BÙI MẠNH HÙNG BẢN XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI BÙI MẠNH HÙNG (Chủ nhiệm Bộ môn Kinh tế - Máy xây dựng) 101 THẮC MẮC VÀ GIẢI ĐÁP KHI SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH MICROSOFT PROJECT TRONG XAY DUNG (Tai ban) NHA XUAT BAN XAY DUNG HÀ NỘI - 2014 LỜI GIỚI THIỆU Thời gian gắn đây tin học được phổ cập hoá tới các cơ quan. công sở và các gia đình. Vỉ tính đã mang lại bao điều lý thú cho con người trong công tác, học tập và các lĩnh vực khoa họ +, kỹ thuật khác nữa, nhưng máy tính cũng gây ra nhiều điêu rắc rối cho người sử dụng nó. Sự cố trên máy tính do nhiễu nguyên nhân: phản do người sử dụng chưa thành thạo, một số trục trặc do kỹ thuật phản cứng, đôi khi lỗi do chương trình phin mém.
Đáp ứng như cẩu của các nhà quản lý, các bạn quan tâm đến lĩnh tực quản lý dự án trong Ngành Xây dựng, tác giả Bài Mạnh Hùng, m nhà ạ iáo-giảng viên chính thuộc khoa Xây dựng, trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã biên soạn cuốn sách Hướng dẫn sử dụng Chương trình quản lý dự án và đã được bạn đọc gắn xa hoan nghênh, cổ vũ. Trong quả trinh sử dụng chương trình này (phản mềm của Mỹ), do chưa làm quen với các phần mễm mạnh của nước ngoài nên bạn đọc có một số thắc mắc: đơn giản có, phức tạp có, thắc mắc thuộc về chương trình, thuộc về máy, về thao tác. Để giải đáp những thắc mắc này, tác giả tiếp tục giới thiệu với bạn đọc cuốn sách "101 thắc mắc và giải đáp khi sử dụng chương trình Microsoft Project trong xáy dựng " Cuốn sách này tác giả tập hợp những thắc mắc mà chính tác giả đấ gặp trong quá trình thực tế vận hành dhự án của mình và các thắc mắc ma ban doc giti t6i, sau đồ giải đáp một cách ngắn gọn và có minh hoạ bằng màn hình vỉ tính hiển thị bên cạnh để các bạn quan sát và nhận dạng một cách nhanh chóng. Cuốn sách này giúp các tổ chức và cá nhân làm công tác quản Lý, hoạch định các dự án, các doanh nghiệp xảy dựng, các cơ quan nghiên cứu, các trường đào tạo thực hiện công việc của mình một cách nhanh chóng, thuận tiện.
Cấu trúc cuốn sách đi theo từng chuyên dé thuộc nội dung của dự. Trong từng chuyên đề các thắc mắc cũng được đưa ra và giải quyết theo dạng từ dễ đến khó. đồng thời những loại thắc mắc gẩn giống nhau sẽ được đặt gần nhau. Nhà xuất bản Xây dựng trân trọng giới thiệu cuốn sách với bạn đọc Hy vọng rằng cuốn sách sẽ giúp ích được nhiều cho bạn đọc như mục dich dé ra.
Trong quá trình biên tập, tuy đã có nhiều cố gắng song không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp của độc giả để lần xuất bản sau được tốt hơn. Nhà xuất bản Xây dựng KÝ HIỆU DÙNG TRONG SÁCH ước khi nghiên c ¡ nội dung từng phần, bạn nên đọc và nhớ hiệu sau đây, phần để tránh diễn đạt dài dong, phan để tiết kiệm trang in. Ký hiệu Cách hiểu - Thao tác * Nháy chuột trái ae Nháy điệp chuột a Bạn nhấn phím Enter View\Toolbars\Drawing Nháy vào nút View, chọn nháy tiếp vào mút Toolbars, chon nháy tiếp vào nút Drawing (còn gọi là đường dẫn) @® —> Start Khi thấy vòng tròn có số l, 2, 3. bạn hãy nháy vào dòng chữ có mũi tên chỉ vào (nhí hình bên cạnh bạn hãy nháy vào mục Start Dấu nhắc hoặc con trỏ TỔ HỢP CÁC PHÍM NÓNG THƯỜNG DÙ Ctrl+N mở tài liệu mới Ctrl+O mở tài liệu đã có Ctrl+S hi (nhớ) tài liệu vào đĩa hiện thời Ctrl +X cất tài liệu Ctrl+C chép đoạn văn bản đã được bôi đen Ctrl +Z hồi phục văn bản bị xoá nhầm Ctrl+V dan van bản vào vị trí con trỏ.
Ctrl+R căn lễ phải Ctrl + E căn lề giữa €trl + J căn đều hai bên Ctrl+P in tài liệu Ctrl+D chọn phông chữ Ctrl + A boi den toan bo van ban Ctrl+G nhảy đến trang số. (hoặc nhân F5) Ctrl+M tăng lề đoạn văn bản Ctrl + Shift + M bỏ tăng lề đoạn văn bản Ctrl+B tắt - mở chữ đậm Ctrl +1 tắt - mở chữ nghiêng. Ctrl +U tắt - mở chữ gạch chân Ctrl + F10 mở lớn cửa sổ tài liệu ra toàn màn hình Ctrl + 1 tạo khoảng cách đơn giữa các dòng Ctrl +2 tạo khoảng cách đôi giữa các dòng Ctrl +5 tao khoảng cách I,5 dòng giữa các dòng Ctrl +] phóng to chữ khi được bôi đen Ctrl +[ thu nhỏ chữ khi được bôi đen Ctrl + F4 déng tii liéu = Ctrl + w = Close Ctrl + J ngắt trang. Ctrl +Esc bật nút Start Alt + F4 thoat = Exit Alt+Z chuyển chế độ gõ tiếng Việt, tiếng Anh CHÚ GIẢI THUẬT NGU Trong khi sử dụng chương trình quản lý dư án, những thuật nhữ tiếng Anh sau đây bạn hãy hiểu là Actual: Các khía cạnh của dự án đã thực sư xảy ra, đối chọi với kế hoạch hay lịch trình hoặc dự án.
Nó bao gồm các dữ liệu ngày tháng, thời khoản, công việc hoặc chỉ phí được ghi nhận, cho công tác hoặc cho công việc của tài nguyên được thực hiện trên công tác Base calendar (lịch nẻn): là niên lịch dược dùng như lịch cơ bản cho toàn bộ dự án hoặc cho nhiều tài nguyên và nó chỉ định thời gian làm việc cũng như không làm việc. Nếu bạn không can thiệp gì thì thứ bảy và chủ nhật là ngày nghỉ, có nghĩa là các ngày đó dự án cũng không vận hành. Calendar (dạng lịch): là danh sách các giai đoạn mà công việc có thể được lên lịch trong đó. Nó gồm có những ngày làm việc bình thường trong một tuần lễ, giờ làm việc bình thường trong những ngày đó và một danh sách những ngày giờ khong làm việc, ngoại lẹ dối với thời gian bình thường.
Cost (chi phi): là tổng chỉ phí theo lịch trình của một công tác, tài nguyên, sự phân bổ tài nguyên hay dự án. Bao gồm Fixed Cost (định phí) và Resource Cost (phí tài nguyên). Dependent Task (công tác phụ thuộc): là công tác mà ngày tháng bắt đầu và kết thúc của nó phải được xác lập trùng với hoặc được nối với ngày tháng bát đầu hay kết thúc theo lịch của một vài công tác khác. Duration (thời gian): là số đơn vị thời gian làm việc (phút, giờ, ngày hay tuần) giữa lúc bắt đầu và kết thúc của một công tác hay nhóm công tác.
Số đơn vị thời khoảng làm việc được xác định bởi lịch nền hay lịch tài nguyên mà chúng điều khiển lịch trình của công tác dó. Elapsed Duration (thời khoảng trôi qua): là thời khoảng đồng hồ thực sự (không phải là thời gian của lịch làm việc) mà nó trôi qua từ lúc bắt đầu đến kết thúc công tác. Thời gian này dựa theo một ngày có 24 giờ và một tuần có 7 ngày. Fleld (trường): là nơi tập hợp dữ liệu trong mọt bảng hay một biểu mẫu, trong trường này chúng ta có thể ghỉ tên công tác hay tài nguyên vào đó.
Gridlines : là những đường tách riêng các hàng và cột trong bảng hay dạng thang thời gian. Cũng được sử dụng để đánh dấu các mức giá trị theo mot truc. Lag Time (thời gian trễ): là khoảng thời gian chậm hơn phải tuân theo giữa thời gian của một công tác và ngày tháng theo lịch của công tác đi trước nó. Lead Time (thời gian sớm): là khoảng thời gian mà công tác phụ thuộc có thể được sắp xếp chồng lắp hay đi trước sự bắt đầu hoặc kết thúc của công tác.
MAPI : Massaging Application Programming Interface là thủ tục của Microsoft để gửi các thông báo của người sử dụng từ trình ứng dụng này đến trình ứng dụng khác. PERT Chart hoặc Network Diargam: là một sơ đồ mạng lưới được dùng trong quản lý dự án để minh hoạ các mối quan hệ phụ thuộc giữa các công việc. Mỗi công việc được tượng trưng bởi một hộp (hay nút) và được nối bởi đường thẳng đến mỗi công việc Predecessor hay Successor để cho. thấy trình tự các công việc.
Predecessor (công việc trước đó): đây là thuật ngữ không phù hợp lắm, nó ám chỉ sự đi trước về thời gian, nhưng trong dự án thì thuật ngữ này chủ yếu mô tả mối quan hệ của công việc đi trước với công việc đi sau. Một công việc có thể có nhiều Predecessor. Reschedule Tasks : là một lệnh của Microsoft Project bạn có thể dùng khi một phần công việc đã được thực hiện nhưng phần còn lại phải được sắp xếp lịch lại vào thời gian sau. Resource Calendar (lich tài nguyên): là danh sách những ngày, giờ làm việc của một tài nguyên.
Danh sách này được hình thành bằng cách xác định một lịch nền làm chuẩn và nêu ra tất cả các ngoại lệ đối với lịch nền này. Resource (tài nguyên): trong chương trình Microsoft Projeet tài nguyên. là một khái niệm chung như: nhân công, thiết bị, vật tư các loại, phương tiện. nhà cung cấp.
thực hiện công việc của dự án. Mọi tài nguyên trong dự án đêu có quyền bình đẳng như nhau chứ không thể phân biệt được loại nào là chính và loại nào là phụ. Subtask (công việc phụ): là một công việc bị lùi về phía trái bên dưới công việc tóm lược. Bạn phải quan niệm rằng công việc này có thể trùng ngày tháng với công việc đi trước và cũng đừng cho rằng Successor phải đi sau Predecessor.
Summary Task (công lệc tóm lược): là công việc mà chức năng duy nhất của nó là chứa dựng và tóm lược thời khoảng, công việc và chỉ phí của ng việc khác (được gọi là công tác phụ) Task (công việc): là một việc hay thao tác thiết yếu phải được hoàn tất theo trình tự để hoàn thành dự án. Milestones và Summary Task là những loại công việc đặc biệt Task View (dạng quan sát công việc): là một dạng quan sát dữ liệu của dự án, được tổ chức quanh các công việc đã xác định. Các dạng quan sát công việc chuẩn gồm có Calendar, Task Sheet, Task Form, GANTT Chart và PERT Chart. View (dạng quan sáU): là phần trình bày trên màn hình về dữ liệu dự án Lệnh View được dùng để chọn phần trình hày hay dạng quan sát thích hợp nhất cho công việc của bạn trên dự án đó.
Work g Time (thdi gian lam viéc): 1a nhing ngay va gid trén lich nén hay lich nguyên mà có thể lên lịch trình thực hiện công việc trên các NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1. Microsoft Project là gì?