Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế quốc tế cuối thế kỷ XX, xu hướng quốc tế hóa và phân công lao động toàn cầu trở thành nhân tố chi phối sự phát triển của mọi quốc gia. Đối với Việt Nam – một quốc gia đang phát triển đang trong tiến trình đổi mới, việc hội nhập kinh tế quốc tế là đòi hỏi tất yếu khách quan. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định rõ chủ trương: kiên trì chiến lược hướng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu những sản phẩm trong nước có hiệu quả, phát huy lợi thế so sánh của đất nước, từng vùng, từng ngành nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới. Việc mở rộng quan hệ ngoại giao và tham gia vào các thiết chế kinh tế như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) đã tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển mạnh mẽ.

Trong cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam, chè là mặt hàng mũi nhọn truyền thống. Cây chè không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa mà còn mang lại giá trị ngoại tệ đáng kể. Việc đẩy mạnh xuất khẩu chè đóng vai trò nền tảng thúc đẩy sự phát triển toàn diện của ngành chè, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn, nâng cao thu nhập cho đồng bào vùng Trung du và Miền núi.

Để đánh giá khoa học và toàn diện hoạt động này, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu với các nhiệm vụ và phạm vi cụ thể:

  • Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường xuất khẩu chè.
    2. Phân tích thực trạng tổ chức sản xuất, kinh doanh và kết quả xuất khẩu chè của Tổng Công Ty Chè Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2000; làm rõ các thành tựu và các vấn đề còn tồn tại.
    3. Đề xuất phương hướng và hệ thống các giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả xuất khẩu chè của Tổng Công Ty Chè Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu hàng hóa và thực tiễn hoạt động xuất khẩu chè của Tổng Công Ty Chè Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Tổng Công Ty Chè Việt Nam (VINATEA) và hệ thống các xí nghiệp, nông trường thành viên trên phạm vi cả nước; thị trường tiêu thụ chè nội địa và các thị trường xuất khẩu quốc tế (trên 30 quốc gia và vùng lãnh thổ).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu hoạt động thực tế giai đoạn 1996 - 2000, số liệu bối cảnh quốc tế từ năm 1991 đến 1999 và các định hướng dự báo phát triển đến năm 2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Văn bản xây dựng hệ thống cơ sở lý luận kinh tế học ngoại thương và quản trị kinh doanh quốc tế bao gồm các nội dung trọng tâm:

  1. Khái niệm và vai trò của xuất khẩu: Xuất khẩu hàng hóa là hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ cho quốc gia khác trên cơ sở thanh toán bằng tiền tệ (ngoại tệ của một hoặc cả hai bên) nhằm khai thác lợi thế so sánh trong phân công lao động quốc tế. Xuất khẩu giữ vai trò chiến lược: tạo nguồn vốn chủ yếu để nhập khẩu máy móc, công nghệ phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng gắn sản xuất trong nước với thị trường thế giới; giải quyết việc làm và cải thiện thu nhập cho người lao động; mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại (tín dụng, đầu tư, vận tải quốc tế). Đối với doanh nghiệp, xuất khẩu buộc đơn vị phải đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa quản lý kinh doanh.
  2. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu:
    • Xuất khẩu trực tiếp: Doanh nghiệp trực tiếp ký kết hợp đồng và quan hệ với khách hàng nước ngoài mà không qua trung gian.
    • Xuất khẩu ủy thác: Đơn vị có hàng giao cho bên nhận ủy thác tiến hành xuất khẩu nhân danh bên nhận ủy thác để hưởng phí hoa hồng.
    • Xuất khẩu hàng đổi hàng (buôn bán đối lưu): Xuất khẩu kết hợp nhập khẩu với sự cân bằng về mặt hàng, giá cả, giá trị và điều kiện giao hàng.
    • Tạm nhập tái xuất: Nhập khẩu hàng hóa từ một nước rồi xuất sang nước thứ ba nhằm thu chênh lệch ngoại tệ mà không qua chế biến sâu.
    • Gia công quốc tế: Nhập khẩu nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm để gia công chế biến thành phẩm giao lại cho đối tác nước ngoài để nhận thù lao gia công.
  3. Quy trình nghiệp vụ xuất khẩu: Bao gồm chuỗi các bước: nghiên cứu tiếp cận thị trường thế giới (lựa chọn mặt hàng, tính toán tỷ suất ngoại tệ, xác định dung lượng thị trường, lựa chọn đối tác); tổ chức thu mua tạo nguồn hàng; lập phương án kinh doanh; đàm phán giao dịch (chào hàng, hoàn giá, chấp nhận, xác nhận); ký kết hợp đồng ngoại thương; tổ chức thực hiện hợp đồng (kiểm tra thư tín dụng L/C, chuẩn bị hàng hóa bao bì và ký mã hiệu, thuê phương tiện vận tải theo các điều kiện giao hàng Incoterms 1990 như CFR, CIF, CPT, CIP, DDU, DDP, DES, DEQ, DAF; kiểm nghiệm hàng hóa KCS và kiểm dịch cửa khẩu; hoàn thành thủ tục hải quan 3 bước; giao hàng lên tàu; mua bảo hiểm đường biển điều kiện A, B hoặc C; thực hiện thanh toán qua L/C hoặc nhờ thu; giải quyết tranh chấp).
  4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu:
    • Lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu: $L = \text{Tổng doanh thu} - \text{Tổng chi phí}$.
    • Tỷ suất doanh lợi ngoại thương ($D_x$): $$D_x = \frac{L_x}{C_x} \times 100%$$ (Trong đó $L_x$ là lợi nhuận bán hàng xuất khẩu quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nước, $C_x$ là tổng chi phí xuất khẩu).
    • So sánh tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu với tỷ giá hối đoái để xác định hiệu quả sử dụng chi phí.
  5. Cơ sở pháp lý:
    • Nghị định số 57/CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ quy định thương nhân được quyền xuất khẩu, nhập khẩu theo ngành nghề đăng ký kinh doanh.
    • Nghị định số 01-CP của Chính phủ về việc giao đất và khoán vườn cây cho người lao động.
    • Quyết định số 394 NN-TCCB/QĐ ngày 29/12/1995 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc thành lập Tổng Công Ty Chè Việt Nam.
    • Quyết định số 75/TTg và 244/TTg năm 1979 của Thủ tướng Chính phủ về thống nhất tổ chức ngành chè.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh số liệu kinh tế qua các năm; phương pháp lịch sử và tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu quản trị doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thống kê của Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hợp quốc (FAO); số liệu đấu giá tại thị trường Luân Đôn; tài liệu khảo sát nguồn gốc chè của Denss và Demukhatze (Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô); các báo cáo tổng kết tình hình sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu giai đoạn 1996 - 2000 của Tổng Công Ty Chè Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận của đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hoá

Chương I tập trung luận giải cơ sở khoa học của hoạt động thương mại quốc tế, đồng thời phân tích chi tiết các đặc tính sinh học, giá trị kinh tế - xã hội của cây chè và toàn cảnh thị trường chè thế giới.

  • Nguồn gốc và giá trị cây chè: Cây chè là cây công nghiệp dài ngày có chu kỳ thu hoạch từ 30 đến 50 năm. Các khảo sát khoa học của Denss tại xã Cao Bộ (huyện Vị Xuyên, Hà Giang) và nghiên cứu của Viện sĩ Demukhatze (1976) dựa trên phân tích cấu trúc cafein đã đưa ra sơ đồ tiến hóa: Camelia $\rightarrow$ Chè Việt Nam $\rightarrow$ Chè Vân Nam lá to $\rightarrow$ Chè Trung Quốc $\rightarrow$ Chè Assam Ấn Độ, xác định Việt Nam là một trong những cái nôi của cây chè thế giới. Cây chè có giá trị y dược cao (chứa nhiều vitamin, hỗ trợ tiêu hóa, chống lão hóa, ngăn ngừa nhiễm xạ), tạo dựng tập quán "văn hóa trà" và có chức năng sinh thái quan trọng (phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, chống xói mòn thông qua mô hình nông - lâm kết hợp và quản lý dịch hại tổng hợp IPM).
  • Tác động kinh tế - xã hội của sản xuất chè tại Việt Nam: Việc triển khai giao đất khoán vườn chè theo Nghị định 01-CP đã cải thiện rõ rệt thu nhập của người lao động. Thu nhập từ trồng chè trên đất đồi cằn đạt 10 - 12 triệu đồng/ha, cao gấp 3 - 4 lần so với trồng lúa nương (2 - 3 triệu đồng/ha).
Tiêu chí Năm 1996 Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
Thu nhập bình quân toàn ngành (đồng/người/tháng) 250.000 350.000 400.000 500.000 550.000
Thu nhập khối sản xuất nông nghiệp (đồng/người/tháng) - 400.000 - 500.000 500.000 - 600.000 700.000 - 800.000 850.000 - 900.000
Tỷ lệ hộ khá, giàu trong ngành chè - - - 30% 33%
Tỷ lệ hộ nghèo đói trong ngành chè - - - 15% 7%

Bên cạnh đó, mô hình kinh tế gia đình VAC tại các công ty chè Sông Cầu, Phú Sơn, Trần Phú đem lại thu nhập 18 - 23 triệu đồng/năm/hộ; tại Công ty Chè Mộc Châu, thu nhập từ cây mơ, mận của 30 - 40% hộ đạt 12 - 18 triệu đồng/năm, cá biệt có hộ đạt 40 - 50 triệu đồng/năm.

  • Quy mô các vùng chè trọng điểm tại Việt Nam (tính đến năm 2000):
Vùng chè Địa bàn các tỉnh Diện tích (ha) Sản lượng chè khô (tấn)
Trung du - Bắc Bộ Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Tây, Hòa Bình, Tây Yên Bái > 23.000 > 15.000
Việt Bắc - Hoàng Liên Sơn Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Tây Yên Bái, Nghĩa Lộ 17.000 > 11.000
Tây Nguyên Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk 17.000 10.000
Tây Bắc Sơn La, Lai Châu 5.200 3.500
Duyên hải miền Trung Các tỉnh duyên hải miền Trung (chuyên chè xanh tiêu thụ nội địa) 1.700 900
  • Thị trường chè thế giới và quan hệ cung - cầu:
    • Sản lượng và xuất khẩu: Khoảng 30 quốc gia sản xuất chè trên thế giới; các nước sản xuất lớn nhất gồm Ấn Độ (> 750.000 tấn), Trung Quốc (> 590.000 tấn), Sri Lanka (> 217.000 tấn). Sản lượng toàn cầu năm 1994 đạt 2.573,2 nghìn tấn; năm 1995 đạt 2.557,5 nghìn tấn; năm 1996 đạt 2.657,2 nghìn tấn. Khối lượng xuất khẩu chè thế giới năm 1995 đạt 1.079,4 nghìn tấn; năm 1996 đạt 1.105,7 nghìn tấn; năm 1997 đạt khoảng 1.190 nghìn tấn; năm 1998 đạt 1.175 nghìn tấn và năm 1999 đạt 1.195 nghìn tấn.
    • Tiêu thụ và giá cả: Giai đoạn 1994 - 1996, mức tiêu thụ toàn cầu đạt 1.909,5 nghìn tấn/năm (các nước đang phát triển tiêu thụ 549,1 nghìn tấn/năm). Giá chè bình quân tại sàn đấu giá Luân Đôn năm 1997 đạt 135,08 pence/kg (tháng 8/1997 đạt đỉnh 152,84 pence/kg do đầu cơ hạn hán). Mức giá bình quân năm 1997 của một số nước: Ấn Độ 148,33 pence/kg, Sri Lanka 137,41 pence/kg, Kenya 133,04 pence/kg, Burundi 138,98 pence/kg. Sang năm 2000, giá chè thế giới giảm 10 - 12% so với năm 1999.
    • Dự báo đến năm 2005: Theo FAO và cam kết giảm 24% thuế nhập khẩu của các nước đang phát triển theo Hiệp định Nông nghiệp Uruguay, mức tiêu thụ của nhóm nước này dự kiến tăng lên 265.000 tấn vào năm 2005; các nước nhập khẩu lớn gồm Pakistan (115.000 tấn), Ai Cập (104.000 tấn), khu vực Trung Đông (279.000 tấn).

Chương II: Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu chè của Tổng Công Ty chè Việt Nam

Chương II phân tích quá trình chuyển đổi tổ chức quản lý và hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của đơn vị qua các thời kỳ:

  • Lịch sử hình thành và phát triển tổ chức:
    • Năm 1974: Thành lập Liên hiệp các xí nghiệp công nông nghiệp Chè Việt Nam trên cơ sở hợp nhất các nhà máy chế biến chè xuất khẩu Trung ương và các xí nghiệp chè Hương miền Bắc.
    • Giai đoạn 1979 - 1988: Thực hiện Quyết định số 75/TTg và 244/TTg năm 1979 của Chính phủ, ngành chè thống nhất hai khâu trồng trọt và chế biến theo ngành dọc. Xây dựng mô hình liên kết công - nông nghiệp với 2 xí nghiệp liên hợp lớn: Xí nghiệp Liên hợp chè Trần Phú (Văn Chấn - Yên Bái, công suất 69 tấn búp tươi/ngày) và Xí nghiệp Chè Sông Lô (Thanh Ba, Đoan Hùng, công suất 73,5 tấn/ngày), chiếm 1/3 sản lượng toàn ngành; cùng các xí nghiệp công nông nghiệp Quân Chu (Bắc Thái), Tân Trào (Sơn Dương - Tuyên Quang), Biển Hồ (Gia Lai).
    • Giai đoạn 1989 - 1995: Chuyển đổi từ mô hình tập trung quan liêu sang cơ chế thị trường. Giải thể mô hình liên hiệp quy mô lớn không phù hợp, tái cấu trúc thành các xí nghiệp công nông nghiệp độc lập (quy mô 1 nông trường gắn với 1 cơ sở chế biến tạo ra thành phẩm cuối cùng). Đến năm 1995, hệ thống gồm 21 xí nghiệp công nông nghiệp và 15 đơn vị dịch vụ.
    • Từ 29/12/1995: Thành lập Tổng Công Ty Chè Việt Nam theo Quyết định số 394 NN-TCCB/QĐ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM NATIONAL TEA CORPORATION (VINATEA CORP); trụ sở chính tại số 46 phố Tăng Bạt Hổ, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội; vốn pháp định đăng ký là 101 tỷ đồng.
  • Cơ cấu quản trị của Tổng Công Ty:
    • Hội đồng quản trị (5 thành viên): Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng Khoa học - Kỹ thuật, Trưởng ban Kiểm soát, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Chè.
    • Ban Kiểm soát (5 thành viên): Do 1 ủy viên HĐQT làm Trưởng ban, 1 chuyên viên kế toán, 1 đại diện do Đại hội đại biểu CNVC giới thiệu, 1 đại diện do Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước giới thiệu.
    • Ban Giám đốc điều hành: Gồm Tổng Giám đốc (đại diện pháp nhân) và các Phó Tổng Giám đốc giúp việc.
  • Kết quả và thực trạng hoạt động xuất khẩu:
    • Chuyển dịch thị trường: Trước năm 1991, ngành chè chủ yếu xuất khẩu 12 - 14 nghìn tấn/năm sang Liên Xô và Đông Âu theo hiệp định giữa các chính phủ khối SEV. Sau năm 1992, Tổng Công Ty chuyển hướng sang thị trường Trung Đông và Bắc Phi: xuất khẩu trả nợ sang Iraq 5 - 7 nghìn tấn/năm, Libya khoảng 1.000 tấn, đàm phán cung ứng 30 tấn/năm sang Iran. Năm 1997, Tổng Công Ty thắng thầu lô hàng 3.000 tấn chè xuất sang Iraq trong chương trình "Đổi dầu lấy lương thực" của Liên hợp quốc.
    • Mở rộng đối tác: Thiết lập quan hệ thương mại với hơn 30 quốc gia (Anh, Pháp, Nhật Bản, Đài Loan, Singapore, Hồng Kông...). Khối lượng xuất khẩu hàng năm đạt từ 13.000 đến 15.000 tấn, nộp ngân sách nhà nước trên 15 tỷ đồng/năm.
    • Hợp tác đầu tư quốc tế: Miền Bắc triển khai các liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh với Bỉ, Nhật Bản, Đài Loan tại Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Yên Bái. Miền Nam xây dựng 6 liên doanh với Nhật Bản và Đài Loan tại Lâm Đồng (Cầu Đất, Lân Hà...).
  • Hạn chế và tồn tại: Việt Nam chỉ chiếm 2 - 3% tổng sản lượng chè xuất khẩu thế giới nên ở vị thế chấp nhận giá; tỷ trọng xuất khẩu chè thô còn cao, thiếu các sản phẩm chè tinh chế có giá trị gia tăng lớn; công nghệ chế biến và thiết bị ở một số xí nghiệp thành viên chưa đồng bộ; công tác nghiên cứu thị trường và hệ thống tiếp thị quốc tế còn bị động.

Chương III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu chè của Tổng Công Ty chè Việt Nam trong thời gian tới

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, văn bản định hình phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu:

  1. Quy hoạch và phát triển vùng nguyên liệu: Tiếp tục mở rộng diện tích thâm canh các giống chè có năng suất và chất lượng cao; bảo tồn và khai thác các giống chè cổ (chè Shan tuyết Hà Giang, Suối Giàng, Nghĩa Lộ); nhập khẩu và khảo nghiệm các giống chè mới từ Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản; áp dụng rộng rãi quy trình canh tác sinh thái kết hợp nông - lâm và biện pháp bảo vệ thực vật tổng hợp (IPM) để đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
  2. Đổi mới công nghệ và đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm: Đẩy mạnh đầu tư hiện đại hóa công nghệ chế biến nhằm chuyển dịch dứt điểm từ xuất khẩu chè thô sang xuất khẩu chè tinh, chè gói, chè hương, chè hòa tan; cải tiến mẫu mã bao bì, tem nhãn phù hợp với văn hóa tiêu dùng của từng khu vực thị trường; củng cố hoạt động kiểm định chất lượng sản phẩm (hệ thống KCS nội bộ và kiểm dịch trước khi xuất hàng).
  3. Nâng cao năng lực xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường: Tăng cường công tác nghiên cứu dung lượng thị trường, dự báo biến động giá thế giới; đa dạng hóa các hình thức xuất khẩu (kết hợp xuất khẩu trực tiếp, gia công quốc tế và buôn bán đối lưu); khai thác các thị trường truyền thống (Trung Đông, SNG) và thâm nhập các thị trường có sức mua lớn (Mỹ, EU, Nhật Bản); tận dụng lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu theo Hiệp định Nông nghiệp Uruguay.
  4. Hoàn thiện cơ chế tài chính và quản lý nội bộ: Nâng cao hiệu quả quản trị vốn kinh doanh, kết hợp vốn ngân sách cấp, vốn tự có và vốn tín dụng; thực hiện chính sách giá thu mua hợp lý gắn với chất lượng nguyên liệu nhằm bảo đảm thu nhập cho người lao động; duy trì mô hình kinh tế hộ gia đình (VAC) tại các vùng nông trường; chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản trị và cán bộ nghiệp vụ ngoại thương.

Kết quả và đóng góp

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, quy trình nghiệp vụ ngoại thương (đàm phán, ký kết, tổ chức thực hiện hợp đồng theo Incoterms 1990 và các phương thức thanh toán L/C, nhờ thu) và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu áp dụng trực tiếp cho mặt hàng nông sản.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, phát triển và chuyển đổi tổ chức của ngành chè Việt Nam từ giai đoạn 1974 (Liên hiệp xí nghiệp) qua giai đoạn thực thi Quyết định 75/TTg, 244/TTg (1979 - 1988), giai đoạn chuyển đổi cơ chế (1989 - 1995) đến khi thành lập Tổng Công Ty Chè Việt Nam (1995).
    • Phân tích cụ thể quy mô 5 vùng chè trọng điểm trên cả nước với tổng diện tích đạt trên 63.900 ha và sản lượng trên 40.400 tấn chè khô (vùng Trung du - Bắc Bộ chiếm vị trí dẫn đầu với trên 23.000 ha và trên 15.000 tấn khô).
    • Ghi nhận bước chuyển dịch thị trường xuất khẩu thành công sau năm 1992 từ khối SEV sang khu vực Trung Đông (thắng thầu quốc tế 3.000 tấn sang Iraq năm 1997) và thiết lập mạng lưới đối tác tại hơn 30 quốc gia, đưa kim ngạch xuất khẩu đạt 13.000 - 15.000 tấn/năm, nộp ngân sách trên 15 tỷ đồng.
    • Đánh giá định lượng tác động xã hội của ngành chè qua các con số: tăng thu nhập bình quân ngành từ 250.000 đồng/người/tháng (1996) lên 550.000 đồng/người/tháng (2000), giảm tỷ lệ hộ nghèo đói từ 15% (1999) xuống 7% (2000).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào giai đoạn 1996 - 2000, các số liệu chuỗi thời gian quốc tế của FAO dừng lại ở giai đoạn 1991 - 1997.
    • Khóa luận tập trung nghiên cứu khối doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổng Công Ty Chè Việt Nam, chưa bao quát sâu khối kinh tế tư nhân và các doanh nghiệp chè địa phương ngoài Tổng Công Ty.
    • Chưa sử dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa độ co giãn của cầu chè thế giới theo giá và thu nhập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu tác động của việc gia nhập hoàn toàn Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với hoạt động xuất khẩu chè.
    • Phân tích chuỗi giá trị toàn cầu của ngành chè Việt Nam từ khâu giống, canh tác hữu cơ, chế biến sâu đến xây dựng thương hiệu quốc gia.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Ngoại thương và Quản trị kinh doanh trong việc nghiên cứu quy trình nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa nông sản và phân tích thực trạng doanh nghiệp.
  • Các nhà nghiên cứu lịch sử kinh tế ngành nông nghiệp Việt Nam, đặc biệt là tiến trình chuyển đổi mô hình quản lý từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung (mô hình liên kết công - nông nghiệp) sang Tổng công ty nhà nước hoạt động theo cơ chế thị trường.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu nông sản trong việc tham khảo các giải pháp tổ chức thu mua nguyên liệu, quản lý dịch hại IPM và liên doanh liên kết với đối tác nước ngoài.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu diện tích và sản lượng của các vùng chè trọng điểm tại Việt Nam được thống kê như thế nào?

Theo số liệu khóa luận tính đến năm 2000: Vùng Trung du - Bắc Bộ dẫn đầu cả nước với diện tích trên 23.000 ha và sản lượng trên 15.000 tấn chè khô; Vùng Việt Bắc - Hoàng Liên Sơn đạt 17.000 ha, sản lượng trên 11.000 tấn; Vùng Tây Nguyên đạt 17.000 ha, sản lượng 10.000 tấn; Vùng Tây Bắc đạt 5.200 ha, sản lượng 3.500 tấn; Vùng Duyên hải miền Trung đạt 1.700 ha, sản lượng 900 tấn (chuyên chè xanh phục vụ nội địa).

2. Tổng Công Ty Chè Việt Nam được thành lập vào thời gian nào và cơ cấu lãnh đạo được quy định ra sao?

Tổng Công Ty Chè Việt Nam (VINATEA) được thành lập theo Quyết định số 394 NN-TCCB/QĐ ngày 29/12/1995 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn với số vốn đăng ký 101 tỷ đồng, trụ sở tại 46 phố Tăng Bạt Hổ, Hà Nội. Bộ máy quản trị gồm Hội đồng quản trị (5 thành viên), Ban Kiểm soát (5 thành viên) và Ban Giám đốc điều hành do Tổng Giám đốc đứng đầu.

3. Tác giả đã trích dẫn các căn cứ khoa học nào để chứng minh Việt Nam là cái nôi của cây chè?

Tác giả dẫn chứng tài liệu khảo sát của chuyên gia Hà Lan Denss tại vùng chè cổ xã Cao Bộ (Hà Giang) chỉ ra cây chè phân bố dọc theo các con sông lớn khởi nguồn từ Tây Tạng (trong đó có sông Hồng ở Bắc Kỳ). Đồng thời, trích dẫn nghiên cứu năm 1976 của Viện sĩ Demukhatze (Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô) phân tích hàm lượng cafein tại Suối Giàng, Nghĩa Lộ, Lạng Sơn, Nghệ An để xác lập sơ đồ tiến hóa cây chè bắt đầu từ Camelia $\rightarrow$ Chè Việt Nam.

4. Thu nhập của người lao động trong ngành chè giai đoạn 1996 - 2000 có sự chuyển biến ra sao?

Thu nhập bình quân toàn ngành chè tăng đều đặn qua các năm: năm 1996 đạt 250.000 đồng/người/tháng, năm 1997 đạt 350.000 đồng, năm 1998 đạt 400.000 đồng, năm 1999 đạt 500.000 đồng và năm 2000 đạt 550.000 đồng/người/tháng. Riêng khối sản xuất nông nghiệp năm 2000 đạt 850.000 - 900.000 đồng/người/tháng. Tỷ lệ hộ khá giàu tăng lên 33% và tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 7% vào năm 2000.

5. Sự chuyển dịch thị trường xuất khẩu của Tổng Công Ty Chè Việt Nam diễn ra như thế nào sau năm 1992?

Trước năm 1991, Tổng Công Ty giao 12 - 14 nghìn tấn chè/năm cho Liên Xô và Đông Âu theo hiệp định khối SEV. Từ năm 1992, Tổng Công Ty chuyển sang các thị trường mới như Iraq (xuất trả nợ 5 - 7 nghìn tấn/năm), Libya (khoảng 1.000 tấn), Iran. Đặc biệt, năm 1997 Tổng Công Ty đã thắng thầu lô hàng 3.000 tấn chè xuất sang Iraq trong chương trình "Đổi dầu lấy lương thực" của Liên hợp quốc và mở rộng buôn bán với hơn 30 quốc gia trên thế giới.


Kết luận

Chuyên đề thực tập đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại quốc tế và nghiệp vụ xuất khẩu áp dụng cho ngành nông sản chè. Công trình phản ánh trung thực quá trình chuyển đổi cơ cấu tổ chức và thực trạng kinh doanh của Tổng Công Ty Chè Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2000 từ khi thành lập theo Quyết định số 394 NN-TCCB/QĐ. Các nhóm giải pháp về quy hoạch nguyên liệu, áp dụng kỹ thuật IPM, đổi mới công nghệ chế biến tinh và phát triển thị trường xuất khẩu được đề xuất đồng bộ, có tính ứng dụng cao đối với định hướng phát triển của ngành chè Việt Nam.