CHƯƠNG 1 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có ý nghĩa quyết định tới chất lượng công trình. Trên thế giới, nhiều nước đã có những phương thức quản lý chất lượng công trình riêng, phụ thuộc vào điều kiện tổ chức xây dựng, hệ thống pháp luật. Qua đó nhằm đảm bảo yêu cầu về chất lượng xây dựng tại mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, công tác quản lý chất lượng nhìn chung được thực hiện nghiêm túc, đã có nhiều những thành tựu về quản lý chất lượng các công trình xây dựng với những công trình có phẩm chất tốt, độ bền, độ ổn định cao.
Song, bên cạnh đó ở nước ta thì công tác quản lý chất lượng còn đang tồn tại một số hạn chế làm ảnh hưởng tới hiệu quả của nó. Bằng chứng là bên cạnh những công trình có chất lượng thì vẫn xuất hiện những công trình kém chất lượng. Việc quản lý yếu kém, thiếu trách nhiệm, thiếu đồng bộ và làm việc không tuân thủ theo quy định hiện hành của tất cả các bên tham gia là nguyên nhân chính dẫn tới chất lượng công trình bị ảnh hưởng. Trước thực trạng trên, việc quản lý chất lượng công trình xây dựng đang được cả xã hội và các cấp lãnh đạo quan tâm đặc biệt là với các công trình có tầm vóc, ảnh hưởng lớn.
Công trình biển nói chung và công trình đê kè biển nói riêng là những công trình đặc biệt quan trọng, đảm bảo sự an toàn cho nhân dân và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. Vì vậy việc đảm bảo chất lượng cho công trình đê kè luôn đặt ra cho các cấp, các ngành có thẩm quyền, các bên liên quan yêu cầu về sự quản lý, đề cao trách nhiệm hết sức gắt gao. Công trình đê kè bao gồm nhiều các công tác thi công khác nhau: công tác đất, công tác đá, bê tông,. Để đảm bảo chất lượng cho công trình đê kè thì việc đảm bảo chất lượng cho từng công tác nêu trên theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia hiện hành là cần thiết.
Tác giả xin được đi sâu và làm rõ các vấn đề này trong chương tiếp theo của luận văn tốt nghiệp. 20 CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁM SÁT THI CÔNG, NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH ĐÊ KÈ 2.1 Hợp đồng xây dựng và đặc điểm của hợp đồng điều chỉnh giá trong xây dựng Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng. [4 - Khoản 1 Điều 138] Đây là văn bản có giá trị pháp lý ràng buộc về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện của các bên tham gia, đồng thời là căn cứ để thanh quyết toán cũng như giải quyết các tranh chấp nếu có. Theo giá hợp đồng, gồm có các loại hợp đồng sau: - Hợp đồng trọn gói; - Hợp đồng theo đơn giá cố định; - Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh; - Hợp đồng theo thời gian; - Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%).
Trong đó, hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh có thể được định nghĩa như sau : - Hợp đồng trọn gói: Hợp đồng trọn gói là hợp đồng không được điểu chỉnh trong quá trình thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận trong hợp đổng (là những tình huống thực tiễn xảy ra nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lường trước của chủ đầu tư, nhà thầu, không liên quan đến sai phạm hoặc sơ xuất của chủ đầu tư, nhà thầu, như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch, cấm vận). - Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Là hợp đồng được thanh toán trên cơ sở khối lượng hoàn thành thực tế được nghiệm thu và đơn giá điều chỉnh theo thỏa thuận hợp đồng. 21 Hợp đồng xây dựng là căn cứ quan trọng nhất trong công tác nghiệm thu khối lượng xây dựng công trình: - Trong công tác nghiệm thu sẽ có những trường hợp khối lượng công việc hoàn thành sẽ khác như trong hợp đồng. Với hợp đồng trọn gói thì sẽ chỉ được thanh toán đúng như giá trị quy định trong hợp đồng mặc dù khối lượng nghiệm thu có thể nhiều hơn hoặc ít hơn khối lượng trong hợp đồng (theo Mục a Khoản 3 và Mục a Khoản 5 Điều 15 Nghị định 37/2015/NĐ – CP), khi đó khối lượng trong hồ sơ mời thầu sẽ không có ý nghĩa, thông thường nếu ký hợp đồng trọn gói thì sẽ không đưa bằng khối lượng vào mà căn cứ vào phần việc thi công.
- Việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng phải theo các nguyên tắc trong luật [4] [1]. Trường hợp điều chỉnh khối lượng công việc với hợp đồng trọn gói thì chỉ áp dụng với những khối lượng công việc được nghiệm thu ngoài phạm vi của hợp đồng [1 - Mục a Khoản 2 Điều 37] nếu giá sau điều chỉnh cao hơn giá gói thầu thì phải được cấp có thẩm quyền xem xét. Việc điều chỉnh khối lượng của hợp đồng đơn giá điều chỉnh [1 - Mục a Khoản 2 Điều 37], dựa trực tiếp vào khối lượng công việc được nghiệm thu. Về điều chỉnh giá, đơn giá chỉ áp dụng với hợp đồng xây dựng theo đơn giá điều chỉnh hoặc hợp đồng theo thời gian với nguyên tắc và phương pháp điều chỉnh được thể hiện tại [1 - Khoản 2, 3 Điều 38].
- Ngoài ra đối với công tác thanh toán và quyết toán hợp đồng thì bắt buộc phải có trong hồ sơ biên bản nghiệm thu hoàn thành khối lượng của các bên theo từng yêu cầu và đặc điểm của mỗi loại hợp đồng [1 - Khoản 1 Điều 20] và [1 - Mục a Khoản 2 Điều 22]. Nội dung của hợp đồng xây dựng có nêu rõ về nội dung, khối lượng công việc đồng thời đòi hỏi về yêu cầu chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, giá hợp đồng [4 - Mục c, d, e Khoản 1 Điều 141]. Công tác giám sát thi công sẽ liên quan đến nghiệm thu khối lượng theo thực tế thi công của nhà thầu thi công xây dựng, đồng thời cũng đánh giá được chất lượng công tác thi công, từ đó có thể kiểm tra đối chiếu với nội dung của hợp đồng xem có đạt được các yêu cầu của chất lượng sản phẩm theo quy định [1 - Điều 13] hay không. 22 Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng xây dựng Hợp đồng xây dựng chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp được quy định [4 - Khoản 2, 3 Điều 143].
Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng xây dựng như sau:[1 - Điểu 36] - Việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng. - Đối với hợp đồng trọn gói, chỉ được điều chỉnh hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế, yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) và trường hợp bất khả kháng. - Giá hợp đồng sau điều chỉnh không làm vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt (bao gồm cả chi phí dự phòng cho gói thầu đó) thì chủ đầu tư được quyền quyết định điều chỉnh; trường hợp vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận trước khi điều chỉnh và phải đảm bảo đủ vốn để thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.2 Quản lý chất lượng trong giai đoạn thực hiện dự án (Theo các tiêu chuẩn hiện hành) Khảo sát xây dựng: Trong công tác quản lý chất lượng khảo sát xây dựng (đã nêu ở phần trước), nhiệm vụ khảo sát xây dựng do chủ đầu tư phê duyệt có nội dung được quy định như sau: [2 – Khoản 3 Điều 12] - Mục đích khảo sát xây dựng; - Phạm vi khảo sát xây dựng; - Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng; - Khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (dự kiến) và dự toán chi phí cho công tác khảo sát xây dựng; 23 - Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng. Chủ đầu tư cần thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình [4 - Điều 76].
Trong đó cần chú ý công tác lựa chọn, đàm phán, ký kết hợp đồng với nhà thầu khảo sát có đủ điều kiện năng lực phù hợp với dự án công trình của mình, cung cấp đầy đủ các tư liệu liên quan tới khảo sát đồng thời đôn đốc nhắc nhở nhà thầu thực hiện nghiêm túc theo hợp đồng, tổ chức giám sát công tác khảo sát[2 - Khoản 2 Điều 14]. Mặt khác, căn cứ vào quyền và nghĩa vụ đã được quy định [4 - Điều 77 ] thì nhà thầu thực hiện theo yêu cầu khảo sát và hợp đồng với Chủ đầu tư. Dựa trên nhiệm vụ khảo sát, các tiêu chuẩn liên quan để lập ra phương án kỹ thuật khảo sát Nhà thầu thực hiện kiểm sát giám sát nội bộ và chịu trách nhiệm với kết quả của mình [2 - Khoản 1 Điều 14]. Trong quá trình thực hiện giám sát công tác khảo sát, chủ đầu tư và nhà thầu khảo sát nên thống nhất về: các biểu mẫu, sổ nhật ký giám sát và biên bản nghiệm thu công tác khảo sát ngoài hiện trường.
Thiết kế xây dựng công trình: Công tác thiết kế được thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước như sau: [4 – Khoản 3 Điều 78] - Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công; - Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công; - Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công; - Thiết kế theo các bước khác (nếu có). Công tác quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình được thực hiện bao gồm: Lập nhiệm vụ thiết kế; quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng; Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng; Phê duyệt và nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình. 24 Chủ đầu tư và nhà thầu thiết kế cần biết thực hiện theo quyền, nghĩa vụ của mình [4 - Điều 85, 86]. Bên cạnh đó thì chủ đầu tư xác định nhiệm vụ thiết kế: [2 - Khoản 3 Điều 18].