Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE CHUYEN DỊCH CƠ CÁU LAO ĐỘNG NÔNG THON ‘THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HOA, HIEN ĐẠI HÓA 1. Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn theo hướng công. nghiệp hóa, hiện đại hóa 1. Các khái niệm cơ bản 111.1, Lao động và lực lương lao động Lao động là hoạt động của con người diễn ra giữa người với tự nhiên.
Trong quá trình lao động, con người sử dụng các tiêm năng trong cơ thé tác động vào giới tự nhí chiếm giữ những chất trong giới tự nhiên, biển đổi những chất đó làm cho chúng ở lên cỏ ich trong đồi sống của mình, Mác cho rằng lao động trước hết là một quá trình điển ra giữa con người với tự nhiên, một quá trình trong đó với sức lao động của minh, con người lim trung gian điều tit và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ với giới tự nhiên. “Có nhiều quan niệm khác nhau về lự lượng lao động. “Theo quan niệm của tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thì lục lượng lao động là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định, thực té đang có việc làm và những người thất nghiệp theo 5]. Các nước thành viên của tổ chúc nảy đều thống nhất với quan niệm này.
Giữa các nước chỉ có sự khác nhau về độ tuổi quy định. Gan đây, nhiều nước đã lấy tuổi tối thiểu là l5, côn độ tubi tối đa cổ sự khác nhan tuỷ theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước, Các số tối đa về tdi thường trùng với tuổi về hưu, Ở Australia không quy định giới hạn tui tối đa “Theo Tổng cục Thông kê (1995), lục lượng lao động bao gồm những người từ đủ 15 tu trở lên có vi im và không có việc làm [2] Hiện nay, Bộ luật Lao động ở Việt Nam quy định lự lượng ao động bao sồm những người từ đủ 15 đến 60 tuổi đổi với nam và từ đủ 15 đến 55 uỗi đối với nữ (24), Trong để tài chúng tôi quan niệm về lực lượng lao động phù hợp với định nghĩa của ILO và theo Bộ luật Lao động hiện hành. tuy nhiên chỉ lấy trị số tối đa của độ tuổi mà không chia theo giới. Từ đó khái niệm lực lượng lao động được hiểu.
là những người có năng lực hành vi, đủ 15 - 60 tuổi dang có việc làm và chưa có việc làm. Ngoài ra là những người không thu lực lượng lao động, 1. Lao động nông thôn LDNT là một bộ phận của nguồn lao động quốc gia, bao gồm toàn bộ những người lao động dưới dạng tích cực (lao động đang làm việc trong nền kính tế quốc dân) và lao động tiém tàng (có khả năng tham gia lao động nhưng chưa tham gia lao dng) thuộc khu vực nông thôn (khu vực địa lý bao trùm toàn bộ dân số nông thôn). Phù hợp với phương pháp thống ké lao động hiện hình có th tếp cận v khái niệm: Nguồn LNT gồm những người đủ 15 tuổi trở lên thuộc khu vực nông thôn dang làm việc trong các ngành, các lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệ công nghigpxay dựng, dich vụ và những người rong độ tub lao động có khá năng lao động nhưng vì những lý do khác nhau hiện tại chưa tham gia hoạt động kinh tế.
Những người trong độ tui LDNT có khả năng lao động nhưng hiện ti chưa tham gia lao động do các nguyên nhân như đang that nghiệp, đang đi học, đang làm nội trợ trong gia dinh, không có nh cầu lầm việc, người thuộc nh trạng khác (nghi hưu trước tuổi theo quy định của Bộ luật Lao động.) Khái niệm về nguồn LONT nêu trên có tinh tu việt là khổng chế được sự lạm dung lao động trẻ em (đưới 15 tuổi) và mở rộng được đối với nhóm dân cư có khả năng lao động ngoài độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật lao động hiện. dang tham gia hoại động kảnh tổ, Với ý nghĩa tích cực là đảm bảo sự phát iển của lao động tương lai và tạo môi trường thoải mái cho những người ngoài độ tuổi lao. động có ức khỏe, có khả năng làm việc tham gia vào các hoạt động lo động xã hội 8i Nhe vậy, nguồn LDNT là một bộ phân của nguồn lao động quốc gia (huộc khu vực nông thôn, là nguồn lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội nông, thôn và tham gia vào quá trình CNH - HĐH đắt nước. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa “Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO) đã tổ chức nhiều.
cuộc hội thảo và đưa ra định nghĩa về CNH như sau: “CNH là một quá tình phát triển kinh tế trong đó một bộ phận nguồn lục quốc gia ngày càng lớn được huy động 48 xây đụng cơ céu kính tế nhiều ngành với công nghệ hiện đại để sin xuất ra các phương tiện sản xuất, hàng tiêu dùng, có khả năng đảm bảo một nhịp độ tăng trưởng cao trong nén kính tế và đảm bảo sy tiến bộ kinh ế và xã hội" “Ti Việt Nam, các nhà khoa học cũng đưa ra nhiễu ý kiến về định nghĩa CNH Nhóm tác giả của Di KX.0201 [4] đã đưa ra khái niệm về CNH: “CNH là khái niệm chỉ quá trình chuyển. kinh t từ kinh tế nông nghiệp chậm phát triển sang nền kinh tẾ công nghiệp phat triển, tức xác lập phương thúc sản xuất đại công ếu theo điện mạo của dai công nghiệp, biến các ngành, các lĩnh vực kinh tế khác nhau của nền sản xuất xã hội thành những ngành công nghiệp đặc thà, xác lập công nghiệp thành nền tản cia nền kinh tế”. ‘Tuy nhiên, CNH ngày nay không chỉ đơn thuần quan tâm đến phát triển các. ngành, cc lĩnh vực sản xuất của nỄn kinh tế, mà còn rt chú rong đến vi c tạo điều kiện để cho con người được thụ hưởng một cách ốt nhất các thành quả về vật chất và tỉnh thin do CNH mang lại ich khác, CNH phải luôn gắn với việc phat triển Từ cubi thé kỹ thứ XVIII đến nay, trong lịch sử đã diễn rà các loại công nghiệp hóa khác nhau: Công nghiệp hỏa tư bản chủ nghĩa và công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
Các loại công nghiệp hóa này, xét về mặt lực lượng sản xuất, khoa. học và công nghệ là giống nhau. Song chúng có sự khác nhau về mục đích, về phương thức tiền hành, về sự chỉ phối của quan hệ sân xuất thông tị. Công nghiệp hóa di ra ở các nước khác nhau, vào những thời điểm lịch sử khác nhau, trong những điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, do vậy nội dung khái niệm có sự khác.
KẾ thừa có chọn lọc và phat triển những tr thức của văn minh nhân loại về công nghiệp hóa vào điều kiện lịch sử cụ thé của nước ta hiện nay, Đảng ta nêu ra «quan niệm về CNH-HDH như sau: CNH-HĐH là quá tình chuyển đổi căn bản, toàn ign các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng sức lao động thú công là chính sang sử dụng một cách phổ biển sức lao động. với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển ‘cha công nghiệp và tiễn bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội 1. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cầu kinh tế Quan niệm chung nhất È cơ cấu được Su là tập hợp các cầu phần, theo một tỷ lệ nhất định, trong mồi quan hệ ràng buộc hữu cơ với nhau, tạo nên một chỉnh thể thống nhất. khái nig “ca oi kinhtí ° được ding để chỉ cá bộ phận cầu thành (cầu phần) nên ánh ế của một quốc gia, dia phương, ving lãnh thổ, Nén kinh tế đó hình thành từ các bộ phận với một quan hệ tỷ lệ nhất định được phân loại theo sấc chỉ tiêu (ngành, vùng, khu vực, các thành phần kính Ế.) và giữa chúng có mỗi quan hệ với nhau không thẻ tách rời [25].
Cơ cấu kinh tế phân chia theo ty lệ trên cơ sỡ tính theo giá trị trong GDP được xác định bing công thức tổng quất sau: Tỷ lệ cầu phần Giá tị rong GDP của cầu phần A (B.C) A(B€) ` Tông giá trị GDP của toàn bộ nên kinh tế Co cấu kinh tế phản ánh trình độ phát triển của nền kính tế trong từng thời kỳ nhất định. Đối với Việt nam, cơ cấu kinh tế bao gồm: - Cơ cấu kinh tế ngành theo phân loại ngành của Tổng cục Thông kê (ngành cắp 1, 2 3., chẳng hạn ngành cấp 1 có: nông nghiệp (nghĩa rộng), công nghiệp và xây dựng, dịch vụ: - Cơ cấu kinh tế theo vùng: nông thôn và thảnh thị, 8 vùng lãnh thổ, 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, 3 vùng kinh tễ trong điểm. - Co cấu theo thành phin kinh té: kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoÌi - Cơ cấu kinh tế theo cấp quản lý: Trung ương và địa phương. “Chuyển dịch cơ cu kinh tổ Tà quá tình biến i, chuyển hoá khách quan từ cơ ấu kinh tế cũ sang cơ cấu kinh tế mới tiễn bộ hơn, phủ hợp quá trinh và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và quan hộ sản xuất được xác lập trong một giai đoạn (hay thời kỳ) nhất định.
Chuyển dịch cơ cầu kinh tế diễn ra trên cơ sở tuân thủ các quy luật kinh tế khách quan (quy luật giá tr, quy luật cung - cẩu, quy luật cạnh tran.) và các quy luật phát triển biện chứng (quy luật mâu thuẫn và đầu tranh của các mặt đối lập, quy luật phủ định của phủ định.) để không ngững tién bộ, đảm bảo cơ cấu kinhtế sau ti bộ hơn cơ cấu kinh tẾ cũ. Ngày nay, d với nude ta, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ra theo hướng Công nghiệp hoá, Hiện dai hoá và Hội nhập. nhằm mục ` tăng trường, giảm tỷ trọng giá trì nông nghiệp trong GDP. phát triển kinh tế - xã hội én vững, nâng cao năng suất lao động xã hội và khả năng cạnh tranh của nề kinh tế, sự thịnh vượng chung của xã hội và từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống người dân “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm biến đổi co cầu kinh tế sao cho phù hợp với điều kiện tự nhị „kính „xã hội và xu hướng phát triển chung của kính tễ với sự.
bộ của khoa học công nghệ. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình làm biển đổi các yếu tổ của cấu trúc và môi quan hệ giữa các yếu tổ đó hop thành nên kinh tế theo chủ đích và phương hướng xác định [13].