Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế đề tài giải pháp chống thất thu thuế xuất nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh lạng sơn

Tài liệu nghiên cứu Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế đề tài giải pháp chống thất thu thuế xuất nhập khẩu tại cục hải, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại học Thủy lợi

Chuyên ngành

Kinh tế và Quản lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2018

111
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Cục Hải quan Lạng Sơn

Cục Hải quan Lạng Sơn đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thuế xuất nhập khẩu tại tỉnh Lạng Sơn. Với vị trí địa lý thuận lợi, Cục Hải quan Lạng Sơn không chỉ là cửa ngõ giao thương với Trung Quốc mà còn là một trong những đơn vị dẫn đầu về kim ngạch thu ngân sách nhà nước. Thất thu thuế tại Cục Hải quan Lạng Sơn đã trở thành vấn đề cấp bách, đòi hỏi các giải pháp hiệu quả nhằm tăng cường quản lý thuếkiểm soát thuế. Theo số liệu thống kê, trong giai đoạn 2012-2016, Cục Hải quan Lạng Sơn đã thu được một lượng lớn thuế từ hoạt động xuất nhập khẩu, tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết để giảm thiểu thất thu thuế.

1.1. Chức năng và nhiệm vụ của Cục Hải quan Lạng Sơn

Cục Hải quan Lạng Sơn có nhiệm vụ chính là thực hiện các thủ tục hải quan, thu thuế xuất nhập khẩu và kiểm soát hàng hóa qua biên giới. Để thực hiện nhiệm vụ này, Cục cần phải tăng cường quản lý thuếkiểm soát thuế nhằm ngăn chặn thất thu thuế. Việc thực hiện các chính sách thuế một cách nghiêm ngặt sẽ giúp Cục Hải quan Lạng Sơn nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Cục cần phải áp dụng các biện pháp hiện đại để quản lý và kiểm soát tốt hơn các hoạt động xuất nhập khẩu.

II. Thực trạng công tác thu và chống thất thu thuế xuất nhập khẩu

Trong giai đoạn 2012-2016, Cục Hải quan Lạng Sơn đã đạt được nhiều thành tựu trong công tác thu thuế xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề như thất thu thuế do gian lận thương mại và buôn lậu. Các số liệu cho thấy, số thuế phải truy thu vẫn còn cao, cho thấy sự cần thiết phải cải thiện công tác quản lý thuế. Đặc biệt, việc kiểm tra sau thông quan và thanh tra thuế cần được thực hiện thường xuyên hơn để phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận. Cục Hải quan Lạng Sơn cần phải xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả để phát hiện sớm các dấu hiệu thất thu thuế.

2.1. Đánh giá chung về công tác thu và chống thất thu thuế

Công tác thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Lạng Sơn đã có những bước tiến đáng kể, tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế. Các nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế bao gồm sự thiếu sót trong công tác quản lý, sự không tuân thủ pháp luật của một số doanh nghiệp và sự phức tạp trong quy trình thủ tục hải quan. Để khắc phục tình trạng này, Cục cần phải tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho các doanh nghiệp và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hải quan.

III. Giải pháp chống thất thu thuế xuất nhập khẩu

Để giảm thiểu thất thu thuế, Cục Hải quan Lạng Sơn cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần tăng cường quản lý thuế thông qua việc áp dụng công nghệ thông tin trong quy trình thủ tục hải quan. Thứ hai, cần xây dựng một hệ thống kiểm tra và giám sát chặt chẽ hơn đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Cuối cùng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng để ngăn chặn gian lận thuếthất thu thuế. Việc thực hiện các giải pháp này không chỉ giúp tăng cường hiệu quả quản lý thuế mà còn góp phần ổn định ngân sách nhà nước.

3.1. Các giải pháp cụ thể

Cục Hải quan Lạng Sơn cần đề xuất các kiến nghị cụ thể đến Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan nhằm cải cách quy trình thu thuế. Cần thiết phải xây dựng các chính sách thuế rõ ràng và minh bạch hơn để giảm thiểu kẽ hở cho gian lận thuế. Đồng thời, cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau thông quan để phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm. Việc thực hiện các giải pháp này sẽ giúp Cục Hải quan Lạng Sơn nâng cao hiệu quả trong công tác thu thuế xuất nhập khẩu.

01/03/2025
Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế đề tài giải pháp chống thất thu thuế xuất nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU VÀ CHỐNG THẤT THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 1. Cơ sở lý luận về thuế xuất nhập khẩu 1. Một số khái niệm cơ bản về thuế và thuế xuất nhập khẩu a. Khái niệm về thuế Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng thuế ra đời, tồn tại và phát triển là đòi hỏi khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước.

Để có nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu, nhà nước thường sử dụng ba hình thức động viên là: quyên góp của dân, vay dân và dùng quyền lực bắt dân đóng góp. Trong đó quyên góp và vay của dân là những hình thức không mang tính ổn định lâu dài, thường chỉ được sử dụng trong giới hạn trong những trường hợp đặc biệt. Trong chế độ phong kiến, ý niệm về thuế rất đơn giản, thuế là sự đóng góp tiền bạc của dân chúng nhằm cung cấp lương bổng cho quân sỹ và quan lại. Khi giai cấp tư sản lên nắm chính quyền và thực hiện mô hình Nhà nước không can thiệp vào kinh tế, thuế chỉ đóng vai trò huy động nguồn lực tài chính tối thiểu để nuôi sống bộ máy Nhà nước và đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho quốc phòng, an ninh.

Vào những năm 1929-1933 nền kinh tế tư bản lâm vào khủng hoảng, mô hình trên đã bộc lộ những hạn chế. Sau thời gian này một mô hình kinh tế mới ra đời, tỏ ra có hiệu quả, được đa số các nước áp dụng đó là nền kinh tế thị trường có sự can thiệp của Nhà nước. Thuế lúc này được Nhà nước sử dụng như một công cụ sắc bén để điều chỉnh nền kinh tế. Có nhiều khái niệm khác nhau về thuế, theo C.Mác “thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy Nhà nước, là thủ đoạn giản tiện cho kho bạc thu tiền”, còn Lê Nin cho rằng “thuế là cái Nhà nước thu của dân mà không bù lại”.

Còn một cách hiểu khác về thuế: thuế là một hình thức phân phối thu nhập tài chính của Nhà nước để thực hiện chức năng của mình, dựa vào quyền lực chính trị, tiến hành phân phối sản phẩm thặng dư của xã hội một cách cưỡng chế bắt buộc không hoàn lại. Như vậy tuỳ theo góc độ đề cập, quan niệm về thuế còn khác nhau, điểm chung các quan điểm này là hoặc mới chỉ nêu được những yếu tố cơ bản của thuế hoặc mới chỉ coi thuế là một khoản đóng góp nghĩa vụ bắt buộc mà chưa thấy được những quyền lợi mà đối tượng nộp thuế được hưởng khi làm nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước. 5 Dưới một góc nhìn mới về thuế, việc tổ chức, cá nhân nộp thuế cho Nhà nước không phải chỉ để thực hiện nghĩa vụ được quy định trong Hiến pháp, nộp thuế còn là quyền lợi của mọi người dân trong xã hội. Thông qua nộp thuế, các tổ chức, cá nhân thể hiện quyền được đóng góp theo nghĩa vụ cho Nhà nước, quyền được tiếp tục hoạt động kinh doanh và hưởng những dịch vụ công cộng mà xã hội đem lại.

Xuất phát từ cách tiếp cận trên có thể hiểu khái niệm thuế là một khoản tiền hoặc hiện vật mà các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi đóng góp theo luật định cho Nhà nước theo mức độ, thời hạn cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu chi của Nhà nước, điều tiết vĩ mô nền kinh tế , phân phối lại một phần thu nhập và của cải của xã hội, kiểm soát quá trình phân phối và mức chi tiêu trong nề kinh tế, thay đổi tập quán tiêu dùng của xã hội và không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế. Một phần thuế mà các tổ chức và cá nhân đóng góp cho Nhà nước được trả cho người dân một cách gián tiếp dưới các hình thức như trợ cấp xã hội, phúc lợi xã hội và các quỹ tiêu dùng khác. Khái niệm về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Trên thực tế có rất nhiều loại thuế, và được chia ra do hai cơ quan thu chủ yếu đó là cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan. Cơ quan Thuế chịu trách nhiệm thu thuế nội địa, cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm thu thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, bao gồm: - Thuế xuất khẩu (thuế thu từ hàng hoá xuất khẩu): Thuế xuất khẩu là khoản tiền người xuất khẩu phải nộp khi tiến hành làm thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hoá ra khỏi biên giới.

- Thuế Nhập khẩu (thuế thu từ hàng hoá nhập khẩu): Thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu động viên từ người tiêu dùng hàng hóa nhập khẩu nhằm góp phần bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước và bảo hộ sản xuất trong nước. Thuế nhập khẩu với mục tiêu kinh tế là bảo hộ sản xuất trong nước và tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc thu vào hàng hoá được phép nhập khẩu từ nước ngoài hoặc từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước; là thuế đánh vào hàng hóa khi nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới quốc gia; hàng hoá đưa từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. Thuế nhập khẩu là thuế gián thu - một trong những yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá. 6 Thuế nhập khẩu do các tổ chức, cá nhân có hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải thực hiện nghĩa vụ đóng góp theo quy định của pháp luật với mức độ và thời hạn cụ thể.

Sử dụng tốt chính sách thuế nhập khẩu là phát huy đầy đủ chức năng, vai trò của thuế, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Đặc biệt, trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, thuế nhập khẩu còn là công cụ thể hiện chính sách kinh tế đối ngoại của quốc gia với các quốc gia khác trong thương mại quốc tế. Việc sử dụng có hiệu quả thuế nhập khẩu chính là phát huy đầy đủ các chức năng cơ bản của nó trong lĩnh vực hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Đặc biệt, trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới và khu vực thì thuế nhập khẩu càng thể hiện vai trò và tác dụng không chỉ là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, mà còn là công cụ thể hiện chính sách đối ngoại giữa các quốc gia với nhau.

Các nội dung cơ bản về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1.1 Thuế xuất khẩu - Thuế xuất khẩu do cơ quan Hải quan quản lý thu khi người xuất khẩu làm thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hoá qua cửa khẩu ra khỏi biên giới Việt Nam. - Thuế xuất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng chịu thuế xuất khẩu. - Thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu thì không phải nộp thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa được sản xuất từ hai nguồn là nguyên liệu nhập khẩu và nguồn nguyên liệu có nguồn gốc trong nước thì không phải nộp thuế xuất khẩu đối với số lượng hàng hóa xuất khẩu tương ứng với số nguyên liệu nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, chế biến thực tế hàng đã xuất khẩu.

Số lượng hàng hóa xuất khẩu được sản xuất chế biến từ nguồn nguyên liệu trong nước phải nộp thuế xuất khẩu theo mức thuế xuất khẩu quy định đối với hàng xuất khẩu đó. - Phương pháp tính thuế XK đối với hàng hóa XK được xác định như sau: Thuế XK Giá tính Thuế suất = x (1.1) phải nộp thuế XK thuế XK 7 1.2 Thuế nhập khẩu Theo quy định tại các văn bản hiện hành hướng dẫn về thuế NK, nội dung cơ bản của thuế NK bao gồm: 1. Phạm vi áp dụng a. Đối tượng chịu thuế Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế NK: - Hàng hóa NK qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao gồm: hàng hóa NK qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan. Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ XK, NK. - Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa NK. Đối tượng không chịu thuế Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế NK: - Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam theo quy định của pháp luật.

- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam nhằm phát triển kinh tế - xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai Bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh. - Hàng hóa NK từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác. Đối tượng nộp thuế; Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế * Đối tượng nộp thuế bao gồm: 8 - Chủ hàng hóa NK; - Tổ chức nhận ủy thác nhập khẩu NK; - Cá nhân có hàng hóa NK khi nhập cảnh; nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. * Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế, bao gồm: - Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế ủy quyền nộp thuế NK; - Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế; - Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp chống thất thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Lạng Sơn" trình bày những biện pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu tình trạng thất thu thuế trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Các giải pháp này không chỉ giúp tăng cường quản lý thuế mà còn nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động của Cục Hải quan. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức cải thiện quy trình thu thuế, từ đó góp phần vào việc phát triển kinh tế địa phương.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý kinh tế và phát triển, hãy tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm trên địa bàn thành phố tam kỳ quảng nam, nơi bạn có thể tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tài chính. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi đến tăng trưởng kinh tế thành phố đà nẵng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của FDI trong phát triển kinh tế. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế khai thác khu du lịch sinh thái tràng an ninh bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp phát triển bền vững trong lĩnh vực du lịch. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn khám phá thêm về các khía cạnh khác nhau của quản lý kinh tế.