Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Cây xanh đô thị đóng vai trò thiết yếu như một hệ thống "cơ sở hạ tầng xanh", có khả năng điều hòa vi khí hậu, bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm khói bụi, tiếng ồn và tạo lập cảnh quan không gian sống cho cư dân. Tuy nhiên, môi trường đô thị với mật độ xây dựng cao, điều kiện lập địa bị biến dạng và cơ sở hạ tầng kỹ thuật phức tạp là môi trường sống khắc nghiệt đối với cây xanh. Tại Việt Nam, tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng nhưng việc phát triển mảng xanh còn thiếu đồng bộ giữa quy hoạch, kiến trúc và quản lý.

Thành phố Thủ Đức (thuộc Thành phố Hồ Chí Minh) được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập theo Nghị quyết ngày 24/7/2020 gồm 34 phường. Tại phường Linh Trung, hệ thống hạ tầng kỹ thuật (đường, điện, nước) đã tương đối hoàn thiện; cây xanh được bố trí trên vỉa hè và dải phân cách. Mặc dù vậy, công tác phát triển cây xanh tại đây còn mang tính tự phát, theo trào lưu hoặc kế thừa hiện trạng cũ mà không có số liệu kiểm kê, thống kê chính xác về chủng loại, số lượng, quy cách kích thước và phẩm chất sinh trưởng. Bên cạnh đó, việc thiếu hụt quy trình chăm sóc kỹ thuật chi tiết cùng sự hạn chế về trình độ tay nghề của đội ngũ công nhân đã dẫn đến nhiều bất cập trong công tác quản lý và bảo dưỡng cây xanh đường phố.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng hệ thống cây xanh tại các tuyến đường chính trên địa bàn phường Linh Trung, thành phố Thủ Đức; từ đó tổng hợp, lựa chọn danh mục loài cây duy trì quản lý, xác định các cây cần thay thế (cây chết, cây nghiêng, cây không phù hợp) và đề xuất danh mục các loài cây trồng mới có khả năng thích ứng cao nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, cải tạo cảnh quan đô thị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá hiện trạng cây xanh đường phố trên các tuyến đường chính thuộc phường Linh Trung theo các chỉ tiêu: thành phần loài, số lượng, phân cấp kích thước sinh trưởng và phẩm chất cây.
    2. Đề xuất quy trình kỹ thuật chăm sóc, cải tạo và danh mục một số loài cây trồng mới phù hợp với điều kiện hạ tầng kỹ thuật tại địa bàn nghiên cứu.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các loài cây thân gỗ và cây xanh bóng mát trồng trên vỉa hè của 18 tuyến đường chính tại phường Linh Trung, thành phố Thủ Đức.
  • Phạm vi không gian: 18 tuyến đường chính thuộc địa bàn phường Linh Trung, thành phố Thủ Đức (tổng diện tích tự nhiên của phường là $7,06\text{ km}^2$, dân số năm 2021 là 51.816 người, mật độ dân số đạt 7.339 người/$\text{km}^2$).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 12 năm 2022 đến tháng 6 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

1. Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng các khái niệm về lâm nghiệp đô thị (Urban Forestry) do Jørgensen (1970) khởi xướng cùng các tiêu chuẩn tuyển chọn cây xanh đô thị của Đỗ Hữu Thư, Lê Đồng Tấn (2003) và Tường Tuyết Mai (2010). Đồng thời, đề tài áp dụng các tiêu chuẩn phân loại và quy định pháp lý của Nhà nước Việt Nam:

  • Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về Quản lý cây xanh đô thị (xác định khái niệm cây xanh sử dụng công cộng, cây cổ thụ, cây bảo tồn).
  • Công văn số 2273/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị, phân loại cây sau 2 năm trồng thành 3 nhóm:
    • Cây loại 1: Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) $\le 6\text{ m}$, đường kính gốc $\le 20\text{ cm}$.
    • Cây loại 2: Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) $\le 12\text{ m}$, đường kính gốc $\le 50\text{ cm}$.
    • Cây loại 3: Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) $> 12\text{ m}$ hoặc đường kính gốc $> 50\text{ cm}$.
    • Nhóm cây mới trồng: Cây sau khi trồng từ 90 ngày đến 2 năm.
  • Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng TP.HCM đến năm 2025.
  • Quy phạm thiết kế xây dựng đô thị 20TCVN-82-81 của Bộ Xây dựng quy định tiêu chuẩn đất cây xanh theo quy mô đô thị.

2. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

  • Phương pháp kế thừa số liệu: Thu thập thông tin thứ cấp, tài liệu quy hoạch, văn bản quản lý nhà nước, dữ liệu kiểm kê cây xanh và điều kiện tự nhiên (địa chất, khí hậu, thủy văn) của phường Linh Trung.
  • Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Tiến hành điều tra toàn diện 100% cây xanh trên vỉa hè của 18 tuyến đường theo phiếu điều tra lâm học chuyên ngành. Sử dụng thước dây đo chu vi thân tại vị trí $1,3\text{ m}$ để quy đổi ra đường kính ($D_{1.3}$), thiết bị đo cao xác định chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), la bàn và bản đồ xác định hướng và vị trí cây.
  • Quy trình đánh giá phẩm chất và mức độ nguy hiểm:
    • Phẩm chất cây (4 cấp): Cấp A (Tốt - tán đều, lá tươi tốt, không sâu bệnh), Cấp B (Trung bình - suy giảm nhẹ, cành bị cắt tỉa nhưng tán tròn đều), Cấp C (Xấu - suy giảm rõ rệt, thân u mấu, sâu bệnh), Cấp D (Rất xấu - cành gãy dập, tán vỡ, suy giảm nghiêm trọng không thể phục hồi).
    • Mức độ nguy hiểm (4 cấp): Không nguy hiểm, Ít nguy hiểm, Nguy hiểm (cây nghiêng, rễ làm nứt mặt đường/công trình ngầm), Rất nguy hiểm (nguy cơ gãy đổ cao khi có gió bão lớn).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tính toán các tham số thống kê (trung bình $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $S$, phương sai $S^2$, hệ số biến động $C_v%$, hệ số lệch $S_k$, hệ số nhọn $\alpha$) và dựng biểu đồ phân bố tần số thực nghiệm $N/H_{vn}$ và $N/D_{1.3}$ bằng các phần mềm Microsoft Excel và Statgraphics. Sử dụng Google Earth và Google Maps để khoanh vùng và lập sơ đồ không gian.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặt vấn đề

Chương này trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ và phát triển mảng xanh đô thị trong bối cảnh biến đổi khí hậu và áp lực đô thị hóa nhanh tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả chỉ rõ những thiếu sót thực tế tại phường Linh Trung (TP. Thủ Đức): hệ thống cây xanh phân bố không đồng đều, thiếu kiểm kê đồng bộ, nhiều loài cây trồng tự phát không đúng quy chuẩn đường phố, nguy cơ mất an toàn hạ tầng. Từ đó, tác giả xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và giới hạn phạm vi nghiên cứu thực địa trên 18 tuyến đường chính.

Chương 2: Tổng quan nghiên cứu

Nội dung chương 2 tổng hợp bức tranh toàn diện về quản lý lâm nghiệp đô thị trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Đánh giá mô hình cam kết cây xanh tại Lyon (Pháp); tiêu chuẩn 8 tiêu chí của chương trình Cộng đồng nở hoa (CIB) tại Canada; chiến lược xây dựng "Thành phố vườn" theo từng thập niên (từ những năm 1960 đến 1990) và vai trò của Ủy ban Công viên Quốc gia (NParks) tại Singapore; lịch sử phát triển cây xanh đường phố tại Hoa Kỳ (Nowak, 1994), Trung Quốc (Wang Hao) và Nhật Bản.
  • Thực trạng tại Việt Nam: Khái quát lịch sử phát triển cây xanh tại TP. Hồ Chí Minh từ sau năm 1975 đến nay (quản lý hơn 100.000 cây xanh đường phố); phân tích các vướng mắc về hành lang pháp lý và xung đột hạ tầng ngầm/nổi.
  • Tiêu chuẩn cây xanh đô thị: Tổng hợp các tiêu chuẩn hình thái - sinh thái cho từng loại hình không gian (cây đường phố, công viên, công sở, cây cách ly chức năng, cây ven sông hồ) dựa trên nghiên cứu của Đỗ Hữu Thư, Lê Đồng Tấn và Tường Tuyết Mai.
  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội phường Linh Trung: Phân tích điều kiện địa chất (các phân lớp sét pha, cát pha), khí hậu nhiệt đới gió mùa (lượng mưa 1.800 – 1.979 mm/năm, nhiệt độ trung bình $27^\circ\text{C}$), đặc điểm dân cư và mạng lưới giao thông.

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết đối tượng, thiết bị nghiên cứu và thiết lập khung phương pháp luận:

  • Xây dựng quy trình điều tra 5 bước: Khảo sát tuyến đường $\rightarrow$ Thiết kế phiếu điều tra $\rightarrow$ Điều tra thu thập số liệu thực địa $\rightarrow$ Phân loại - tổng hợp $\rightarrow$ Đánh giá lâm học và xử lý số liệu.
  • Quy định cụ thể các tiêu chuẩn đo lường lâm học cho $H_{vn}$, $D_{1.3}$, khoảng cách trồng, phân nhóm cây theo quy định của Bộ Xây dựng (Công văn 2273/BXD-VP) và phân cấp an toàn sinh thái.
Khảo sát cây xanh các tuyến đường
 Xây dựng phiếu điều tra cây xanh
       Điều tra cây xanh
 Tổng hợp và phân loại cây xanh
       Đánh giá cây xanh

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 cung cấp toàn bộ kết quả điều tra và phân tích định lượng trên 18 tuyến đường:

1. Thành phần loài và số lượng cây xanh

Điều tra thực tế ghi nhận tổng cộng 5.122 cây thuộc 28 loài thân gỗ và cây bóng mát. Dầu rái (Dipterocarpus alatus) là loài chiếm tỷ lệ lớn nhất với 1.113 cây, tiếp theo là Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus) với 808 cây, Me tây (Samanea saman) với 630 cây và Sao đen (Hopea odorata) với 553 cây. Một số loài xuất hiện với số lượng rất ít (1 cây) như Hoa sữa (Alstonia scholaris), Phượng tím (Jacaranda mimosifolia) và Sò đo cam (Spathodea campanulata).

STT Tên Việt Nam Tên khoa học Họ thực vật Số lượng (cây)
1 Bàng Terminalia catappa Combretaceae 2
2 Bàng Đài Loan Bucida molinetii Combretaceae 203
3 Bằng lăng nước Lagerstroemia speciosa Lythraceae 411
4 Bò cạp vàng Cassia fistula Caesalpiniaceae 83
5 Chiêu liêu Terminalia calamansanai Combretaceae 48
6 Chuông vàng Tabebuia aurea Bignoniaceae 58
7 Dầu rái Dipterocarpus alatus Dipterocarpaceae 1.113
8 Giáng hương Pterocarpus macrocarpus Fabaceae 808
9 Hoa sữa Alstonia scholaris Apocynaceae 1
10 Lim xét Peltophorum pterocarpum Caesalpiniaceae 286
11 Me Tamarindus indica Fabaceae 38
12 Me tây Samanea saman Fabaceae 630
13 Muồng đen Cassia siamea Caesalpiniaceae 13
14 Osaka đỏ Erythrina fusca Fabaceae 108
15 Phượng tím Jacaranda mimosifolia Bignoniaceae 1
16 Phượng vỹ Delonix regia Fabaceae 91
17 Sao đen Hopea odorata Dipterocarpaceae 553
18 Sò đo cam Spathodea campanulata Bignoniaceae 1
19 Sứ đại Plumeria rubra Apocynaceae 65
20 Thông caribe Pinus caribaea Pinaceae 6
21 Xà cừ Khaya senegalensis Meliaceae 284
22 Lộc vừng Barringtonia acutangula Lecythidaceae 183
23 Kè bạc Bismarckia nobilis Arecaceae 12
24 Chà là Phoenix dactylifera Arecaceae 6
25 Sanh Ficus microcarpa Moraceae 48
26 Xoan Azadirachta indica Meliaceae 59
27 Móng bò Bauhinia variegata Caesalpiniaceae 9
28 Bồ đề Ficus religiosa Moraceae 2
Tổng 5.122

2. Phân loại nhóm cây và khoảng cách trồng

  • Phân nhóm cây theo kích thước:
    • Cây mới trồng: 448 cây (chiếm 8,7%).
    • Cây Loại 1 ($H_{vn} \le 6\text{ m}, D \le 20\text{ cm}$): 2.364 cây (chiếm 46,2%).
    • Cây Loại 2 ($H_{vn} \le 12\text{ m}, D \le 50\text{ cm}$): 2.044 cây (chiếm 39,9%).
    • Cây Loại 3 ($H_{vn} > 12\text{ m}$ hoặc $D > 50\text{ cm}$): 266 cây (chiếm 5,2%).
  • Khoảng cách cây trồng: Trong 18 tuyến đường điều tra, có 10 tuyến đường được trồng theo đúng hồ sơ thiết kế thi công với cự ly ổn định từ $6 - 8\text{ m}$ (Đường Số 16 đoạn 1, Số 1, Số 7, Lê Quí Đôn, Số 11, Hoàng Diệu 2, Số 18, Phạm Văn Đồng, Kha Vạn Cận). Các đoạn còn lại do người dân tự trồng hoặc bố trí dặm vá có khoảng cách quá dày ($4 - 5\text{ m}$), gây giao tán sớm, cản trở sinh trưởng.
Tuyến đường Mới trồng Loại 1 Loại 2 Loại 3 Tổng số cây
Linh Trung 0 5 26 0 31
Lê Văn Việt 0 117 150 14 281
Số 11 0 120 36 0 156
Hoàng Diệu 2 0 229 98 0 327
Số 6 214 0 0 0 214
Kha Vạn Cận 0 76 460 0 536
Phạm Văn Đồng 0 25 5 0 30
Số 14 0 83 175 0 258
Số 1 (Sáng Tạo) 0 119 125 102 346
Số 16 0 369 49 0 418
Số 18 194 151 314 52 711
Số 7 40 231 19 0 290
Số 8 0 68 91 0 159
Lương Định Của 0 71 12 0 83
Lê Quí Đôn 0 460 246 0 706
Số 12 0 88 32 93 213
Số 16 (nhánh 2) 0 163 30 0 193
Số 15 0 14 156 0 170
Tổng cộng 448 2.389 2.019 266 5.122

3. Phân bố cấu trúc sinh trưởng chiều cao ($H_{vn}$) trên các tuyến đường

Kết quả phân tích thống kê chiều cao bình quân và độ biến động ($C_v%$) phản ánh rõ tính đồng đều hoặc phân tầng của cây trồng theo lịch sử phát triển từng tuyến:

  • Đường Lê Văn Việt: $\bar{H}_{vn} = 7,2\text{ m}$, $C_v% = 35,3%$; số cây tập trung lớn nhất ở cấp $7,8 - 10,2\text{ m}$ (91 cây).
  • Đường Linh Trung: $\bar{H}_{vn} = 7,6\text{ m}$, $C_v% = 18,4%$; phân bố nhiều nhất ở cấp $6,4 - 7,6\text{ m}$ (11 cây).
  • Đường Số 11: $\bar{H}_{vn} = 5,6\text{ m}$, $C_v% = 16,9%$; cây sinh trưởng đồng đều, tập trung ở cấp $5 - 6\text{ m}$ (66 cây).
  • Đường Hoàng Diệu 2: $\bar{H}_{vn} = 5,2\text{ m}$, $C_v% = 75,3%$; biến động rất cao do cây Sao đen trồng qua nhiều thời kỳ bị hạn chế phát triển chiều cao ($2 - 4\text{ m}$).
  • Đường Số 6: Tuyến đường mới mở rộng năm 2022, toàn bộ 214 cây mới trồng có chiều cao trung bình $\bar{H}_{vn} = 2,7\text{ m}$.
  • Đường Kha Vạn Cận: $\bar{H}_{vn} = 7,0\text{ m}$, $C_v% = 11,2%$; mức độ đồng đều cao, cấp $6,4 - 7,3\text{ m}$ chiếm 271 cây (50,6%).
  • Đường Phạm Văn Đồng: $\bar{H}_{vn} = 10,9\text{ m}$, $C_v% = 10,9%$; có 18 cây Xà cừ lớn tập trung ở cấp $9,8 - 11,2\text{ m}$.
  • Đường Số 1 (Sáng Tạo): $\bar{H}_{vn} = 9,2\text{ m}$, $C_v% = 45,9%$; có 102 cây Loại 3 với 15 cây đạt chiều cao $16 - 20\text{ m}$.
  • Đường Lê Quí Đôn: $\bar{H}_{vn} = 5,8\text{ m}$, $C_v% = 3,2%$; mức độ đồng đều chiều cao gần như tuyệt đối, cấp $5 - 7\text{ m}$ chiếm 397 cây.
  • Đường Số 12: $\bar{H}_{vn} = 8,6\text{ m}$, $C_v% = 66,8%$; biến động mạnh giữa các cây Dầu rái cổ thụ và cây mới trồng dặm.

4. Giải pháp cải tạo và đề xuất quy hoạch

  • Xử lý cây cấm trồng, cây hạn chế trồng hoặc cây suy kiệt, thân nghiêng nguy hiểm trên các tuyến đường.
  • Đề xuất bổ sung 16 loài cây trồng mới có giá trị thẩm mỹ, đa dạng sinh học và thích nghi tốt để đưa vào trồng thử nghiệm trên các trục đường đô thị.

Chương 5: Kết luận và đề nghị

Chương cuối tóm tắt lại các chỉ số thực địa đã thu thập được; khẳng định vai trò của việc chuyển đổi cơ cấu cây xanh theo hướng an toàn, bền vững; đồng thời đưa ra các đề nghị cho cơ quan quản lý đô thị thành phố Thủ Đức và UBND phường Linh Trung nhằm ban hành quy chuẩn duy tu, bảo dưỡng định kỳ.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

  • Dữ liệu thực địa toàn diện: Hoàn thành đo đạc, kiểm kê chi tiết 5.122 cây xanh vỉa hè thuộc 28 loài tại 18 tuyến đường chính của phường Linh Trung, cung cấp cơ sở dữ liệu số hóa hoàn chỉnh đầu tiên cho khu vực.
  • Hiện trạng cơ cấu tầng cây: Xác định hệ thống cây xanh địa bàn chủ yếu là cây Loại 1 (2.364 cây, tương đương 46,2%) và cây Loại 2 (2.044 cây, tương đương 39,9%). Cây lớn Loại 3 chỉ chiếm 5,2% (266 cây) và cây mới trồng chiếm 8,7% (448 cây).
  • Chỉ số sinh trưởng và phân bố: Cung cấp thông số thống kê định lượng về chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), đường kính thân ($D_{1.3}$) và hệ số biến động ($C_v%$) cho từng tuyến đường; chỉ ra các tuyến có mức độ đồng đều rất cao (đường Lê Quí Đôn có $C_v% = 3,2%$, Kha Vạn Cận có $C_v% = 11,2%$) và các tuyến có độ phân hóa sinh trưởng lớn (Hoàng Diệu 2 có $C_v% = 75,3%$, Số 12 có $C_v% = 66,8%$).

2. Giải pháp và đề xuất của tác giả

  • Định hướng chọn loài: Đề xuất duy trì các loài cây bản địa có sức sống tốt như Dầu rái, Giáng hương, Sao đen, Lim xét; đồng thời đề xuất đưa vào trồng thử nghiệm 16 loài cây thân gỗ mới nhằm tăng cường tính đa dạng sinh thái, đa dạng màu sắc hoa và bảo tồn nguồn gen cây gỗ quý hiếm.
  • Giải pháp quy hoạch và kỹ thuật cải tạo:
    • Đối với cây thuộc danh mục cấm trồng hoặc hạn chế trồng, cây sâu bệnh, nghiêng mục (cấp C, D hoặc mức độ rất nguy hiểm): Lập kế hoạch thay thế dần từng bước để không làm phá vỡ cảnh quan đột ngột.
    • Điều chỉnh khoảng cách trồng trên các tuyến vỉa hè hẹp, đảm bảo cự ly tiêu chuẩn $6 - 8\text{ m}$ thay cho khoảng cách dày $4 - 5\text{ m}$ hiện tại.
    • Thiết lập quy trình kỹ thuật cắt tỉa cành, mé nhánh trước mùa mưa bão nhằm hạn chế tối đa nguy cơ ngã đổ, đặc biệt đối với các cây lớn loại 3 trên đường Phạm Văn Đồng, đường Số 1, đường Lê Văn Việt.

3. Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên ngành Lâm học đầu tiên tiến hành điều tra, lượng hóa chi tiết và đánh giá toàn diện hệ thống cây xanh đường phố tại địa bàn phường Linh Trung, thành phố Thủ Đức. Nghiên cứu đã lấp đầy khoảng trống dữ liệu kiểm kê hạ tầng xanh đô thị cấp cơ sở sau khi thành lập thành phố Thủ Đức năm 2020.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực hiện (6 tháng, từ 12/2022 đến 06/2023) và nguồn lực nghiên cứu cá nhân, đề tài chỉ tập trung khảo sát trên vỉa hè của 18 tuyến đường chính, chưa thể mở rộng điều tra toàn bộ hệ thống đường hẻm, mảng xanh công viên, khu dân cư biệt lập và các khuôn viên công sở trên toàn địa bàn phường Linh Trung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng diện tích kiểm kê trên toàn bộ mạng lưới giao thông liên phường của thành phố Thủ Đức; tích hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS) và định vị GPS gắn mã định danh từng cá thể cây xanh để số hóa công tác theo dõi sinh trưởng và quản lý rủi ro cây xanh đô thị theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Lâm học, Lâm nghiệp đô thị, Quản lý tài nguyên môi trường, Kiến trúc cảnh quan và Quản lý đô thị.
    • Các đơn vị quản lý nhà nước như Phòng Quản lý đô thị thành phố Thủ Đức, UBND phường Linh Trung, các công ty dịch vụ công ích và công viên cây xanh đô thị.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp xây dựng phiếu điều tra và xử lý thống kê toán học sinh trưởng cây xanh đô thị ($H_{vn}, D_{1.3}, C_v%$) trong Chương 3 và Chương 4.
    • Hệ thống bảng số liệu kiểm kê 5.122 cây xanh phân theo loài, cấp kích thước và danh mục các tuyến đường trong Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Loài cây nào chiếm số lượng lớn nhất trong tổng số cây xanh đường phố tại phường Linh Trung?

Loài cây chiếm số lượng lớn nhất là Dầu rái (Dipterocarpus alatus) với 1.113 cây trong tổng số 5.122 cây điều tra, tiếp theo là Giáng hương (808 cây), Me tây (630 cây) và Sao đen (553 cây).

2. Tỷ lệ phân bố cây xanh theo các nhóm kích thước trên địa bàn phường Linh Trung như thế nào?

Theo định mức phân loại của Bộ Xây dựng (Công văn 2273/BXD-VP), cây xanh tại phường Linh Trung phân bố thành 4 nhóm: Cây loại 1 ($H_{vn} \le 6\text{ m}, D \le 20\text{ cm}$) chiếm tỷ lệ cao nhất với 46,2% (2.364 cây); Cây loại 2 ($H_{vn} \le 12\text{ m}, D \le 50\text{ cm}$) chiếm 39,9% (2.044 cây); Cây mới trồng chiếm 8,7% (448 cây); và Cây loại 3 ($H_{vn} > 12\text{ m}$ hoặc $D > 50\text{ cm}$) chiếm 5,2% (266 cây).

3. Tuyến đường nào có độ đồng đều về chiều cao cây xanh cao nhất và thấp nhất?

  • Tuyến đường có độ đồng đều cao nhất là đường Lê Quí Đôn với hệ số biến động chiều cao cực nhỏ ($C_v% = 3,2%$, chiều cao trung bình $\bar{H}_{vn} = 5,8\text{ m}$).
  • Tuyến đường có độ biến động chiều cao lớn nhất là đường Hoàng Diệu 2 ($C_v% = 75,3%$, $\bar{H}_{vn} = 5,2\text{ m}$) do trồng cây qua nhiều thời kỳ và cây Sao đen sinh trưởng không đồng đều.

4. Khoảng cách trồng cây xanh trên các tuyến đường tại phường Linh Trung có đặc điểm gì?

Có 10 tuyến đường được trồng theo thiết kế kỹ thuật ổn định với khoảng cách từ $6 - 8\text{ m}$. Tuy nhiên, một số tuyến đường hoặc đoạn đường do trồng tự phát có khoảng cách quá dày đặc ($4 - 5\text{ m}$), điển hình như đường Số 16 và đường Số 15, dẫn đến việc cạnh tranh không gian dinh dưỡng và tán lá phát triển không đồng đều.

5. Tác giả đã đề xuất bao nhiêu loài cây mới để đưa vào trồng thử nghiệm?

Tác giả đề xuất bổ sung 16 loài cây trồng mới chưa từng xuất hiện trên các tuyến đường nghiên cứu, nhằm tăng tính đa dạng sinh học, tạo màu sắc cảnh quan và phục vụ bảo tồn cây gỗ quý hiếm trong không gian đô thị.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thiện Nhân đã hoàn thành việc điều tra, thống kê và đánh giá thực trạng 5.122 cây xanh đường phố thuộc 28 loài trên 18 tuyến đường chính tại phường Linh Trung, thành phố Thủ Đức. Thông qua các phương pháp đo đạc lâm học và phân tích thống kê toán học, công trình đã làm rõ hiện trạng cơ cấu kích thước, phẩm chất sinh trưởng, khoảng cách trồng và mức độ an toàn của hệ thống mảng xanh đô thị. Các giải pháp quy hoạch, kỹ thuật cắt tỉa cải tạo và danh mục 16 loài cây đề xuất bổ sung có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ công tác quản lý và chỉnh trang hạ tầng xanh tại thành phố Thủ Đức.