BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI HÀ NOL TRỊNH NGỌC THÁNG NGHIÊN CỨU GIẢI PHAP CAP NƯỚC PHỤC VỤ SAN XUAT NONG NGHIỆP CHO HE THONG THỦY LỢI SÔNG DAY TRONG DIEU KIEN KỊCH BẢN NƯỚC BIEN DANG. LUAN VAN THAC Si HÀ NỘI, NĂM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT. TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI HÀ NOL TRINH NGỌC THANG NGHIÊN CỨU GIẢI PHAP CAP NƯỚC PHỤC VU SAN XUẤT NONG NGHIỆP CHO HE THONG THỦY LỢI SÔNG DAY TRONG DIEU KIỆN KICH BẢN NƯỚC BIEN DANG. CHUYÊN NGÀNH : 'Ÿ THUẬT TÀI NGU) EN NƯỚC MÃ SỐ.12 NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC 'S.
HA HAL DUONG + PGS. LE VAN CHIN HA NỘI, NĂM 2019, LỜI CẢM ƠN ‘Dé hoàn thành nội dung Luận văn thạc sỹ này một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tỉnh từ các thầy cô, cũng như sự ủng hộ của gia dinh va bạn bê trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu thực hiện luận văn thạc sỹ. Tôi in bay tỏ cảm ơn sâu sắc đến các thầy trong hoi đồng chuyên môn trong khoa Kỹ thuật ải nguyễn nước ~ trường ĐH Thy Lợi đồ in tình truyền đạt những i thức quý "báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trinh thực hiện đề tải Luận văn. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn đến hai thầy PGS.TS Lê Văn Chin và.
‘TS, Hà Hai Dương đã trực tiếp hướng dẫn đưa ra cho tôi những ý kiến chuyên môn và lời khuyên quý báu trong Luận văn này. “Cuỗi cũng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị vi các bạn đồng nghiệp 443 hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt qué trình học tập, nghiên cứu và thực hiện để tải uận văn thạc sĩ một ich hoàn chỉnh. LỜI CAM DOAN Học viên in cam đoan đầy là công trình nghiên cứu của bản thân tác gi. Các kết quả nghiên cứu và những kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép tir bắt cứ nguồn nào và đưới bất kỳ hình thức nao, chưa từng được ai công bé trong bắt cứ công trình nào khác.
Việc thao khảo, trích dẫn các nguồn tải liệu đã được ghỉ rỡ nguồn tải liệu thao khảo đúng quy định. “Tác giả luận văn Trịnh Ngọc Thắng MỤC LUC MỞ BAU. Tinh cấp thiết của dé tài Mie tiêu và yêu cầu của đề tai `Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài Lựa chọn vùng nghiên cứu Phương pháp luận Phương pháp tiếp cận.1 Tổng quan các giải pháp cấp nước trong điều kiện xâm nhập mặn.1 Các giải pháp và ứng dụng trên thé giới.2 Các giải pháp và khả năng ứng dụng cho Việt Nam.2 Tông quan các nghiên cứu liên quan 1.1 Tổng quan các nghiên cứu trên thé giới 1 2 Tổng quan các nghi cứu tại Nam, 1.3 Tổng quan về vùng nghiên cứu, 13.1 u kiện tự nhiên ~ kinh tế xã hội 1.2 _ Hiện trạng hệ thống thủy lợi vùng nghiên cứu. Đánh giá năng lực hệ thông kênh mương và công trình nội đồng 18 'CHƯƠNG 2.
NGHIEN CUU CƠ SỞ KHOA HỌC VA TINH TOÁN KHẢ NANG CAP NƯỚC CUA HTTL SONG DAY TRONG DIEU KIỆN NƯỚC BIEN DANG.1 Cơ sở khoa học và phương án lựa chon.1 Giới thiệu tổng quan về mô hình, 23 2.2 Cơasở lý thuyết mô hình Mike 11 25 2.2 Tinh toán khả năng cấp nước cho hé thống theo kịch bản Nước bién dng.1 Tính toán nhu edu nước vùng nghiên cứu, 29 32.2 Xây dựng mô hình Mike 11 phục vụ cho tinh toán.3 Cơ sở khoa học lựa chọn 38 23.1 - Khả năng vận hành lấy nước hệ thống thủy nông Nghĩa Hưng 38 23.2 Điều kiện xây dựng phương án 41 23.3 Phương ánlựa chon vi ti điển hình 2 2. Phương án tinh toán va xây dựng kịch bản. 42 235 - Xác định khả năng lẾy nước dip ứng nguồn nước. 45 nhập mặn theo kịch bản Nước biển dng 53 2.1 Đánh giá diễn biển mặn theo điều kiện hiện trang, 33 242, Dinh gid dign bi mặn theo điều kiện nước biển di sa 'CHƯƠNG 3.NGHIEN CUU DE XUẤT GIẢI PHÁP VA UNG DUNG CHO LAY NUGC PHUC VU SAN XUẤT NONG NGHIỆP.1 Cơ sở dé xuất các giải pháp cắp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp vùng nghiên.2 Dé xuất giải pháp lấy nước phục vụ sản xuất nông nghiệp ving nghiên cứ.1 Giải pháp công trình 58 3.
Giải pháp phi công trinh phục vụ sản xuất nông nghiệp.3 Đánh giá các giải pháp cắp nước và khả năng ứng dụng cho vùng nghiên cứu. 62 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 63 TAI LIEU THAM KHẢO. 65 DANH MỤC BANG Bảng I Lượng mưa tai điểm đo Liễu Đ qua các năm (mm) 10 Bảng2. Phân ving tưới hệ thông thủy nông Nghĩa Hưng “ Bảng 3.
Phân ving tiêu hệ thống thủy nông Nghĩa Hưng 14 Bảng 4.Téng hợp công trình trên hệ thống Nghĩa Hưng 16 Bang 5. Hiện trang tưới năm 201 Sciia hệ thống thủy nông Nghĩa Hưng. 19 Bảng 6, Tóm tit một số mô hình toán thường được sử dụng ở Việt Nam 24 Bang 7.Tính toán năng lực cắp nước theo các tiểu lưu vực tưới. Mực nước bin dâng theo các kịch bản vũng nghiên cấu (RCP2.Tính toán nhủ cầu nước cho cổng Âm Sa 45 Bảng 10 Tữcác tinh ton ta tng hợp được kết quả cho kịch bản hiện trang 5 Bảng 1I.Từ các tinh toán ta tổng hop được kết quả cho kịch bản Nước bién dang.
Khoảng cách xâm nhập mặn lớn nhất CTTL sông Đáy 5 Bảng 13. Xác định mực nước khả năng lẫy nước tại cổng- hiện trạng 56 Bảng 14. Bảng xác định mực nước kha năng lấy nước tai céng- kịch bản nước biển ding st Bảng 15.Phuong án nâng cấp cổng cải tạo PAL 58 Bảng 16.Phuomg án nâng cấp kết hợp cải tạo PA2 39 Bảng 17. Phuong ấn | lưu lượng tăng lên 95%, 59 Bảng 18.
Phương án 2 lưu lượng tăng lên 110% 59 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Bản đồ hệ thống công trình thủy lợi Nghĩa Hưng Hình 2. Sơ đồ mạng sông kênh trong hệ thống thủy lợi Nghĩa Hưng. Diễn biến quá trình mực nước và lưu lượng tại cống Tam Toa Hình 4.
Diễn biển quá trinh mực nước và lưu lượng tai cổng Âm Sa Hình 5. Did quả tình mực nước và lưu lượng ti cổng Tiên Phong Hình 6. So sánh kết quả hiệu chính độ mặn ti trạm Như Tân ~sông Diy 37 Hình 7. So sinh tuả kiếm định độ mặn tại trạm Như Tân - sông Diy 37 Hình 8, Sơ đồ hệ thông công tình thủy lợi Nghĩa Hưng 39 Hình 9.Sơ đồ vị trí một số cổng trên sông Đây 4“ Hình 10 Bản đồ nguy cơ ngập ứng với mực nước biển ding 100cm ving DBSH d4 Hình 11.Diễn biến mực nước trên sông Đáy 46 Hình 12.Mue nước ti vị trí mặt cắt thượng lưu cổng Âm Sa 46 Hình 13.
Mực nước ti v tri mặt cắt hạ lưu cổng Âm Sa 4 Hình 14. Đường quan hệ giữa mực nước thượng lưu và hạ lưu tại cống Âm Sa. Diễn biến mặn trong giai đoạn đỏ ai 48 Hình 16, Diễn biến mặn trong giai đoạn tưới dưỡng 48 Hình 17. Quan hệ Q‹a; và Q van, 49 Hình 18.
Đường quan hệ giữa mực nước thượng lưu và hạ lưu tại cổng Âm Sa 50 Hình 19.Diễn biến mặn rong giai đoạn 50 Hình 20. Diễn biến mặn tong giai đoạn tưới dưỡng, st Hình 21.Quan hệ Quy và Quốn, sĩ inh 22.Khoảng cách xâm nhập mặn lớn nhắt của sông Day trong điều kiện NBD.55 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẢ: BDKH Biển doi khí hậu HTTL Hệ thống thủy lợi KTTV Khí tượng thủy văn TTCN Tidu thủ công nghiệp HTX Hộp tie xã RCP Kịch bản nồng độ khi nhà kính đặc trưng QCXDVN Quy chuẩn xây dụng Việt Nam TBNN ‘Trung bình nhiều năm. DBSH Đồng bing sông Hồng TCVN Tiêu chuẫn Việt Nam MO DAU Tinh cắp thiết của đề tài Trong những năm qua, BDKH và Nước biển ding xay ra ở khắp các khu vực trên cả nước, gây nhiều tén thất to lớn về người, tải sản, cơ sở hạ ti 1s inh tế, văn hoá, xã hội, tác động xấu đến môi trường. Mức độ thiên tai ở Việt Nam ngày cảng gia tăng cả về quy mô cũng như chu ky lip lại kèm theo những đột biển khó lường.
Trước những. xu thé bắt lợi dang ngày cảng gia tăng của thiên tai, biến đổi khí hậu, trên cơ sở những yêu cầu cấp bách trong việc nâng cao nhận thức thiên tai và quản lý rủi ro thiên tai của các cấp quản lý va cộng dang, đồng thở nhằm huy động mọi nguồn lực trong nước. và quốc tế, tng cục Thủy Lợi cũng đã đề xuất nhiều giải pháp mang tính cấp thiết nhằm giảm nhẹ những thiệt hại do BĐKH và thiên tai gây ra trong quản lý vận hành hệ thống công trình thủy lợi phục vụ cho lấy nướcsản xuất nông nghiệp. Trước tình hình xâm nhập mặn được xác định la một loại hình thiên tai ảnh hướng rất lớn đến sin xuất và sinh hoạt của người dân, tổng cục Thủy Lợi đã có nhiều định hướng chỉ dao với các để tải dự ân nghiên cứu, đánh giả xâm nhập mặn vũng hạ du đông bằng sông Hồng.
Vong venb n Đhngbữn ông Hing his anh hưởng của ch độ dng chy sng Hồng Thi Bình và thủy ui luôn bị độnvề g ngi Hàng năm, vào mia kigt, do dng chây cức sông xuống thấp, các hệ thống thủy nông vùng ảnh hưởng tiểu thường ‘bj mặn xâm nhập, ảnh hưởng xấu đến điều hành tưới tiêu trong hệ thống phục vụ sản. xuất nông nghiệp, thủy sin, Nghiên cứu chế độ dòng chảy, diễn biến mặn, phân tich ảnh hưởng của chế độ rỉ mặn đến sản xuất nông nghiệp ~ thủy sản và hảnh công trình thủy nông để đề xuất giải pháp dự báo, giám sắt va vận hành hiệu quả hệ thống thủy nông vùng triều, sử dụng hiệu qua, tiết kiệm nguồn nước tưới, giảm chi phí quản lý vận hành, tăng hiệu quả sin nông nghiệp vùng Đồng ing sông Hồng nói chung và ving nghiên cứu nổi riêng 1à yêu cầu cấp thiết đặt ra nhằm nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi, phục vu tái cơ cầu nông nghiệp ving ven biễn hiện nay. Tuy có những khó khăn trong công tác quan lý điều tiết vận hành các công trình ở hạ du. dim bảo thời gian và lượng nước có thé lấy vào các đợt gieo trồng của 4 tỉnh ven biển: Nam Định, Ninh Bình, Hải Phòng va Thái Bình, Tổng cục thủy lợi đã đặt ra ra bài toán cho các nhà nghiên cứu v8 “Gi sát và de báo xâm mập min thời gian thực phục vụ sản xuất Đông Xuân 2017, 2018” do PGS.TS Nguyễn Ting Phong ~ Viện Trường 'Viện Nước, TT và Môi trường- Viện KHTL Việt Nam làm chủ nhiệm đã xây dựng được.