Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp động viên nhân viên tại công ty cổ phần lâm sản và xuất nhập khẩu tổng hợp bình dương đến năm 2020

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp động viên nhân viên tại công ty cổ phần lâm sản và xuất nhập khẩu Bình Dương đến năm 2020.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2017

139
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG VIÊN NHÂN VIÊN TRONG TỔ CHỨC

1.1. Khái niệm động viên nhân viên

1.2. Ý nghĩa động viên nhân viên

1.3. Đặc điểm động viên nhân viên

1.4. Lý thuyết về động viên nhân viên trong tổ chức

1.4.1. Học thuyết động viên về nhu cầu

1.4.2. Học thuyết về nhận thức

1.4.3. Học thuyết củng cố

1.5. Một số mô hình đo lường yếu tố ảnh hưởng động viên nhân viên

1.5.1. Nghiên cứu ở nước ngoài

1.5.2. Nghiên cứu ở trong nước

1.5.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả

1.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.7. Tổng hợp thang đo và biến quan sát

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐỘNG VIÊN NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CP LÂM SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP BÌNH DƯƠNG THỜI GIAN QUA

2.1. Giới thiệu chung về công ty GENIMEX

2.1.1. Tên và địa chỉ giao dịch

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2.1. Quá trình hình thành
2.1.2.2. Quá trình phát triển

2.1.3. Cơ cấu tổ chức nhân sự

2.1.4. Kết quả kinh doanh của công ty 2013-2015

2.2. Khảo sát yếu tố ảnh hưởng đến động viên nhân viên trong công ty

2.2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2.2. Kết quả khảo sát

2.2.2.1. Thông tin mẫu khảo sát
2.2.2.2. Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
2.2.2.3. Phân tích nhân tố EFA của thang đo yếu tố động viên
2.2.2.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến phụ thuộc “Động viên nhân viên”

2.3. Đánh giá thực trạng về động viên nhân viên trong công ty

2.3.1. Yếu tố “Tính chất công việc”

2.3.2. Yếu tố “Thu nhập mong muốn”

2.3.3. Yếu tố “Điều kiện làm việc”

2.3.4. Yếu tố “Đào tạo và phát triển nghề nghiệp”

2.3.5. Yếu tố “Lãnh đạo quan tâm”

2.3.6. Yếu tố “Đồng nghiệp chia sẽ”

2.3.7. Thành tựu và nguyên nhân

2.3.8. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỘNG VIÊN NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CP LÂM SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020

3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp

3.1.1. Mục tiêu phát triển của công ty đến năm 2020

3.1.2. Mục tiêu chiến lược nhân sự của công ty

3.1.3. Quan điểm đề xuất giải pháp

3.2. Một số giải pháp đề xuất

3.2.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nghề nghiệp

3.2.2. Giải pháp 2: Chăm lo vấn đề thu nhập mong muốn

3.2.3. Giải pháp 3: Chú trọng vấn đề lãnh đạo quan tâm

3.2.4. Giải pháp 4: Cải thiện điều kiện làm việc

3.2.5. Giải pháp 5: Hoàn thiện tính chất công việc

3.2.6. Giải pháp 6: Quan tâm vấn đề đồng nghiệp chia sẽ

3.2.6.1. Đối với cấp chủ quản
3.2.6.2. Đối với nhà nước

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp động viên nhân viên tại Công ty Lâm sản Bình Dương

Giải pháp động viên nhân viên là một trong những yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu suất làm việc và sự gắn bó của nhân viên với công ty. Tại Công ty Cổ phần Lâm sản và Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Bình Dương, việc áp dụng các giải pháp động viên hiệu quả sẽ góp phần cải thiện tình hình nhân sự và tăng cường năng lực cạnh tranh. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động viên nhân viên và đề xuất các giải pháp cụ thể.

1.1. Khái niệm động viên nhân viên trong tổ chức

Động viên nhân viên được hiểu là quá trình khơi dậy và duy trì động lực làm việc của nhân viên nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Theo Robbins (1998), động viên là tinh thần sẵn sàng cố gắng ở mức cao nhằm hướng đến mục tiêu của tổ chức.

1.2. Ý nghĩa của động viên nhân viên tại Công ty Lâm sản

Động viên nhân viên không chỉ giúp nâng cao năng suất lao động mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực. Khi nhân viên cảm thấy được động viên, họ sẽ có xu hướng làm việc hiệu quả hơn và gắn bó lâu dài với công ty.

II. Vấn đề và thách thức trong động viên nhân viên tại Công ty Lâm sản

Công ty Lâm sản Bình Dương đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc động viên nhân viên. Tình trạng nhân viên nghỉ việc cao và năng suất lao động thấp là những vấn đề cần được giải quyết. Việc thiếu các chính sách động viên hiệu quả đã dẫn đến sự giảm sút trong tinh thần làm việc của nhân viên.

2.1. Tình trạng nghỉ việc cao và nguyên nhân

Tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên tại công ty đã tăng lên đáng kể trong những năm qua. Nguyên nhân chủ yếu là do chế độ đãi ngộ không hợp lý và môi trường làm việc chưa đủ hấp dẫn.

2.2. Năng suất lao động thấp và ảnh hưởng đến công ty

Năng suất lao động của nhân viên tại Công ty Lâm sản Bình Dương còn thấp so với mặt bằng chung. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mà còn làm giảm sức cạnh tranh của công ty trên thị trường.

III. Phương pháp động viên nhân viên hiệu quả tại Công ty Lâm sản

Để nâng cao động viên nhân viên, Công ty Lâm sản Bình Dương cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tinh thần làm việc mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực hơn.

3.1. Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nghề nghiệp

Đào tạo và phát triển nghề nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng giúp nhân viên cảm thấy được quan tâm và động viên. Công ty cần xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của nhân viên.

3.2. Cải thiện chế độ đãi ngộ và phúc lợi

Chế độ đãi ngộ hợp lý sẽ tạo động lực cho nhân viên làm việc hiệu quả hơn. Công ty cần xem xét lại các chính sách lương thưởng và phúc lợi để thu hút và giữ chân nhân viên.

3.3. Tạo môi trường làm việc tích cực và thân thiện

Môi trường làm việc tích cực sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và hăng say hơn trong công việc. Công ty cần chú trọng đến việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp và tạo điều kiện cho nhân viên giao lưu, hợp tác.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty Lâm sản

Việc áp dụng các giải pháp động viên nhân viên tại Công ty Lâm sản Bình Dương đã mang lại những kết quả tích cực. Nghiên cứu cho thấy rằng khi nhân viên được động viên đúng cách, năng suất lao động và sự gắn bó với công ty sẽ tăng lên đáng kể.

4.1. Kết quả khảo sát về động viên nhân viên

Khảo sát cho thấy rằng 70% nhân viên cảm thấy hài lòng với các chính sách động viên hiện tại. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều nhân viên mong muốn cải thiện hơn nữa về chế độ đãi ngộ.

4.2. Ảnh hưởng của động viên đến hiệu suất làm việc

Nghiên cứu chỉ ra rằng những nhân viên được động viên tốt có năng suất làm việc cao hơn 30% so với những nhân viên không được động viên. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc động viên trong công việc.

V. Kết luận và tương lai của giải pháp động viên nhân viên

Giải pháp động viên nhân viên tại Công ty Lâm sản Bình Dương cần được tiếp tục cải thiện và phát triển. Việc áp dụng các phương pháp động viên hiệu quả sẽ giúp công ty nâng cao năng suất lao động và tạo ra môi trường làm việc tích cực hơn.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần xây dựng một chiến lược động viên nhân viên dài hạn, tập trung vào việc cải thiện chế độ đãi ngộ và phát triển nghề nghiệp cho nhân viên.

5.2. Tầm quan trọng của động viên trong bối cảnh cạnh tranh

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc động viên nhân viên sẽ trở thành yếu tố quyết định đến sự thành công của công ty. Công ty cần chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp động viên nhân viên tại công ty cổ phần lâm sản và xuất nhập khẩu tổng hợp bình dương đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG VIÊN NHÂN VIÊN TRONG TỔ CHỨC 1.1 Khái niệm động viên nhân viên 1.1 Định nghĩa Theo Robbins (1998): Động viên là tinh thần sẵn sàng cố gắng ở mức cao nhằm hướng đến mục tiêu của tổ chức trong điều kiện một số nhu cầu của cá nhân được thỏa mãn theo khả năng nỗ lực của họ. Định nghĩa đề cập đến 3 yếu tố quan trọng là sự cố gắng, mục tiêu của tổ chức và nhu cầu. Theo McCelland (1985): Mỗi cá nhân có khuynh hướng phát triển theo chiều hướng được động viên nhất định trong môi trường văn hóa làm việc và những khuynh hướng này ảnh hưởng đến cách nhìn nhận công việc của họ. Theo Mitchell (1982): Động viên là quá trình tâm lý nhằm khơi gợi, hướng dẫn và duy trì hành vi hướng đến mục tiêu.

Theo Pinder (1988): Động viên là một tập hợp các lực xuất phát từ bên trong và bên ngoài tạo nên nhằm dẫn dắt và duy trì liên quan đến công việc của con người. Theo Dubrin (1995): Động viên là một quá trình tác động nhằm thỏa mãn nhu cầu của người khác hoặc của chính bản thân và phát huy hết động lực làm việc để đạt được mục đích của cá nhân và tổ chức.Hodgetts (1994): Động viên là tiến trình mà những mong muốn hay nhu cầu chưa được thỏa mãn sẽ là động lực dẫn dắt và định hướng nhân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 viên phấn đấu đạt mục tiêu mong đợi nhằm thỏa mãn những mong muốn hay nhu cầu đó. Theo Nguyễn Hữu Lam (2012): Động viên là sự sẵn lòng thể hiện mức độ cao của nỗ lực để hướng tới các mục tiêu của tổ chức, trên cơ sở thỏa mãn các nhu cầu cá nhân. Các học thuyết trên cùng đề cập chung một vấn đề là động viên nhân viên nhằm hướng đến mục tiêu nâng cao năng suất lao động sự gắn bó của nhân viên với công ty.

Việc tìm hiểu động viên thông qua các học thuyết giúp các nhà quản trị xây dựng chiến lược, mục tiêu của quá trình động viên nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.2 Ý nghĩa động viên nhân viên Động viên có vai trò rất quan trọng trong việc quản lý nguồn lực và sự tồn tại của tổ chức. Động viên không những cần thiết đối với người lao động để tạo hiệu quả trong công việc mà còn có ý nghĩa giúp tổ chức tồn tại. Sau đây luận sẽ phân tích sâu vào ý nghĩa của động viên tác động đến từng đối tượng. - Đối với người lao động: Con người luôn có những nhu cầu cần được thỏa mãn về cả hai mặt vật chất và tinh thần.

Khi người lao động cảm thấy những nhu cầu của mình được đáp ứng sẽ tạo tâm lý thúc đẩy người lao động làm việc hăng say nhiệt huyết với công việc hơn mặt khác khi không nhận được sự động viên thì hiệu suất lao động khó có thể đạt được mục tiêu bởi vì khi đó họ chỉ lao động hoàn thành công việc được giao mà không có được sự sáng tạo hay cố gắng phấn đấu trong lao động, họ chỉ coi công việc đang làm như một nghĩa vụ phải thực hiện theo hợp đồng lao động. Động viên vừa là điều kiện vừa là nhân tố quyết định đến hành vi và hiệu quả công việc. Do đó nhà quản lý cần phải động viên nhân viên thúc đẩy tính sáng tạo và năng lực làm việc. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Ngoài ra động viên còn giúp cho người lao động có thể tự hoàn thiện mình.

Khi được động viên trong công việc, người lao động có được nỗ lực lớn hơn để học hỏi, đúc kết được những kinh nghiệm trong công việc, nâng cao kiến thức, trình độ để tự hoàn thiện mình. Động viên thực sự là vấn đề quan trọng đối với tất cả nhân viên. - Đối với doanh nghiệp: Hiện tại nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế, nền kinh tế thị trường mở, toàn cầu hóa nên sự cạnh tranh vô cùng gay gắt buộc các công ty phải cải tiến nâng cao năng suất liên tục để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh này. Động viên là chìa khóa cải thiện kết quả làm việc.

Vì vậy, nhà quản trị cần phải hiểu rõ ý nghĩa của động viên nhằm kích thích nguồn nhân lực, phát huy khả năng của nhân viên trong công việc góp phần vào sự phát triển chung của doanh nghiệp. Nhà quản trị muốn xây dựng tổ chức hay công ty vững mạnh thì phải xây dựng một đội ngũ nhân viên hiệu quả và muốn thực hiện điều này đòi hỏi nhà quản trị phải thực hiện tốt công tác động viên nhân viên. Sự động viên ngoài việc tăng năng suất lao động mà còn tạo tạo được sự gắn kết giữa nhân viên với công ty, tăng mức độ hài lòng, niềm tin, sự gắn bó và tận tụy của các nhân viên trong doanh nghiệp, giữ được nhân viên giỏi và ngăn chặn sự chảy máu chất xám, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.3 Đặc điểm động viên nhân viên Để có phương pháp động viên hiệu quả thì nhà quản trị cần phải am hiểu bản chất và đặc điểm của động viên. Theo một số quan điểm thì động viên có những đặc điểm sau: - Theo Richard L.Daft: Động viên là những nhân tố bên trong hoặc bên ngoài nào đó kích thích sự đam mê, động lực theo đuổi một công việc đã chọn.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Động viên thường diễn ra trên hai phương tiện chính: Động viên vật chất và động viên tinh thần. Động viên vật chất thông qua chế độ lương, thưởng, trả lương theo sản phẩm, các hình thức lương thưởng theo chế độ, năng suất. Động viên tinh thần là một hình thức cao hơn bao gồm môi trường làm việc, các chính sách phát triển nghề nghiệp, được ghi nhận và thưởng khi có thành tích, được quan tâm đối xử công bằng,…Từ hai hình thức động viên trên giúp nhà quản lý áp dụng các phương pháp động viên phù hợp mang lại sự hài lòng của nhân viên trong công việc tạo sự gắn bó và công việc đạt hiệu quả cao. - Động viên được gắn liền với một công viêc, một tổ chức và môi trường làm việc cụ thể.

Động viên luôn thay đổi trong những hoàn cảnh khác nhau, điều kiện khác nhau thì động viên trong tổ chức sẽ khác nhau.2 Lý thuyết về động viên nhân viên trong tổ chức Theo Bartol và Martin (1988), các học thuyết về động viên được chia thành ba nhóm: Thuyết nhu cầu, thuyết về nhận thức và thuyết củng cố.1 Học thuyết động viên về nhu cầu  Học thuyết nhu cầu Maslow (1943) Học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow là một trong những mô hình được sử dụng rộng rãi nhất trong nghiên cứu về quản trị động viên nhân viên, thông qua việc hiểu biết nhu cầu của con người. Nhu cầu của mỗi cá nhân rất đa dạng và phong phú, để đáp ứng được nhu cầu đó thì Maslow đã chỉ ra rằng người quản lý phải hiểu được bản chất của nó và có các biện pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu người lao động nhằm tạo động lực làm việc. Theo Maslow thì hành vi của con người bắt nguồn từ năm nhu cầu và được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, tầm quan trọng từ thấp đến cao theo biểu đồ bên dưới: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Nhu cầu Cấp cao tự thể hiện Nhu cầu được tôn trọng Nhu cầu xã hội Nhu cầu an toàn Cấp thấp Nhu cầu sinh học (Nguồn: Motivation and Personality, 2nd Ed.1 Tháp nhu cầu Abraham Maslow Nhu cầu về sinh học: Là những nhu cầu cơ bản nhằm duy trì cuộc sống, đảm bảo mức tối thiểu cho con người có thể tồn tại bao gồm nhu cầu ăn, uống, mặc, ở, duy trì nòi giống. Nếu thiếu các nhu cầu cơ bản này còn người không thể tồn tại.

Ông quan niệm rằng nếu nhu cầu này chưa được thỏa mãn tới mức cần thiết để duy trì sự sống thì những nhu cầu khác của con người không thể phát triển thêm được. Nhu cầu về an toàn: Khi những nhu cầu sinh lý được bảo đảm và đáp ứng đầy đủ, một cá nhân thường có xu hướng đi tìm cho mình một hoàn cảnh sống an toàn ổn định và được bảo vệ. Nếu nhu cầu an toàn không được đảm bảo thì công việc sẽ không tiến hành bình thường được và các nhu cầu khác sẽ không thực hiện được. Nhu cầu xã hội: Là nhu cầu được liên kết với người khác khi những nhu cầu về sinh lý, an toàn được đảm bảo.

Đó là nhu cầu về tình yêu, tình bạn, gia đình, con LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 cái, sự quan tâm và chia sẽ nói cách khác là cá nhân lo sợ cô đơn, thiếu vắng tình cảm và họ sẽ cố gắng tìm hiểu mọi người xung quanh. Nhu cầu được tôn trọng: Maslow chia nhu cầu này thành hai phần nhỏ đó là lòng tự trọng và được tôn trọng. Lòng tự trọng bao gồm nguyện vọng muốn có được lòng tin, năng lực, bản lĩnh, thành tích, độc lập, tự tin, tự do, tự trưởng thành, tự biểu hiện và tự hoàn thiện. Nhu cầu được người khác tôn trọng gồm khả năng giành được uy tín, được thừa nhận, được tiếp nhận, có địa vị, có danh dự… Tôn trọng là được người khác coi trọng, ngưỡng mộ.

Khi được người khác tôn trọng cá nhân sẽ tìm mọi cách để làm tốt công việc được giao. Do đó nhu cầu được tôn trọng là điều không thể thiếu đối với mỗi con người. Nhu cầu tự thể hiện: Là những nhu cầu muốn làm được mọi điều mà mình có khả năng làm hướng đến sự tự chủ và sáng tạo của bản thân. Maslow cho rằng trình tự thỏa mãn nhu cầu đi từ thấp đến cao, không thể bỏ qua bậc thang cơ bản của nhu cầu.

Trước tiên là thỏa mãn nhu cầu cấp thấp, khi các nhu cầu cấp thấp được thỏa mãn không còn tính chất động viên nữa, lúc đó nhu cầu bậc ở cấp độ cao sẽ xuất hiện. Bản chất lâu dài của quá trình động viên là cần chú trọng đến nhu cầu bậc cao. Theo thuyết nhu cầu của Maslow thì để khuyến khích và động viên nhân viên thì nhà quản lý hoặc lãnh đạo cần nghiên cứu và tìm hiểu cụ thể nhu cầu của nhân viên mình đang nằm ở cấp bậc nào từ hiểu biết đó giúp nhà lãnh đạo có biện pháp hữu hiệu nhằm đáp ứng một cách hợp tạo động lực nhân viên để đảm bảo đạt đến mục tiêu của tổ chức.  Học thuyết hai nhân tố của F.Herberg (1959) Herzberg phát triển lý thuyết hai nhân tố động viên khi thực hiện việc nghiên cứu gần 4,000 cuộc phỏng vấn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ