Luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay giải quyết việc làm tại NHCSXH Hà Đông

Luận văn phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội quận Hà Đông.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2015

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VIỆC LÀM VÀ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1. TỔNG QUAN VỀ VIỆC LÀM

1.1.1. Khái niệm về việc làm

1.1.2. Vai trò của việc làm

1.1.3. Thực trạng lao động và việc làm ở Việt Nam

1.2. CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.2.1. Khái niệm cho vay giải quyết việc làm

1.2.2. Sự cần thiết của cho vay giải quyết việc làm

1.2.3. Cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách Xã hội

1.2.4. Nhân tố ảnh hưởng đến cho vay giải quyết việc làm

1.3. CHẤT LƯỢNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

1.3.1. Khái niệm chất lượng cho vay giải quyết việc làm

1.3.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay giải quyết việc làm

1.4. KINH NGHIỆM VỀ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI MỘT SỐ NƯỚC

1.4.1. Kinh nghiệm của Mỹ

1.4.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản

1.4.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc

1.4.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN HÀ ĐÔNG

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN HÀ ĐÔNG

2.1.1. Giới thiệu về Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội Thành phố Hà Nội

2.1.2. Khái quát chung về Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội Quận Hà Đông

2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN HÀ ĐÔNG

2.2.1. Đặc điểm địa bàn và tình hình lao động tại Quận Hà Đông

2.2.2. Quản lý và huy động nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm

2.2.3. Thực trạng cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng chính sách xã hội Quận Hà Đông

2.2.4. Chất lượng tín dụng

2.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN HÀ ĐÔNG

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH QUẬN HÀ ĐÔNG

3.1. CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC; ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

3.1.1. Chủ trương giải quyết việc làm của Đảng và Nhà nước

3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng Chính sách Xã hội

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN HÀ ĐÔNG

3.2.1. Giải pháp về chính sách tín dụng

3.2.2. Giải pháp về chính sách tạo lập và điều hành nguồn vốn

3.2.3. Phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan trong việc quản lý và kiểm tra sử dụng vốn vay

3.2.4. Tăng cường công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng, cán bộ hội đoàn thể và mở lớp hướng dẫn chủ dự án lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả

3.2.5. Xây dựng mối quan hệ mật thiết hơn nữa với các cấp Chính quyền địa phương, các Hội, Ban ngành đoàn thể

3.2.6. Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng cáo hoạt động cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng Chính sách Xã hội

3.2.7. Hiện đại hóa ngân hàng

3.2.8. Hoàn thiện chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay vốn giải quyết việc làm đối với từng dự án

3.2.9. Xây dựng chiến lược cho vay giải quyết việc làm phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quận Hà Đông

3.2.10. Đối với chính phủ và các bộ ngành liên quan

3.2.11. Đối với Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam

3.2.12. Đối với chính quyền địa phương

Tóm tắt

I. Toàn cảnh giải pháp cho vay việc làm tại NHCSXH Hà Đông

Chương trình cho vay giải quyết việc làm là một trụ cột quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội, đặc biệt tại các khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh như quận Hà Đông. Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH), với vai trò là công cụ tài chính của Chính phủ, triển khai các giải pháp cho vay việc làm tại NHCSXH quận Hà Đông nhằm hỗ trợ vốn cho các đối tượng chính sách, thúc đẩy sản xuất và tạo ra cơ hội việc làm bền vững. Nguồn vốn này không chỉ giúp người lao động tự tạo việc làm mà còn góp phần ổn định kinh tế - xã hội địa phương. Theo luận văn của Nguyễn Thị Khánh Hằng (2015), sự ra đời của NHCSXH với nhiệm vụ trọng tâm là cho vay giải quyết việc làm đã “tạo điều kiện, khuyến khích nhân dân và các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh tạo ra nhiều chỗ làm mới”. Mục tiêu chính của chương trình là giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động, đặc biệt hướng đến các nhóm yếu thế như hộ nghèo, hộ cận nghèo, và thanh niên lập nghiệp. Thông qua nguồn vốn từ Quỹ Quốc gia về việc làm, VBSP Hà Đông cung cấp các khoản vay với lãi suất ưu đãi, giúp người dân dễ dàng tiếp cận nguồn lực tài chính để khởi nghiệp hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh. Việc hiểu rõ vai trò, sự cần thiết và các đối tượng thụ hưởng của chương trình là bước đầu tiên để khai thác hiệu quả chính sách nhân văn này.

1.1. Vai trò của chương trình hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm

Chương trình hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm đóng vai trò then chốt trong việc thực hiện mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế bền vững. Về mặt kinh tế, nguồn vốn tín dụng chính sách là đòn bẩy giúp các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ và vừa, các hộ gia đình có điều kiện đầu tư vào trang thiết bị, nguyên vật liệu, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Về mặt xã hội, chương trình trực tiếp góp phần giảm áp lực thất nghiệp, hạn chế các tệ nạn xã hội phát sinh do thiếu việc làm. Hơn nữa, khi người lao động có việc làm và thu nhập ổn định, họ sẽ có điều kiện cải thiện cuộc sống, chăm lo cho gia đình và đóng góp tích cực hơn cho cộng đồng. Chương trình còn là công cụ hữu hiệu để nhà nước điều tiết thị trường lao động, khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực.

1.2. Các đối tượng chính sách được ưu tiên vay vốn tại VBSP Hà Đông

Theo quy định, đối tượng chính sách được tiếp cận nguồn vốn ưu đãi từ NHCSXH quận Hà Đông rất đa dạng. Nhóm đối tượng thứ nhất là các cơ sở sản xuất kinh doanh, bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, và chủ trang trại có dự án khả thi, tạo thêm việc làm mới cho người lao động. Nhóm thứ hai là các hộ gia đình có nhu cầu vay vốn tạo việc làm, đặc biệt là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, và các hộ gia đình có người thân là người có công với cách mạng. Ngoài ra, các đối tượng đặc thù như người khuyết tật, thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, và thanh niên lập nghiệp cũng được ưu tiên xem xét. Việc xác định đúng đối tượng giúp nguồn vốn được phân bổ hiệu quả, đến đúng người cần và phát huy tối đa giá trị xã hội.

II. Thực trạng và thách thức trong cho vay việc làm tại Hà Đông

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu quan trọng, hoạt động triển khai giải pháp cho vay việc làm tại NHCSXH quận Hà Đông vẫn đối mặt với không ít thách thức. Luận văn của Nguyễn Thị Khánh Hằng (2015) chỉ ra rằng, “Hà Đông là một quận có nhiều dự án trọng điểm của Nhà nước nên tốc độ đô thị hoá nhanh... Một trong những khó khăn gây cản trở... chính là tỷ lệ thất nghiệp cao”. Điều này tạo áp lực lớn lên nhu cầu vay vốn. Thực tế cho thấy, nguồn vốn phân bổ đôi khi chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế của người dân và doanh nghiệp. Bên cạnh đó, chất lượng của các dự án xin vay vốn không đồng đều. Một số dự án thiếu tính khả thi, kế hoạch sản xuất kinh doanh chưa chi tiết, dẫn đến rủi ro trong quá trình sử dụng vốn và thu hồi nợ. Công tác thẩm định, giám sát sau cho vay cũng gặp khó khăn do địa bàn rộng, số lượng hộ vay lớn trong khi nhân lực của phòng giao dịch NHCSXH Hà Đông còn mỏng. Một thách thức khác là nhận thức của một bộ phận người dân về trách nhiệm trả nợ còn hạn chế, vẫn còn tâm lý ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của nhà nước. Những hạn chế này đòi hỏi cần có các giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng tín dụng và đảm bảo tính bền vững của chương trình.

2.1. Hạn chế về hạn mức cho vay và thủ tục vay vốn phức tạp

Một trong những hạn chế chính là hạn mức cho vay tối đa cho một lao động được tạo việc làm mới đôi khi còn thấp so với chi phí thực tế để đầu tư sản xuất kinh doanh trong bối cảnh giá cả leo thang. Mức vay 20 triệu đồng/hộ gia đình hoặc 20 triệu đồng/lao động được thu hút mới (theo quy định tại thời điểm nghiên cứu) có thể không đủ để thực hiện các dự án quy mô, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ. Bên cạnh đó, mặc dù đã được cải cách, thủ tục vay vốn vẫn còn một số điểm phức tạp đối với người dân, nhất là những người ở vùng ven đô, trình độ dân trí hạn chế. Việc chuẩn bị một hồ sơ vay vốn đầy đủ và khả thi đòi hỏi kiến thức nhất định về lập kế hoạch kinh doanh, điều này gây khó khăn cho các đối tượng chính sách.

2.2. Khó khăn trong công tác thẩm định và giám sát giải ngân vốn

Công tác thẩm định dự án và giám sát sau khi giải ngân vốn là khâu yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng. Năng lực của cán bộ hội, đoàn thể ở cơ sở - những người trực tiếp tham gia bình xét và giám sát ban đầu - đôi khi còn hạn chế, chưa đủ chuyên môn để đánh giá tính khả thi của một phương án kinh doanh. Việc kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay sau giải ngân chưa được thực hiện thường xuyên và sâu sát. Điều này dẫn đến tình trạng một số hộ vay sử dụng vốn sai mục đích, đầu tư không hiệu quả, gây ra nợ quá hạn và ảnh hưởng đến khả năng quay vòng của Quỹ Quốc gia về việc làm.

III. Giải pháp tối ưu chính sách tín dụng cho vay việc làm

Để nâng cao hiệu quả của giải pháp cho vay việc làm tại NHCSXH quận Hà Đông, việc hoàn thiện và tối ưu hóa chính sách tín dụng là yêu cầu cấp thiết. Các giải pháp cần tập trung vào việc tạo ra một cơ chế linh hoạt, phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Khánh Hằng (2015) đề xuất một số giải pháp quan trọng như “Giải pháp về chính sách tín dụng” và “Giải pháp về chính sách tạo lập và điều hành nguồn vốn”. Cụ thể, cần nghiên cứu điều chỉnh hạn mức cho vay một cách linh hoạt, dựa trên tính chất của từng dự án và nhu cầu thực tế, thay vì áp dụng một mức trần cứng nhắc. Việc nâng cao hạn mức cho các dự án tiềm năng, có khả năng tạo ra nhiều việc làm sẽ khuyến khích các mô hình sản xuất kinh doanh quy mô lớn hơn. Đồng thời, cần đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng, thiết kế các gói vay đặc thù cho từng nhóm đối tượng như thanh niên khởi nghiệp, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, hay các mô hình nông nghiệp công nghệ cao. Chính sách lãi suất ưu đãi cũng cần được xem xét điều chỉnh định kỳ để vừa đảm bảo tính hỗ trợ, vừa khuyến khích người vay có ý thức trách nhiệm hơn với đồng vốn.

3.1. Nâng cao hạn mức và điều chỉnh lãi suất ưu đãi linh hoạt

Việc xem xét nâng hạn mức cho vay là giải pháp trực tiếp tháo gỡ khó khăn về vốn cho người dân. Cần có sự phân loại dự án để áp dụng các mức vay khác nhau. Những dự án mở rộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả, sử dụng công nghệ mới, tạo ra chuỗi giá trị nên được ưu tiên với hạn mức cao hơn. Về lãi suất ưu đãi, có thể xây dựng một khung lãi suất linh hoạt. Ví dụ, áp dụng mức lãi suất thấp hơn cho các dự án thuộc lĩnh vực ưu tiên của quận hoặc các dự án cam kết tạo ra số lượng việc làm lớn và bền vững. Điều này không chỉ giúp người vay giảm bớt gánh nặng tài chính mà còn định hướng đầu tư xã hội vào những ngành nghề quận Hà Đông đang khuyến khích phát triển.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm vay vốn phù hợp với từng đối tượng

Thay vì một sản phẩm cho vay chung, VBSP Hà Đông cần nghiên cứu và phát triển các gói sản phẩm tín dụng chuyên biệt. Ví dụ, gói vay dành cho thanh niên lập nghiệp có thể kèm theo các điều kiện ưu đãi về thời gian ân hạn trả gốc, hoặc kết hợp với các chương trình tư vấn, đào tạo kỹ năng quản trị kinh doanh. Gói vay cho các làng nghề truyền thống có thể tập trung hỗ trợ vốn lưu động, mua sắm nguyên vật liệu. Việc cá nhân hóa sản phẩm vay sẽ giúp đáp ứng chính xác hơn nhu cầu của từng đối tượng chính sách, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và khả năng thành công của dự án.

IV. Hướng dẫn quy trình thủ tục vay vốn NHCSXH Hà Đông

Để người dân dễ dàng tiếp cận chương trình, việc đơn giản hóa và công khai minh bạch thủ tục vay vốn là yếu tố then chốt. Một quy trình rõ ràng sẽ giúp người có nhu cầu vay vốn tạo việc làm tiết kiệm thời gian, chi phí và tránh được những sai sót không đáng có khi chuẩn bị hồ sơ vay vốn. Luận văn (Nguyễn Thị Khánh Hằng, 2015) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc “Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng cáo hoạt động cho vay giải quyết việc làm”. Do đó, phòng giao dịch NHCSXH Hà Đông cần phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các tổ chức hội, đoàn thể để phổ biến thông tin rộng rãi. Quy trình vay vốn cần được niêm yết công khai tại các điểm giao dịch xã, phường và trên các kênh truyền thông của địa phương. Nội dung hướng dẫn cần chi tiết, dễ hiểu, tập trung vào các bước cốt lõi: từ việc lập dự án, chuẩn bị hồ sơ, quy trình thẩm định tại cơ sở cho đến khi được giải ngân vốn. Việc xây dựng một quy trình chuẩn hóa không chỉ giúp người vay mà còn hỗ trợ cán bộ tín dụng và các đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ một cách nhất quán và hiệu quả, giảm thiểu các thủ tục không cần thiết.

4.1. Chuẩn bị hồ sơ vay vốn và các giấy tờ cần thiết

Một bộ hồ sơ vay vốn đầy đủ là điều kiện tiên quyết để được xét duyệt. Thông thường, hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của Ngân hàng Chính sách Xã hội), dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh chi tiết, bản sao công chứng của các giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD, sổ hộ khẩu). Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh, cần bổ sung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Dự án vay vốn là tài liệu quan trọng nhất, cần trình bày rõ mục đích sử dụng vốn, kế hoạch sản xuất, tính toán chi phí, dự kiến doanh thu, lợi nhuận và khả năng hoàn trả vốn vay. Việc chuẩn bị hồ sơ cẩn thận và trung thực sẽ giúp quá trình thẩm định diễn ra nhanh chóng và thuận lợi.

4.2. Quy trình thẩm định phê duyệt và thời gian giải ngân vốn

Quy trình thẩm định được thực hiện qua nhiều cấp. Đầu tiên, Tổ Tiết kiệm và Vay vốn tại địa phương sẽ họp bình xét công khai các hộ có nhu cầu. Sau đó, hồ sơ được chuyển lên UBND cấp xã/phường để xác nhận. Cuối cùng, NHCSXH quận Hà Đông sẽ tiến hành thẩm định lại và ra quyết định cho vay. Công tác này nhằm đảm bảo tính chính xác, công bằng và lựa chọn được những dự án khả thi nhất. Về thời gian vaygiải ngân vốn, theo quy định, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, NHCSXH sẽ hoàn tất thủ tục và giải ngân trong thời gian sớm nhất, thường không quá 15 ngày làm việc. Vốn được giải ngân trực tiếp cho người vay tại các điểm giao dịch của ngân hàng.

V. Đánh giá hiệu quả thực tiễn cho vay việc làm tại Hà Đông

Việc đánh giá hiệu quả thực tiễn của giải pháp cho vay việc làm tại NHCSXH quận Hà Đông cần dựa trên cả tiêu chí định tính và định lượng. Về mặt định lượng, các chỉ số như tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng tín dụng, số lượt hộ được vay vốn, và đặc biệt là số lao động được tạo việc làm mới là những thước đo quan trọng. Báo cáo của VBSP Hà Đông qua các năm cho thấy sự tăng trưởng ổn định về quy mô tín dụng, góp phần đáng kể vào việc hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm trên địa bàn. Chẳng hạn, theo dữ liệu từ luận văn, dư nợ chương trình giải quyết việc làm luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của chi nhánh. Về mặt định tính, hiệu quả của chương trình thể hiện qua sự thay đổi tích cực trong đời sống của các đối tượng chính sách. Nhiều hộ nghèo, hộ cận nghèo đã vươn lên thoát nghèo bền vững, nhiều thanh niên lập nghiệp thành công từ nguồn vốn ban đầu. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ quá hạn vẫn là một chỉ tiêu cần được quan tâm sát sao. Việc phân tích nguyên nhân của nợ quá hạn sẽ giúp ngân hàng và chính quyền địa phương có những biện pháp can thiệp kịp thời, đảm bảo an toàn và bền vững cho nguồn vốn.

5.1. Phân tích số liệu về dư nợ và số lao động được tạo việc làm

Số liệu thống kê là minh chứng rõ nét nhất cho hiệu quả chương trình. Cần phân tích sự biến động của tổng dư nợ chương trình cho vay giải quyết việc làm qua các năm để thấy được quy mô đầu tư của nhà nước. Quan trọng hơn, cần thống kê chính xác số lao động được thu hút mới và số lao động duy trì được việc làm ổn định nhờ nguồn vốn vay. So sánh tỷ lệ này với mục tiêu đề ra hàng năm sẽ cho thấy mức độ hoàn thành nhiệm vụ của chương trình. Phân tích cơ cấu dư nợ theo ngành nghề (nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ) cũng giúp định hình chiến lược cho vay phù hợp với thế mạnh kinh tế của quận Hà Đông.

5.2. Tác động của vốn vay đến việc mở rộng sản xuất kinh doanh

Nguồn vốn chính sách đã thực sự trở thành “cú hích” cho nhiều hộ gia đình và cơ sở sản xuất. Nhờ có vốn, họ có thể đầu tư máy móc, mở rộng sản xuất kinh doanh, áp dụng khoa học kỹ thuật để tăng năng suất. Các câu chuyện thành công thực tế là minh chứng sống động. Ví dụ, một hộ gia đình từ chỗ sản xuất nhỏ lẻ đã có thể xây dựng xưởng, thuê thêm nhân công. Một thanh niên khởi nghiệp từ một ý tưởng đã phát triển thành một cơ sở có doanh thu ổn định. Việc khảo sát, đánh giá định kỳ tác động này sẽ cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu để nhân rộng các mô hình hiệu quả và cải tiến chính sách cho phù hợp hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
348 giải pháp nâng cao chất lượng cho vay giải quyết việc làm tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội quận hà đông luận văn thạc sỹ kinh tế