Tổng quan nghiên cứu

Huyện Lộc Bình là địa bàn miền núi, biên giới vùng Đông Nam tỉnh Lạng Sơn với tổng diện tích tự nhiên 98.642,7 ha và quy mô dân số đạt 87.929 người vào năm 2018. Mặc dù địa phương duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt khoảng 12%/năm giai đoạn 2014-2018, nguồn nhân lực khu vực nông thôn vẫn đối mặt với nhiều rào cản lớn. Lực lượng lao động nông nghiệp chiếm tới 62,49% tổng số lao động, trong khi tỷ lệ lao động qua đào tạo trên toàn huyện chỉ đạt khoảng 30% đến 40%. Thị trường lao động mang tính phân tán cao, thiếu hụt thông tin kết nối và năng suất lao động chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế biên mậu cửa khẩu Chi Ma cũng như du lịch sinh thái Mẫu Sơn.

Xuất phát từ thực tiễn trên, nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo nghề tại 29 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn của huyện Lộc Bình trong giai đoạn 2014-2018. Từ việc nhận diện các điểm nghẽn về mạng lưới cơ sở vật chất, nguồn kinh phí và cơ cấu ngành nghề, tác giả xác lập hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2019-2023. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn then chốt nhằm thúc đẩy mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 60% vào năm 2023, tạo việc làm mới cho hơn 1.000 lao động mỗi năm và đảm bảo trên 80% học viên có việc làm ổn định sau khi hoàn thành khóa đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết vốn nhân lực (Human Capital Theory) của Theodore Schultz và Gary Becker làm nền tảng cốt lõi, khẳng định việc đầu tư vào kỹ năng, tri thức và thái độ nghề nghiệp của người lao động chính là nhân tố quyết định gia tăng năng suất lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động của Arthur Lewis nhằm làm rõ quy luật chuyển dịch lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp truyền thống sang khu vực công nghiệp và dịch vụ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn.

Mô hình nghiên cứu quản lý đào tạo nghề nông thôn được thiết lập đồng bộ qua chuỗi 5 mắt xích: khảo sát dự báo nhu cầu thị trường, xây dựng chương trình giáo trình chuẩn hóa, đầu tư cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên, tổ chức quản lý đào tạo, và đánh giá hiệu quả đầu ra gắn với giải quyết việc làm. Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: nông thôn (phần lãnh thổ ngoài nội thị do UBND cấp xã quản lý), lao động nông thôn (người từ đủ 15 tuổi trở lên tại khu vực nông thôn có khả năng lao động), đào tạo nghề theo Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13, và xã hội hóa đào tạo nghề gắn với Đề án 1956 của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ Niên giám thống kê huyện Lộc Bình, Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn cùng báo cáo định kỳ giai đoạn 2014-2018 của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Lộc Bình.

Để đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy, dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát với cỡ mẫu 350 đối tượng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (stratified random sampling) được áp dụng để bao phủ 250 hộ lao động nông thôn tại các vùng núi cao, đồi thấp và thung lũng, 60 cán bộ quản lý cấp huyện, xã và 40 doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất trên địa bàn. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ đặc thù địa hình chia cắt phức tạp và cơ cấu dân tộc đa dạng (với 6 nhóm dân tộc chính gồm Tày 57,46%, Nùng 27,41%, Kinh 6,62%, Dao 4,59%, Sán Chỉ 3,3% và Hoa 0,5%), giúp phản ánh chính xác nguyện vọng học nghề của từng nhóm đồng bào. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu so sánh và tham vấn ý kiến chuyên gia được sử dụng để lượng hóa xu hướng biến động số liệu. Tiến trình nghiên cứu được triển khai liên tục trong 12 tháng nhằm tổng kết giai đoạn 2014-2018 và xây dựng mô hình dự báo cho chu kỳ 2019-2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đào tạo nghề duy trì ổn định nhưng cơ cấu ngành nghề còn thiên lệch lớn. Giai đoạn 2014-2018, toàn huyện Lộc Bình mở bình quân từ 18 đến 25 lớp dạy nghề ngắn hạn mỗi năm với khoảng 669 học viên tham gia thường niên. Riêng giai đoạn 2017-2018, số lượng tuyển sinh đạt 25 lớp với 753 lao động. Tuy nhiên, các lớp nghề nông nghiệp chiếm tới khoảng 75% quy mô (tập trung vào kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi), trong khi nhóm nghề phi nông nghiệp như cơ khí sửa chữa máy nông nghiệp, may mặc, dịch vụ chỉ chiếm khoảng 25%.

Thứ hai, tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra rất chậm so với đà tăng trưởng kinh tế. Tỷ trọng kinh tế nông - lâm nghiệp chiếm 36%, công nghiệp - xây dựng chiếm 31%, thương mại - dịch vụ chiếm 33%. Dù vậy, tỷ lệ lao động làm việc trong ngành nông lâm nghiệp chỉ giảm nhẹ từ 63,25% năm 2014 xuống 62,49% năm 2018 (mức giảm khiêm tốn 0,76%), và tỷ lệ lao động nông thôn chiếm tới 55,17% tổng nguồn nhân lực toàn huyện.

Thứ ba, cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn lực tài chính cho đào tạo nghề còn phụ thuộc nặng nề vào ngân sách hỗ trợ. Nguồn kinh phí đào tạo nghề của huyện có hơn 85% lấy từ Chương trình mục tiêu Quốc gia, nguồn lực đối ứng của địa phương và nguồn xã hội hóa từ doanh nghiệp rất hạn chế. Trang thiết bị thực hành tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện mới đáp ứng được khoảng 45% đến 50% yêu cầu đổi mới chương trình giảng dạy.

Thứ tư, hiệu quả giải quyết việc làm sau đào tạo bước đầu có chuyển biến nhưng tính bền vững chưa cao. Thu nhập bình quân đầu người của huyện năm 2018 ước đạt 25,5 triệu đồng/người/năm. Mặc dù trên 70% học viên sau khi học nghề đã biết áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất tại chỗ, tỷ lệ lao động được các doanh nghiệp tuyển dụng hoặc tham gia xuất khẩu lao động chỉ đạt dưới 20%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động chậm tại Lộc Bình bắt nguồn từ tâm lý sản xuất nhỏ lẻ, thói quen canh tác nông nhàn và sự e ngại thay đổi của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thêm vào đó, công tác điều tra cung - cầu lao động tại một số xã còn mang tính hành chính, chưa nắm bắt sát sao nhu cầu của hơn 60 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn.

Khi so sánh với kinh nghiệm của huyện Yên Dũng (Bắc Giang) đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 40% nhờ gắn dạy nghề với tiêu chí xây dựng nông thôn mới, hay huyện Kỳ Sơn (Hòa Bình) đạt 75% lao động có việc làm nhờ mô hình "cầm tay chỉ việc" gắn bao tiêu sản phẩm chổi chít và tăm hương, có thể thấy Lộc Bình chưa phát huy hết lợi thế chuỗi giá trị. Hơn nữa, bài học "ly nông bất ly hương" của Trung Quốc và chính sách hỗ trợ tín dụng học nghề của Hàn Quốc cho thấy Lộc Bình cần gắn chặt công tác dạy nghề với quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu Chi Ma và Cụm công nghiệp Na Dương.

Để minh họa trực quan các luận điểm nghiên cứu, dữ liệu về chuyển dịch kinh tế và đào tạo nghề có thể được trình bày thông qua biểu đồ tròn (Pie chart) thể hiện cơ cấu 3 nhóm ngành kinh tế (36% nông nghiệp - 31% công nghiệp - 33% dịch vụ) kết hợp bảng thống kê so sánh quy mô tuyển sinh 18-25 lớp/năm với tỷ lệ lao động có việc làm giai đoạn 2014-2018, giúp nhà quản lý dễ dàng nhận diện điểm nghẽn tăng trưởng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế chính sách và nâng cao chất lượng khảo sát nhu cầu đào tạo. Ủy ban nhân dân huyện Lộc Bình cần chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với 29 xã, thị trấn tiến hành điều tra 100% nhu cầu học nghề của từng hộ gia đình và doanh nghiệp. Trích lập tối thiểu 20% ngân sách địa phương đối ứng cho các lớp đào tạo nghề ngắn hạn theo Đề án 1956 trong lộ trình 2019-2021.

Thứ hai, tăng cường đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành. Ưu tiên phân bổ vốn nâng cấp Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện, mua sắm bổ sung thiết bị đồng bộ đạt chuẩn 80% danh mục nghề trọng điểm, đặc biệt là máy nông nghiệp, kỹ thuật chế biến lâm sản và tin học văn phòng trong giai đoạn 2019-2022.

Thứ ba, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề. Thực hiện chuẩn hóa nghiệp vụ sư phạm cho 100% giáo viên cơ hữu và thỉnh giảng; tổ chức bồi dưỡng định kỳ cho 300 lượt cán bộ công chức cấp xã nhằm nâng tỷ lệ cán bộ cấp cơ sở qua đào tạo đạt trên 65% trước năm 2023.

Thứ tư, thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và thị trường việc làm. Ký kết thỏa thuận cung ứng lao động với các doanh nghiệp tại Khu kinh tế cửa khẩu Chi Ma và các hợp tác xã trồng 30.000 ha thông Mã Vĩ; phấn đấu đưa tỷ lệ học viên có việc làm sau đào tạo đạt trên 80%, giải quyết việc làm mới cho 1.000 đến 2.250 lao động/năm và đưa trên 150 lao động đi làm việc theo hợp đồng mỗi năm, hiện thực hóa mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của huyện chạm mốc 60% vào năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ quản lý Nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn, Ủy ban nhân dân huyện Lộc Bình cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Luận văn cung cấp cơ sở khoa học và hệ thống số liệu chi tiết để xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí, lập đề án đào tạo nghề giai đoạn 2019-2023 và hoàn thiện tiêu chí lao động trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại 27 xã trên địa bàn.

Nhóm 2: Ban giám hiệu và đội ngũ giáo viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bao gồm Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Lộc Bình và Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc. Nghiên cứu hỗ trợ cải tiến khung chương trình, biên soạn giáo trình theo hướng "cầm tay chỉ việc" và thiết kế mô hình đào tạo linh hoạt phù hợp với lịch nông nhàn của đồng bào thiểu số.

Nhóm 3: Các doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ cơ sở sản xuất kinh doanh tại Khu kinh tế cửa khẩu Chi Ma, Cụm công nghiệp Na Dương. Doanh nghiệp có thể ứng dụng mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng, tối ưu hóa chi phí tuyển dụng và nâng cao chất lượng tay nghề công nhân địa phương.

Nhóm 4: Học viên cao học, sinh viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp tiếp cận nghiên cứu nguồn nhân lực nông thôn miền núi biên giới, cung cấp khung phân tích thực chứng chuẩn mực và các giải pháp có tính ứng dụng cao.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo tại huyện Lộc Bình đến năm 2023 được xác định như thế nào? Theo lộ trình tính toán trong luận văn, tỷ lệ lao động qua đào tạo trên địa bàn huyện được đặt mục tiêu nâng từ mức 40% năm 2018 lên 44% năm 2019, 48% năm 2020 và chạm mốc 60% vào năm 2023. Chỉ tiêu này được xây dựng căn cứ trên quy mô tăng dân số tự nhiên 1,15%/năm và yêu cầu giải quyết việc làm cho hơn 1.000 lao động mỗi năm.

Những nhóm ngành nghề nào có tiềm năng đào tạo lớn nhất tại huyện Lộc Bình? Nghiên cứu chỉ rõ các nghề trọng điểm gồm: Kỹ thuật trồng và chế biến nhựa thông Mã Vĩ (chiếm hơn 30.000 ha rừng sản xuất), kỹ thuật trồng cây ăn quả có múi, chăn nuôi gia súc - gia cầm, sửa chữa cơ khí máy nông nghiệp và các nghề dịch vụ gắn với du lịch sinh thái Mẫu Sơn, dịch vụ logistics tại cửa khẩu Chi Ma.

Tại sao công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở huyện Lộc Bình còn gặp nhiều khó khăn? Khó khăn xuất phát từ địa bàn rộng lớn 98.642,7 ha với 29 xã, thị trấn miền núi; nguồn kinh phí hạn hẹp với hơn 85% phụ thuộc vào ngân sách Trung ương; cơ sở vật chất thiếu thốn; và tâm lý sản xuất tự cấp tự túc của hơn 62% lực lượng lao động nông nghiệp khiến việc tuyển sinh gặp nhiều trở ngại.

Mô hình đào tạo nào được đánh giá mang lại hiệu quả cao nhất cho người học tại địa phương? Mô hình đào tạo trực quan "cầm tay chỉ việc" kết hợp giữa lý thuyết tại lớp và thực hành trực tiếp trên mô hình kinh tế nông - lâm nghiệp gia đình được đánh giá hiệu quả nhất. Phương thức này giúp học viên dân tộc thiểu số dễ dàng tiếp thu kiến thức và tự tạo việc làm ngay sau khi bế giảng khóa học với tỷ lệ áp dụng thành công trên 80%.

Luận văn mang lại những đóng góp mới mẻ nào cho công tác quản lý kinh tế địa phương? Luận văn đã lượng hóa toàn diện bức tranh đào tạo nghề giai đoạn 2014-2018 với quy mô mở 18-25 lớp/năm, đồng thời đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn đào tạo với nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp biên mậu và chuyển dịch cơ cấu cây trồng, khắc phục tính hình thức của các chương trình trước đây.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại vùng miền núi biên giới.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng giai đoạn 2014-2018 với quy mô đào tạo bình quân 18-25 lớp/năm (669 học viên/năm), chỉ rõ các hạn chế về cơ cấu ngành nghề và nguồn vốn.
  • Xác lập lộ trình mục tiêu cụ thể nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 40% lên 60% vào năm 2023, tạo việc làm mới cho hơn 1.000 lao động hàng năm.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp đột phá về cơ chế chính sách, nâng cấp cơ sở vật chất, chuẩn hóa 100% giáo viên và kết nối doanh nghiệp.
  • Khẳng định đào tạo nghề là đòn bẩy quyết định để chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương và thúc đẩy tốc độ tăng trưởng đạt trên 12%/năm.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp luận cứ khoa học thực chứng và bộ công cụ giải pháp thực tiễn cho huyện Lộc Bình trong chu kỳ phát triển 2019-2023. Để nhanh chóng hiện thực hóa các mục tiêu trên, các cấp chính quyền, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp cần bắt tay triển khai đồng bộ các giải pháp ngay từ hôm nay. Quý độc giả, nhà quản lý và các bạn học viên hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý nguồn nhân lực nông thôn.