CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG 1.1 Định nghĩa từ vựng Trong bất kỳ ngôn ngữ nào, để sử dụng thành thạo mỗi người cần có lượng từ vựng nhất định. Từ vựng là nguyên liệu quan trọng nhất để giao tiếp và truyền đạt thông tin. Được sử dụng hàng ngày và vô cùng quen thuộc. Từ vựng được gọi với nhiều từ khác nhau mang nghĩa tương tự như vốn từ, kho từ vựng.
Từ vựng được hiểu là tập hợp các từ và đơn vị tương đương với từ trong ngôn ngữ. Từ vựng hay vốn từ, kho từ vựng của một người là tập hợp các từ trong một ngôn ngữ mà người đó quen thuộc (biết tới). Vốn từ vựng thường xuyên tăng lên theo tuổi tác, và là công cụ cơ bản và hữu dụng trong giao tiếp và thu nhận kiến thức. Người ta phân biệt hai loại kho từ vựng là chủ động và bị động.
Kho từ vựng chủ động bao gồm các từ được sử dụng trong văn nói và văn viết. Kho từ vựng bị động bao gồm các từ mà một người có thể nhận ra lúc đọc hoặc lúc nghe, nhưng không sử dụng chúng trong văn nói hoặc viết. Kho từ vựng bị động nhiều hơn kho từ vựng chủ động một vài lần.2 Tầm quan trọng của từ vựng đối với việc học ngoại ngữ Từ vựng là bộ phận tạo thành cơ bản trong các loại ngôn ngữ. Trong ba yếu tố của ngôn ngữ: ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, chỉ có từ vựng mới là “ Thực thể duy nhất của ngôn ngữ”, khi nghĩ đến ngôn ngữ, mọi người “ gần như chỉ nghĩ đến từ vựng”.
Từ góc độ tác dụng thấy được, ngữ âm là vẻ ngoài của ngôn ngữ, ngữ pháp là quy tắc kết cấu của ngôn ngữ, mà từ vựng là nguyên liệu xây dựng nên ngôn ngữ, đồng thời cũng là phương tiện truyền đạt của ngữ nghĩa và ngữ pháp, “ Từ vựng là thực thể duy nhất của ngôn ngữ, ngữ pháp cũng chỉ có dựa vào từ vựng mới có thể tồn tại”. Từ đây cho thấy được tầm quan trọng của từ vựng đối với ngữ âm, ngữ pháp. Từ góc độ chức năng thấy được, chức năng đầu tiên của ngôn ngữ là giao tiếp. Để giao tiếp ngôn ngữ phải thông qua đơn vị diễn đạt cơ bản của ngôn ngữ là câu, mà từ là đơn vị kết cấu cơ bản của câu.
“ Không có từ vựng thì câu cũng không có ý nghĩa”. 5 Hoặc nói cách khác, nếu muốn nắm vững một ngôn ngữ trước tiên bạn phải nắm vững từ vựng. Nhà học giả ngôn ngữ Zimmerman (1997) cho rằng “Đối với người học ngoại ngữ, việc học từ vựng nên được đặt ở vị trí trung tâm, có tác dụng mấu chốt nhất. Ở đất nước của tác giả mà nói, lứa tuổi nhi đồng lượng từ vựng tăng lên rất nhanh, nhưng khi đến giai đoạn trưởng thành, kiến thức từ vựng sẽ cùng với kinh nghiệm mới, phát minh mới, khái niệm mới, trào lưu mới của xã hội và cơ hội học tập mới mà tiếp tục tăng lên”.
Có thể thấy được, khi học một ngôn ngữ nào, mọi người phải nắm chắc từ vựng của ngôn ngữ đó. Từ vựng là trung tâm của ngôn ngữ, từ vựng duy trì ngữ âm và ngữ pháp, là nền tảng xây dựng nên ngôn ngữ. Học từ vựng là vấn đề trọng tâm của việc học ngôn ngữ. Từ góc độ học ngôn ngữ thứ hai thấy được, từ vựng là yếu tố ngôn ngữ cần được chú trọng nhiều hơn trong việc học ngôn ngữ thứ hai, học từ vựng là “ nhiệm vụ quan trọng nhất của người học ngôn ngữ thứ hai”.
Đối với những học sinh viên Việt Nam muốn học tốt tiếng Trung mà nói, nắm rõ từ vựng tiếng Trung là chuyện tất yếu, “Từ vựng tiếng Trung thể hiện kết cấu và thay đổi của ngữ âm, tạo thành câu vừa thể thể hiện các loại quan hệ ngữ pháp, người học từ vựng cũng đồng thời học được ngữ âm và ngữ pháp”. Có thể thấy rõ, học từ vựng tiếng Trung là yếu tố quan trọng trong toàn bộ quá trình học tiếng Trung của học sinh Việt Nam.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc học từ vựng tiếng Trung 1.1 Niềm đam mê Niềm đam mê hay còn gọi là hứng thú học tập, thuộc yếu tố chủ quan và cũng là yếu tố quan trọng nhất. Khi có sự yêu thích đối với tiếng Trung, các bạn sẽ có được động lực để vượt qua những khó khăn trong quá trình học từ vựng. Có người muốn học tốt tiếng Trung để xem phim Trung Quốc không cần sub, có người muốn đi du lịch Trung Quốc mà không cần hướng dẫn viên du lịch, có người yêu thích văn hóa, lịch sử Trung Quốc hoặc có người học tốt tiếng Trung để có thể làm việc cho doanh nghiệp Trung Quốc có một công việc ổn định, đãi ngộ tốt,.
Mỗi người đều có một động lực, mục tiêu để bản thân tiếp tục giữ “ lửa đam mê” với việc học tiếng Trung.2 Giáo viên tốt 6 Trong quá trình học tiếng Trung thì ngoài việc bản thân người học tự chăm chỉ học tập thường xuyên và làm bài tập trên lớp thì giáo viên cũng là nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới việc học của học sinh. Cách thức giáo viên truyền đạt kiến thức cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến việc học từ vựng tiếng Trung của học sinh. Phương pháp giảng dạy tốt sẽ mang lại hiệu quả cao, khơi gợi sự hứng thú và nâng cao khả năng tiếp thu của học sinh. Học tiếng Trung ngày nay bên cạnh những phương pháp học truyền thống nghe những băng đĩa bài khóa, sách giáo khoa thì có thể học qua những phương pháp mới như xem phim, nghe nhạc hay tìm hiểu văn hóa phong tục tập quán.
Đa dạng hóa các phương thức học tập sẽ tạo nguồn cảm hứng mới lạ cho các học sinh khi bắt đầu tìm đến với một loại ngôn ngữ mới. Ví dụ như xem một bộ phim Trung Quốc, học sinh cảm thấy đam mê với bộ phim đó nên có hứng thú học tiếng Trung hơn để có thể thường xuyên được xem phim nhanh chóng mà không cần chờ bản dịch phim. Hiểu được tâm lý đó, giáo viên có thể kết hợp cho học sinh xem những đoạn phim ngắn hay nghe những bản nhạc hoặc lồng ghép các kiến thức văn hóa phong tục cổ truyền của Trung Quốc để khơi gợi nguồn cảm hứng đam mê tiếng Trung trong lòng mỗi học sinh. Chính vì vậy mà giáo viên phải thường xuyên thay đổi các hình thức học thay vì chỉ tập trung giảng dạy cho đủ kiến thức, như vậy sẽ dẫn đến học sinh cảm thấy nhàm chán trong khi học và dần mất đi hứng thú với ngoại ngữ này.
Trong quá trình học giáo viên có thể lồng ghép các trò chơi đơn giản vừa ôn luyện kỹ năng vừa tạo sự thoải mái cho học viên trong những giờ học như nối từ, thi nói, thi viết,… 1.3 Phương pháp học phù hợp Phương pháp học là một khái niệm trong học tập tâm lý học. Từ góc độ không giống nhau của mỗi người học sẽ đưa ra hiểu biết và ý kiến cá nhân về “phương pháp học”. Có người nghiên cứu cho rằng phương pháp học là chỉ thể thống nhất hữu cơ điều tiết và kiểm soát phương pháp học (Dansereau, 1985), có người nghiên cứu cho rằng phương pháp học là chỉ phương pháp và kĩ năng học cụ thể (Mayer, 1988), còn có người nghiên cứu cho rằng phương pháp học tập là điều tiết và kiểm soát kĩ năng học tập ( Nisbet, Shucksmith, 1986),. Có thể thấy được, phương pháp học tập bao gồm phạm vi rộng, chỉ cần có ích trong việc nâng cao chất lượng học của người học, trình 7 tự hiệu quả của việc học, quy tắc, phương pháp, kĩ năng và phương pháp kiểm soát đều thuộc phương pháp học.
Phương pháp học “là một hệ thống giám sát thực hiện học tập, không chỉ ảnh hưởng đến tốc độ học của người học, mà còn có tác dụng quan trọng đối với chất lượng học tập. Do đó, mục đích cuối cùng của việc nghiên cứu phương pháp học là giúp người học học nhanh, học dễ hơn, có hiệu quả. Phương pháp học từ vựng cũng chính là vấn đề chính của bài luận văn này. Có rất nhiều phương pháp học từ vựng tiếng Trung, nếu tìm đúng phương pháp phù hợp với bản thân sẽ mang lại hiệu quả cao khi học từ vựng, giúp ghi nhớ nhanh, nhớ lâu.4 Tư liệu học tốt “Tài liệu giảng dạy” là một thuật ngữ chung được sử dụng để mô tả các tài nguyên mà giáo viên sử dụng cho giảng dạy.
Tài liệu giảng dạy có thể hỗ trợ học tập cũng như gia tăng thành công của học sinh. Lý tưởng nhất, các tài liệu giảng dạy có thể điều chỉnh theo nội dung và học sinh trong lớp cụ thể. Tài liệu giảng dạy có nhiều hình dạng và kích thước, nhưng chúng đều có điểm chung là có khả năng hỗ trợ tốt việc học của học sinh. Tài liệu giảng dạy có thể là rất nhiều loại mà giáo viên có thể sử dụng; tuy nhiên, thuật ngữ này thường đề cập đến các ví dụ cụ thể, chẳng hạn như phiếu bài tập hoặc các công cụ học tập, trò chơi mà học sinh sử dụng trong tiết học và thực hành cơ sở với kiến thức mới.
Tài liệu dạy học khác với “tài nguyên” giảng dạy, bao gồm các yếu tố lý thuyết và trừu tượng hơn, chẳng hạn như các bài tiểu luận hoặc hỗ trợ từ các nhà giáo dục khác, hoặc các nơi để tìm tài liệu giảng dạy. Tài liệu học tập rất quan trọng vì bằng cách hỗ trợ học tập, chúng có thể làm tăng đáng kể thành tích của học sinh. Ví dụ, một phiếu học tập có thể cung cấp cho học sinh những tình huống quan trọng để thực hành một kỹ năng mới học được trên lớp. Quá trình này hỗ trợ quá trình học tập bằng cách cho phép học sinh khám phá kiến thức một cách độc lập cũng như luyện tập các dạng đã làm.
Tài liệu học tập, bất kể loại nào, thì tất cả đều phải có một số chức năng nhất định đối với việc học của học sinh. 8 Ngoài việc hỗ trợ học tập nói chung, tài liệu học tập có thể hỗ trợ giáo viên trong một nhiệm vụ chuyên môn quan trọng: sự phân loại của tài liệu. Sự phân loại trong tài liệu là sự điều chỉnh phù hợp các bài học và hướng dẫn theo các phong cách và năng lực học tập khác nhau trong lớp học. Các tài liệu học tập như phiếu bài tập, hướng dẫn hoạt động nhóm, trò chơi hoặc bài tập về nhà đều cho phép giáo viên sửa đổi bài tập để kích hoạt tốt nhất cách học của mỗi học sinh.