Tổng quan nghiên cứu

Thanh long là cây trồng đặc sản chủ lực mang lại giá trị kinh tế vượt trội tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tính đến năm 2014, diện tích canh tác thanh long của tỉnh Long An đạt hơn 3.258 ha, chiếm gần 10% tổng diện tích cả nước, tập trung chủ yếu tại huyện Châu Thành với 2.748 ha. Cây thanh long mang lại hiệu quả kinh tế cao gấp 7 đến 10 lần so với trồng lúa, mang về mức lợi nhuận bình quân từ 100 đến 250 triệu đồng trên mỗi hecta.

Tuy nhiên, hoạt động phát triển ngành hàng này đang đối mặt với nhiều rủi ro mang tính hệ thống. Hoạt động sản xuất chủ yếu mang tính tự phát, quy mô manh mún và tỷ lệ diện tích áp dụng tiêu chuẩn an toàn sinh học còn thấp. Về thương mại, hơn 71% kim ngạch xuất khẩu của tỉnh phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc thông qua đường tiểu ngạch, trong khi 87% sản lượng tiêu thụ phụ thuộc vào hệ thống thương lái trung gian. Thực trạng này dẫn đến hiện tượng bấp bênh giá cả và suy giảm năng lực cạnh tranh trên trường quốc tế.

Nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng sản xuất và thương mại thanh long tại tỉnh Long An trong giai đoạn 2003 - 2013, định hướng đến năm 2020 trên ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Mục tiêu chính là nhận diện các rào cản phát triển, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm chuyển dịch phương thức canh tác truyền thống sang chuỗi giá trị bền vững, nâng cao kim ngạch xuất khẩu từ mức 30,4 triệu USD năm 2013 và bảo đảm sinh kế dài hạn cho người nông dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển bền vững khởi xướng từ Báo cáo Brundtland năm 1987 của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED), khẳng định sự phát triển phải dung hòa ba yếu tố then chốt: tăng trưởng kinh tế hiệu quả, bảo đảm công bằng xã hội và gìn giữ môi trường sinh thái. Đối với lĩnh vực nông nghiệp, đề tài tích hợp định nghĩa của Tổ chức Sinh thái và Môi trường Thế giới (WORD) về việc duy trì năng suất nông sản lâu dài mà không làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Khung nghiên cứu dựa trên các khái niệm nền tảng bao gồm: sản xuất bền vững, xuất khẩu bền vững, rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT) theo quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và quy trình Phân tích nguy cơ dịch hại (PRA). Bên cạnh đó, nghiên cứu sử dụng hệ thống tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt như VietGAP và GlobalGAP làm hệ quy chiếu kỹ thuật, kết hợp với các định hướng từ Quyết định số 899/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Cục Hải quan, Sở Công Thương Long An, Viện Cây ăn quả miền Nam giai đoạn 2003 - 2013 và dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2014. Tác giả thực hiện khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 110 hộ nông dân chuyên canh thanh long tại huyện Châu Thành và 15 doanh nghiệp thu mua, đóng gói xuất khẩu trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm phản ánh chính xác cơ cấu sản xuất giữa giống ruột trắng (2.000 ha) và ruột đỏ (1.257 ha).

Dữ liệu khảo sát được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và mô hình hóa chuỗi cung ứng. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm định lượng rõ nét các biến số kinh tế vi mô, đo lường mức độ thâm nhập tiêu chuẩn chất lượng và làm sáng tỏ sự phân bổ lợi nhuận giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị nông sản. Ngoài ra, tác giả tham vấn ý kiến chuyên gia quốc tế và cán bộ khuyến nông địa phương để kiểm chứng tính khả thi của các đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Về khía cạnh kinh tế, kim ngạch xuất khẩu thanh long Long An ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc từ 4,7 triệu USD năm 2010 lên 30,4 triệu USD năm 2013, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân trên 68% mỗi năm. Năng suất đạt bình quân 45 tấn/ha/năm, đưa sản lượng năm 2013 đạt 72.000 tấn và ước tính đạt 102.000 tấn vào năm 2014. Mặc dù giá xuất khẩu sang các thị trường cao cấp đạt từ 2,5 đến 5,5 USD/kg tại châu Âu và 5,5 USD/kg tại Hoa Kỳ, thị phần của Long An tại hai khu vực này chỉ chiếm lần lượt 3% và 2%. Thị trường châu Á với mức giá thấp từ 0,7 đến 1,5 USD/kg lại chiếm hơn 80% tổng sản lượng, riêng Trung Quốc chiếm 71%.

Về khía cạnh xã hội và tổ chức sản xuất, thu nhập từ thanh long giúp nâng tỷ lệ hộ khá giả tại địa phương lên trên 90%, với mức thu nhập bình quân 35 triệu đồng/người/năm. Tuy nhiên, có tới 94% hộ nông dân khẳng định sẽ chuyển đổi cây trồng nếu giá thanh long sụt giảm kéo dài, và 79% hộ dự định mở rộng diện tích tự phát. Chuỗi cung ứng phụ thuộc nặng nề vào thương lái địa phương khi kênh này chiếm tới 87% tổng lượng phân phối, trong khi kênh liên kết qua hợp tác xã chỉ đạt 4,4%. Hơn nữa, 50% nông hộ gặp tình trạng thiếu hụt nhân công nghiêm trọng vào thời điểm thu hoạch chính vụ.

Về khía cạnh môi trường và kỹ thuật canh tác, tỷ lệ nông hộ áp dụng tiêu chuẩn VietGAP đạt 43% và GlobalGAP đạt 18%. Đáng lưu ý, 19% số hộ đang áp dụng VietGAP có xu hướng quay lại phương pháp canh tác truyền thống và 53% hộ dự định thu hẹp diện tích GAP. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ chi phí tái cấp chứng nhận lên tới khoảng 40 triệu đồng cho mỗi đơn vị sản xuất, trong khi 100% người trồng nhận định giá bán thanh long VietGAP không có sự chênh lệch so với sản phẩm truyền thống khi xuất bán cho thương lái.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy nghịch lý lớn trong phát triển nông nghiệp: sự gia tăng về quy mô và sản lượng chưa đi kèm với tính bền vững về mặt tổ chức và thị trường. Sự phụ thuộc vào thị trường xuất khẩu tiểu ngạch tạo ra tâm lý canh tác chạy theo số lượng, lơ là các rào cản kỹ thuật khắt khe. Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan qua sơ đồ cấu trúc chuỗi cung ứng nông sản, qua đó làm rõ sự đứt gãy giữa 110 hộ canh tác với 15 doanh nghiệp đầu mối khi dòng hàng bị chi phối hoàn toàn bởi mạng lưới thương lái trung gian.

Bên cạnh đó, việc so sánh cơ cấu thị trường qua biểu đồ hình quạt thể hiện sự chênh lệch lớn giữa thị trường truyền thống và các thị trường có yêu cầu kỹ thuật cao. So với các địa phương như Bình Thuận hay Tiền Giang, thanh long Long An chịu bất lợi về giá do chưa định vị được thương hiệu chỉ dẫn địa lý trên diện rộng. Điểm sáng lớn nhất là thương hiệu thanh long Tầm Vu đã được đăng ký bảo hộ độc quyền 10 năm tại Hoa Kỳ từ tháng 4 năm 2014, mở ra cơ hội xây dựng vùng nguyên liệu đạt chuẩn GlobalGAP tập trung.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, quy hoạch đồng bộ vùng chuyên canh thanh long xuất khẩu với diện tích 8.000 ha tại huyện Châu Thành đến năm 2020. Ủy ban nhân dân tỉnh Long An và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần chủ trì rà soát ranh giới canh tác, nghiêm cấm việc mở rộng tự phát trên đất lúa kém thích nghi nhằm bảo đảm nguồn nước và tính đồng nhất sinh thái.

Thứ hai, hỗ trợ 50% đến 70% kinh phí cấp mới và tái cấp chứng nhận VietGAP, GlobalGAP cho các hợp tác xã trong giai đoạn 2015 - 2018. Sở Nông nghiệp phối hợp cùng chính quyền địa phương cần giám sát quy trình ghi chép nhật ký đồng ruộng, chuẩn hóa việc sử dụng phân vi sinh chế biến từ cành thanh long thừa để giảm 30% chi phí phân bón hóa học và bảo vệ môi trường đất.

Thứ ba, tái cơ cấu chuỗi liên kết tiêu thụ nhằm nâng tỷ trọng thu mua trực tiếp qua hợp tác xã từ 4,4% lên 25% vào năm 2020. Sở Công Thương tỉnh Long An cần làm cầu nối thiết lập các hợp đồng bao tiêu có ràng buộc pháp lý giữa 15 doanh nghiệp xuất khẩu lớn và 4 hợp tác xã hiện hữu, cam kết thu mua chênh lệch giá tối thiểu 15% cho sản phẩm đạt chuẩn an toàn.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ xử lý sau thu hoạch và nâng cấp cơ giới hóa trong giai đoạn 2015 - 2019. Sở Khoa học và Công nghệ cần chuyển giao rộng rãi mô hình sử dụng bóng đèn compact tiết kiệm điện xử lý ra hoa nghịch vụ, giúp giảm 40% chi phí điện năng, đồng thời đầu tư dây chuyền xử lý hơi nước nóng và chiếu xạ nhằm giảm tỷ lệ quả không đạt chuẩn xuất khẩu từ mức 11% hiện nay xuống dưới 5%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách nông nghiệp tại tỉnh Long An cũng như các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Luận văn cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng quy hoạch vùng trồng chuyên canh, điều chỉnh chính sách khuyến nông và thiết lập khung giám sát tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.

Doanh nghiệp xuất khẩu và các đơn vị logistics nông sản. Nội dung nghiên cứu chỉ rõ các rào cản kỹ thuật tại thị trường Hoa Kỳ, Nhật Bản và châu Âu, giúp doanh nghiệp xây dựng phương án liên kết vùng nguyên liệu, giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí trung gian trong chuỗi cung ứng.

Ban quản trị hợp tác xã nông nghiệp và các hộ canh tác thanh long. Tài liệu cung cấp hướng dẫn về quy trình quản lý chất lượng VietGAP, kỹ thuật ủ phân hữu cơ sinh học từ phế phẩm nông nghiệp và phương pháp tối ưu hóa chi phí điện năng khi xông đèn xử lý nghịch vụ.

Giảng viên, học viên sau đại học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Kinh tế nông nghiệp. Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp đánh giá tính bền vững ba trụ cột, cung cấp bộ số liệu khảo sát thực chứng 110 hộ nông dân và 15 doanh nghiệp đầu mối.

Câu hỏi thường gặp

Rào cản lớn nhất khiến nông dân Long An chưa mặn mà với tiêu chuẩn VietGAP là gì?

Chi phí tái chứng nhận định kỳ ở mức cao, khoảng 40 triệu đồng cho mỗi đơn vị sản xuất, là trở ngại tài chính lớn. Thêm vào đó, 100% hộ dân khảo sát cho biết thương lái thu mua đánh đồng giá giữa thanh long VietGAP và sản phẩm canh tác truyền thống, khiến người nông dân không thấy được lợi ích kinh tế trực tiếp để bù đắp công sức ghi chép nhật ký đồng ruộng.

Tại sao xuất khẩu thanh long Long An sang thị trường Trung Quốc lại tiềm ẩn nhiều rủi ro?

Thị trường Trung Quốc chiếm hơn 71% kim ngạch xuất khẩu của tỉnh nhưng chủ yếu thực hiện qua giao dịch tiểu ngạch và thỏa thuận miệng. Khi đối tác thay đổi chính sách biên mậu hoặc áp dụng rào cản kỹ thuật kiểm dịch thực vật bất ngờ, chuỗi cung ứng lập tức bị tắc nghẽn, đẩy người trồng vào tình cảnh nông sản rớt giá nghiêm trọng do không kịp chuyển hướng tiêu thụ.

Mô hình chuỗi cung ứng nào mang lại giá trị bền vững nhất cho ngành hàng thanh long?

Mô hình liên kết trực tiếp giữa hộ nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp xuất khẩu chính ngạch là kênh tiêu thụ bền vững nhất. Mô hình này giúp kiểm soát chất lượng từ khâu chọn giống, hỗ trợ kỹ thuật VietGAP, bảo đảm giá bao tiêu ổn định và đáp ứng đầy đủ quy trình truy xuất nguồn gốc của các thị trường cao cấp như châu Âu và Hoa Kỳ.

Kỹ thuật xông đèn xử lý ra hoa nghịch vụ mang lại lợi ích và thách thức gì?

Xông đèn bổ sung ánh sáng giúp tích lũy sắc tố kích thích cây ra hoa trái vụ, nâng cao năng suất rải vụ lên 15 tấn/ha cho mỗi đợt xử lý và đem lại lợi nhuận cao gấp nhiều lần chính vụ. Thách thức lớn nhất là chi phí tiêu thụ điện năng lớn, đòi hỏi các hộ dân phải chuyển đổi sang bóng đèn compact tiết kiệm điện để bảo đảm hiệu quả kinh tế.

Trái thanh long Long An cần đáp ứng những tiêu chuẩn kỹ thuật nào để mở rộng sang thị trường Hoa Kỳ?

Nông sản xuất khẩu sang Hoa Kỳ bắt buộc phải vượt qua quy trình Phân tích nguy cơ dịch hại (PRA), vùng trồng phải được cấp mã số định danh và kiểm soát ấu trùng ruồi đục quả. Toàn bộ lô hàng phải trải qua quá trình xử lý chiếu xạ nghiêm ngặt theo quy chuẩn an toàn thực phẩm, đồng thời phải duy trì nhãn mác truy xuất nguồn gốc rõ ràng.

Kết luận

  • Xác lập hệ thống tiêu chí khoa học đánh giá sự phát triển bền vững của ngành hàng thanh long dựa trên ba trụ cột: tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và cân bằng sinh thái.
  • Nhận diện rõ điểm nghẽn thương mại khi 71% kim ngạch xuất khẩu phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc và 87% sản lượng tiêu thụ bị chi phối bởi thương lái trung gian.
  • Chỉ ra nguyên nhân gốc rễ khiến tỷ lệ duy trì chứng nhận VietGAP sụt giảm do thiếu cơ chế chênh lệch giá và chi phí chứng nhận khoảng 40 triệu đồng chưa được hỗ trợ thỏa đáng.
  • Hoàn thiện hệ thống giải pháp liên hoàn gồm quy hoạch 8.000 ha vùng chuyên canh, xúc tiến thương hiệu quốc tế và chuyển giao kỹ thuật chiếu sáng tiết kiệm điện.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ Đề án phát triển sản xuất thanh long xuất khẩu huyện Châu Thành giai đoạn 2015 - 2020.

Đóng góp then chốt của luận văn là cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng chuỗi giá trị nông sản tại địa phương, làm cơ sở để hoàn thiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp giai đoạn 2015 - 2017 và mở rộng thị trường xuất khẩu giá trị cao đến năm 2020. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp quan tâm có thể tiếp tục khai thác nguồn dữ liệu này để triển khai các dự án liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp công nghệ cao trong thực tiễn.