạo của công trình. Trong xây dựng công trình dân dụng, để tiết kiệm chi phí người ta thường sử dụng móng bè cho công trình đến 2 tầng.

Nếu xây dựng nhà cao tầng thường kết hợp móng bè với cọc (chi phí lớn nếu áp dụng cho nhà thấp tầng). 5 Ở những nơi có nền đất yếu, dùng móng bè sẽ là phương pháp an toàn nhất bởi đây là loại móng nông, sức kháng nén yếu dù không hay có nước hoặc do yêu cầu cấu tạo của công trình. Móng bè khi được thi công sẽ trải rộng móng lên khắp bề mặt nền đất, các cột móng có thể theo dải dài, caro hay đơn lẻ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp gia cố nền đất yếu bằng túi D-BOX cho nhà ở thấp tầng tại An Giang" trình bày một phương pháp hiệu quả để cải thiện độ ổn định của nền đất yếu, đặc biệt là trong xây dựng nhà ở thấp tầng. Phương pháp này không chỉ giúp tăng cường khả năng chịu tải của nền đất mà còn giảm thiểu rủi ro lún sụt, đảm bảo an toàn cho công trình. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về kỹ thuật gia cố nền đất, từ đó giúp các kỹ sư và nhà đầu tư có thêm thông tin hữu ích trong việc lựa chọn giải pháp phù hợp cho dự án của mình.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp gia cố nền đất, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu gia cố nền đất yếu dưới đường vào cầu khu vực cần thơ bằng phương pháp cọc đất trộn xi măng, nơi nghiên cứu về ứng dụng cọc đất trộn xi măng trong gia cố nền đất yếu. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ kĩ thuật nghiên cứu áp dụng cọc cát để gia cố nền đường trên đất yếu tại hải phòng cũng cung cấp cái nhìn về việc sử dụng cọc cát trong gia cố nền đất yếu. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu gia cố nền đất yếu dưới nền đường bằng giải pháp cột đất trộn xi măng, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp gia cố nền đất trong bối cảnh xây dựng hiện đại.