Luận văn thạc sĩ hay đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt huyện đại từ tỉnh thái nguyên giai đoạn 2018 2019

Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt huyện Đại Từ, Thái Nguyên giai đoạn 2018-2019.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

87
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Các khái niệm liên quan

2.3. Ô nhiễm môi trường nước mặt

2.4. Cơ sở pháp lý của đề tài

2.5. Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.6. Thực trạng môi trường nước mặt ở Việt Nam

2.7. Thực trạng môi trường nước mặt tỉnh Thái Nguyên

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

3.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp

3.4.3. Phương pháp tính chỉ số chất lượng nước mặt WQI

3.4.4. Phương pháp kế thừa

3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên gây áp lực đến môi trường

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

4.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

4.2.1. Đánh giá chất lượng nước phụ lưu sông Cầu chảy trên địa bàn huyện Đại Từ

4.2.2. Đánh giá chất lượng nước mặt sông Công và các phụ lưu của sông Công chảy trên địa bàn huyện Đại Từ

4.3. Tìm hiểu nhận thức, đánh giá của người dân về môi trường nước mặt và hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

4.3.1. Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân

4.3.2. Đánh giá của người dân về các hoạt động bảo vệ môi trường

4.4. Đề xuất một số giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường nước mặt huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

4.4.1. Các giải pháp kỹ thuật công nghệ

4.4.2. Giải pháp quản lý

4.4.3. Nâng cao nhận thức và tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt huyện Đại Từ Thái Nguyên

Môi trường nước mặt tại huyện Đại Từ, Thái Nguyên đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Việc bảo vệ môi trường nước mặt không chỉ là trách nhiệm của chính quyền mà còn là của toàn xã hội. Các giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt cần được triển khai đồng bộ và hiệu quả.

1.1. Tình hình ô nhiễm môi trường nước mặt tại huyện Đại Từ

Ô nhiễm môi trường nước mặt tại huyện Đại Từ chủ yếu do hoạt động sản xuất, sinh hoạt và khai thác khoáng sản. Nguồn nước tại các sông, hồ đang bị ô nhiễm nặng nề, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái.

1.2. Tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường nước mặt

Bảo vệ môi trường nước mặt là cần thiết để đảm bảo nguồn nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất. Nước sạch không chỉ giúp cải thiện sức khỏe con người mà còn bảo vệ đa dạng sinh học và phát triển bền vững.

II. Các thách thức trong việc bảo vệ môi trường nước mặt huyện Đại Từ

Huyện Đại Từ đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc bảo vệ môi trường nước mặt. Các vấn đề như ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và sự thiếu ý thức của cộng đồng đang làm gia tăng tình trạng ô nhiễm.

2.1. Nguồn gốc ô nhiễm nước mặt

Ô nhiễm nước mặt chủ yếu đến từ nước thải sinh hoạt không qua xử lý, nước thải công nghiệp và các hoạt động nông nghiệp. Các chất ô nhiễm này làm giảm chất lượng nước và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

2.2. Thiếu hụt cơ sở hạ tầng xử lý nước thải

Cơ sở hạ tầng xử lý nước thải tại huyện Đại Từ còn hạn chế, dẫn đến việc nước thải được xả thải trực tiếp ra môi trường. Điều này làm gia tăng ô nhiễm và đe dọa nguồn nước sạch.

III. Giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt huyện Đại Từ giai đoạn 2018 2019

Để bảo vệ môi trường nước mặt, huyện Đại Từ cần triển khai các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm nâng cao nhận thức cộng đồng, cải thiện cơ sở hạ tầng và áp dụng công nghệ xử lý nước thải.

3.1. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường

Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường nước mặt là rất cần thiết. Các chương trình tuyên truyền, hội thảo có thể giúp nâng cao ý thức và trách nhiệm của người dân.

3.2. Cải thiện cơ sở hạ tầng xử lý nước thải

Đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải hiện đại và hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm. Cần xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tại các khu vực trọng điểm để đảm bảo nước thải được xử lý trước khi xả ra môi trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về môi trường nước mặt

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt đã mang lại hiệu quả tích cực. Chất lượng nước tại một số khu vực đã được cải thiện đáng kể nhờ vào các biện pháp quản lý và xử lý nước thải.

4.1. Đánh giá chất lượng nước sau khi áp dụng giải pháp

Sau khi triển khai các giải pháp, chất lượng nước tại các sông, hồ đã có sự cải thiện rõ rệt. Các chỉ số ô nhiễm giảm xuống, cho thấy hiệu quả của các biện pháp bảo vệ môi trường.

4.2. Tác động tích cực đến sức khỏe cộng đồng

Cải thiện chất lượng nước không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao sức khỏe cộng đồng. Người dân có thể sử dụng nước sạch cho sinh hoạt, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho bảo vệ môi trường nước mặt

Bảo vệ môi trường nước mặt huyện Đại Từ là một nhiệm vụ cấp thiết. Cần tiếp tục triển khai các giải pháp hiệu quả và bền vững để đảm bảo nguồn nước sạch cho thế hệ tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc duy trì các giải pháp đã thực hiện

Việc duy trì và phát triển các giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt là rất quan trọng. Cần có sự cam kết từ chính quyền và cộng đồng để đảm bảo hiệu quả lâu dài.

5.2. Định hướng phát triển bền vững cho huyện Đại Từ

Huyện Đại Từ cần xây dựng các kế hoạch phát triển bền vững, kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Điều này sẽ giúp đảm bảo nguồn nước sạch cho các thế hệ sau.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt huyện đại từ tỉnh thái nguyên giai đoạn 2018 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Các khái niệm liên quan - Khái niệm Môi trường: Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” (Quốc hội, 2014). - Khái niệm Ô nhiễm môi trường: Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật” (Quốc hội, 2014).

- Khái niệm Quan trắc môi trường: Là quá trình đo đạc thường xuyên một hoặc nhiều chỉ tiêu về tính chất vật lý, hoá học và sinh học của môi trường, theo một kế hoạch lập sẵn về thời gian, không gian, phương pháp và quy trình đo lường, để cung cấp các thông tin cơ bản có độ tin cậy, độ chính xác cao và có thể đánh giá đựơc diễn biến chất lựơng môi trường nước. - Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014: “Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường” (Quốc hội, 2014). - Khái niệm Tiêu chuẩn môi trường: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014: “Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường” (Quốc hội, 2014). - Khái niệm Suy thoái môi trường: Theo khoản 9 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014: “suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” (Quốc hội, 2014).

- Khái niệm nước mặt: Theo khoản 3 điều 2 Luật Tài nguyên nước năm 2012: “Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo”. Nước mặt sẽ bao gồm cả nguồn nước chứa trên bề mặt lục địa và nước lưu thông. Theo đó, nước trong sông, hồ, đầm lầy, đại dương hoặc nước ngọt ở các đập chứa nước đều là nước mặt. Nước mặt sẽ không có muối, được bổ sung từ lượng nước mưa và lấy thêm từ nước ngầm.

- Khái niệm Suy thoái nguồn nước: Theo khoản 15 điều 2 Luật Tài nguyên nước năm 2012: “Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc trong các thời kỳ trước đó”. - Khái niệm Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước: Theo khoản 17 điều 2 Luật Tài nguyên nước năm 2012: “Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước là khả năng nguồn nước có thể tiếp nhận thêm một lượng nước thải mà vẫn bảo đảm chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng”. - Khái niệm Chỉ số chất lượng nước (viết tắt là WQI): Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Theo khoản 1 Điều 3 Phần I Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01/7/2011: “Chỉ số chất lượng nước là một chỉ số được tính toán từ các thông số quan trắc chất lượng nước, dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và khả năng sử dụng của nguồn nước đó; được biểu diễn qua một thang điểm”. Ô nhiễm môi trường nước mặt Nước là yếu tố quan trọng hàng đầu cho sự sống, tồn tại và phát triển.

Nước đã được xác định là tài nguyên quan trọng thứ hai sau tài nguyên con người. Thế nhưng, tài nguyên quý giá này đang bị đe dọa nghiêm trọng cả về số lượng và chất lượng (Lương Văn Hinh, 2015). Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý-hoá học-sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước.

Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất Nước bị ô nhiễm là do sự phú dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu nước ngọt và các vùng ven biển, vùng biển khép kín. Do lượng muối khoáng và hàm lượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hóa được, kết quả là làm cho hàm lượng oxi trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực. Ở các đại dương nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường đó là sự cố tràn dầu, ô nhiễm nước có nguyên nhân từ các loại chất thải, nước thải công nghiệp được thải ra các con sông mà chưa qua khâu xử lý đúng mức, các loại phân bón háo học và thuốc trừ sâu từ các khu dân cư sống ven sông. Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt - Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Sự ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên là do nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió, bão, lũ lụt.

Nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường phố đô thi công nghiệp, kéo theo các chất bẩn xuống sông, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 hồ hoặc các sản phẩm từ hoạt động sống của sinh vật, vi sinh vật kể cả xác chết của chúng. Sự ô nhiễm này còn gọi là ô nhiễm không xác định được nguồn. - Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông v ận tải, thu thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và các phân bón trong nông nghiệp, giao thông đường biển… Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước. Hoặc phân loại theo nguồn thải bao gồm nguồn điểm và nguồn diện.

Hoặc phân loại theo tính chất của ô nhiễm như ô nhiễm sinh học, ô nhiễm hóa học, ô nhiễm vật lí. Hoặc theo nguồn gốc phát sinh như nước thải sinh hoạt, công nghiệp…Hay người ta còn phân loại theo vị trí không gian như ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm nước ngầm. Tùy vào mục đích và hoàn cảnh mà ta áp dụng cách phân chia. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước mặt Khi quan tâm về chất lượng nước dùng vào các mục đích khác nhau, người ta thường dùng thuật ngữ chỉ tiêu chất lượng nước.

Các chỉ tiêu này được nghiên cứu và đề ra thành tiêu chuẩn. Khi đề cập đến ô nhiễm nước, người ta dùng thuật ngữ mức độ ô nhiễm nước. Các thông số đánh giá chất lượng nước mặt bao gồm: Chỉ tiêu vật lý, chỉ tiêu hóa học, chỉ tiêu sinh học. Các chỉ tiêu vật lý Các chỉ tiêu vật lý, như: nhiệt độ; màu sắc; độ đục; tổng hàm lượng chất rắn (TS); tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS); tổng hàm lượng chất rắn hoà tan (DS); tổng hàm lượng các chất dễ bay hơi (VS).

- Nhiệt độ: Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nước đã được Anders Celsius dùng làm hai điểm mốc cho độ bách phân Celcius. Cụ thể, nhiệt độ đóng băng của nước là 0 độ Celcius, còn nhiệt độ sôi (760 mm Hg) bằng 100 độ Celcius. Nước đóng băng được gọi là nước đá. Nước đã hóa hơi được gọi là hơi nước.

Nước có nhiệt độ sôi tương đối cao nhờ liên kết hydrô. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Nhiệt độ của nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường và khí hậu. Sự thay đổi nhiệt độ phụ thuộc vào từng loại nước. Nước mạch nông: 4 - 400C, nước ngầm là: 17 - 310C.

Nhiệt độ nước thải cao hơn nhiệt độ nước cấp. - Màu sắc: Nước nguyên chất không có màu. Màu sắc gây nên bởi các tạp chất trong nước (thường là do chất hữu cơ (chất mùn hữu cơ - axit humic), một số ion vô cơ (sắt…), một số loài thủy sinh vật… Nước chứa nhiều thành phần hoá chất H2CO3, CH3COOH, H2S, Na2S ảnh hưởng tới: Giá trị cảm quan đối với người dùng nước, các hợp chất hữu cơ có màu trong nước cũng có thể tác dụng với Clo tạo ra một số sản phẩm độc như : clorofooc,… - Độ đục: Độ đục của nước là mức độ ngăn cản ánh sáng xuyên qua nước. Độ đục của nước có thể do nhiều loại chất lơ lửng, bao gồm các loại có kích thước hạt keo đến những hệ phân tán thô gây nên như các chất huyền phù, các hạt cặn đất cát, các vi sinh vật.

Nó cũng chưa nhiều thành phần hoá học : vô cơ, hữu cơ. + Độ đục cao biểu thị nồng độ nhiễm bẩn trong nước cao. + Nó ảnh hưởng đến quá trình lọc vì lỗ thoát nước sẽ nhanh chóng bị bịt kín. + Khử trùng bị ảnh hưởng bới độ đục.

Đơn vị đo độ đục: 1JTU = 1NTU = 1mg SiO2/L = 1 đơn vị độ đục Đo bằng máy quang phổ: đơn vị NTU, FTU Đo bằng trực quan: đơn vị JTU. - Tổng hàm lượng chất rắn (TS – Total Solids): Các chất rắn trong nước có thể là những chất tan hoặc không tan. Các chất này bao gồm cả những chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ. Tổng hàm lượng các chất rắn (TS) là lượng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi làm bay hơi 1 lít mẫu nước trên nồi cách thủy rồi sấy khô ở 1050C cho tới khi khối lượng không đổi (mg/L).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt huyện Đại Từ, Thái Nguyên giai đoạn 2018-2019" trình bày các biện pháp cụ thể nhằm bảo vệ và cải thiện chất lượng nước mặt tại huyện Đại Từ. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý nguồn nước, các phương pháp xử lý nước thải, và sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường. Những giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ tài nguyên nước, từ đó góp phần phát triển bền vững cho khu vực.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp xử lý nước và bảo vệ môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Xúc tác quang hóa ti o2 pha tạp vanadi ứng dụng xử lý nước thải, nơi trình bày các công nghệ tiên tiến trong xử lý nước thải. Ngoài ra, tài liệu Khảo sát chất lượng môi trường nước mặt tại rừng tràm mỹ phước tỉnh sóc trăng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về chất lượng nước tại các khu vực tự nhiên. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng mô hình toán đánh giá ô nhiễm nước sông nậm rốm và đề xuất giải pháp quản lý bảo vệ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình đánh giá ô nhiễm nước và các giải pháp quản lý hiệu quả. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá cho những ai quan tâm đến việc bảo vệ môi trường nước.