Giải Cấu Trúc Đối Lập Nhị Nguyên Nhân Trong Tiểu Thuyết "Một Thoáng Ta Rực Rỡ" Của Ocean Vuong

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp ngữ văn giải cấu trúc đối lập nhị nguyên nhân vật trong một thoáng ta rực rỡ ở nhân gian, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Văn học nước ngoài

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

105
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIẢI CẤU TRÚC VÀ GIẢI CẤU TRÚC NHÂN VẬT

1.1. Khái niệm và vai trò của nhân vật văn học

1.2. Nhân vật văn học trong tiểu thuyết. Giải cấu trúc nhân vật. Định hướng giải cấu trúc nhân vật trong tiểu thuyết Một thoáng ta rực rỡ ở nhân gian

1.3. Mục đích, đối tượng và cách thức giải cấu trúc theo Jacques Derrida. Các cặp đối lập nhị nguyên trong tác phẩm

2. CHƯƠNG 2: GIẢI CẤU TRÚC NHÂN VẬT QUA CÁC CẶP ĐỐI LẬP NHỊ NGUYÊN

2.1. Giải cấu trúc cặp đối lập nhị nguyên lời nói — chữ viết

2.2. Giải cấu trúc qua ưu thế của chữ

2.3. Giải cấu trúc qua sự kết hợp giữa lời và chữ

2.4. Giải cấu trúc qua ngôn ngữ thiếu hụt của nhân vật

2.5. Giải cấu trúc cặp đối lập nhị nguyên tâm hồn — thân thể. Quan niệm về tâm hồn và thân thể

2.6. Giải cấu trúc qua sự tương hợp giữa tâm hồn và thân thể

2.7. Giải cấu trúc qua khát vọng về thân thể

2.8. Giải cấu trúc cặp đối lập nhị nguyên nam — nữ (giới)

2.9. Giải cấu trúc qua biểu hiện chống lại điển ngôn nam tính — nữ tính

2.10. Giải cấu trúc qua biểu hiện queer

3. CHƯƠNG 3: THỦ PHÁP XÂY DỰNG NHÂN VẬT THEO HƯỚNG GIẢI CẤU TRÚC ĐỐI LẬP NHỊ NGUYÊN

3.1. Xây dựng nhân vật với kĩ thuật dòng ý thức

3.2. Nhân vật là chủ thể suy tư

3.3. Nhân vật là đối tượng suy tưởng

3.4. Xây dựng nhân vật qua lớp ngôn ngữ thân thể

3.5. Ngôn ngữ thân thể như một loại kí hiệu

3.6. Ngôn ngữ thân thể biểu hiện chan thương

3.7. Ngôn ngữ thân thể biểu hiện khát vọng

3.8. Xây dựng phân vật qua motif

3.9. Sơ lược và khái niệm motif

3.10. Motif thoát khỏi hôn nhân không mong muốn

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về cấu trúc đối lập nhị nguyên trong tiểu thuyết Ocean Vuong

Tiểu thuyết "Một thoáng ta rực rỡ" của Ocean Vuong không chỉ là một tác phẩm văn học mà còn là một bức tranh phản ánh sâu sắc về những mâu thuẫn trong cuộc sống. Tác phẩm này sử dụng cấu trúc đối lập nhị nguyên để thể hiện những xung đột nội tâm của nhân vật. Qua đó, độc giả có thể cảm nhận được sự phức tạp trong tâm hồn con người, đặc biệt là trong bối cảnh của những người thuộc cộng đồng thiểu số. Việc áp dụng lý thuyết giải cấu trúc của Jacques Derrida vào tác phẩm này mở ra những cách nhìn mới mẻ về nhân vật và các mối quan hệ trong văn bản.

1.1. Khái niệm về cấu trúc đối lập nhị nguyên

Cấu trúc đối lập nhị nguyên là một khái niệm quan trọng trong lý thuyết văn học, đặc biệt là trong phân tích văn bản. Nó đề cập đến việc phân chia các yếu tố thành hai nhóm đối lập, như nam-nữ, lời nói-chữ viết. Trong tiểu thuyết của Ocean Vuong, những cặp đối lập này không chỉ đơn thuần là sự phân chia mà còn thể hiện sự giao thoa và mâu thuẫn giữa các yếu tố.

1.2. Tác động của cấu trúc đối lập đến nhân vật

Cấu trúc đối lập nhị nguyên trong "Một thoáng ta rực rỡ" không chỉ tạo ra những xung đột mà còn làm nổi bật sự phát triển của nhân vật. Nhân vật chính thường phải đối mặt với những mâu thuẫn giữa bản thân và xã hội, giữa quá khứ và hiện tại. Điều này tạo ra một chiều sâu tâm lý phong phú, giúp độc giả hiểu rõ hơn về hành trình tìm kiếm bản sắc của nhân vật.

II. Vấn đề và thách thức trong việc phân tích cấu trúc đối lập

Việc phân tích cấu trúc đối lập nhị nguyên trong tiểu thuyết của Ocean Vuong không phải là điều dễ dàng. Có nhiều thách thức trong việc xác định các cặp đối lập và cách chúng tương tác với nhau. Đặc biệt, những yếu tố văn hóa và xã hội có thể ảnh hưởng đến cách mà các nhân vật trải nghiệm và thể hiện những mâu thuẫn này. Điều này đòi hỏi một cái nhìn sâu sắc và nhạy bén từ phía người phân tích.

2.1. Những khó khăn trong việc xác định cặp đối lập

Một trong những khó khăn lớn nhất trong việc phân tích cấu trúc đối lập là xác định rõ ràng các cặp đối lập. Trong tiểu thuyết của Ocean Vuong, nhiều nhân vật không hoàn toàn thuộc về một bên nào, mà thường xuyên di chuyển giữa các trạng thái khác nhau. Điều này tạo ra sự phức tạp trong việc phân tích và hiểu rõ các mối quan hệ giữa các nhân vật.

2.2. Ảnh hưởng của văn hóa đến cấu trúc đối lập

Văn hóa đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các cặp đối lập trong tiểu thuyết. Các yếu tố như di cư, bản sắc và sự chấp nhận xã hội có thể làm thay đổi cách mà nhân vật trải nghiệm những mâu thuẫn này. Việc hiểu rõ bối cảnh văn hóa sẽ giúp người phân tích có cái nhìn sâu sắc hơn về các cặp đối lập trong tác phẩm.

III. Phương pháp giải cấu trúc trong phân tích nhân vật

Phương pháp giải cấu trúc theo Jacques Derrida cung cấp một công cụ hữu ích để phân tích nhân vật trong tiểu thuyết "Một thoáng ta rực rỡ". Bằng cách áp dụng lý thuyết này, người phân tích có thể khám phá những chiều sâu tâm lý và các mối quan hệ phức tạp giữa các nhân vật. Điều này không chỉ giúp làm rõ bản sắc của nhân vật mà còn mở ra những cách hiểu mới về tác phẩm.

3.1. Ứng dụng lý thuyết Derrida vào phân tích nhân vật

Lý thuyết giải cấu trúc của Derrida cho phép người phân tích nhìn nhận nhân vật không chỉ qua lăng kính của các cặp đối lập mà còn qua sự tương tác giữa chúng. Điều này giúp làm nổi bật những mâu thuẫn nội tâm và sự phát triển của nhân vật trong suốt tác phẩm.

3.2. Khám phá các thủ pháp xây dựng nhân vật

Ocean Vuong sử dụng nhiều thủ pháp nghệ thuật để xây dựng nhân vật, từ việc sử dụng ngôn ngữ đến việc tạo dựng các tình huống xung đột. Những thủ pháp này không chỉ làm phong phú thêm hình ảnh nhân vật mà còn giúp thể hiện rõ hơn các cặp đối lập nhị nguyên trong tác phẩm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phân tích cấu trúc đối lập

Phân tích cấu trúc đối lập nhị nguyên trong tiểu thuyết của Ocean Vuong không chỉ mang lại cái nhìn sâu sắc về nhân vật mà còn có thể áp dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ việc nghiên cứu văn học đến các lĩnh vực xã hội học, tâm lý học, việc hiểu rõ các cặp đối lập có thể giúp giải quyết nhiều vấn đề phức tạp trong cuộc sống.

4.1. Tác động đến nghiên cứu văn học

Việc áp dụng lý thuyết giải cấu trúc vào phân tích văn học giúp mở rộng biên độ hiểu biết về các tác phẩm. Nó không chỉ giúp làm rõ nội dung mà còn tạo ra những cách tiếp cận mới mẻ trong nghiên cứu văn học hiện đại.

4.2. Ứng dụng trong xã hội học và tâm lý học

Phân tích cấu trúc đối lập cũng có thể được áp dụng trong các nghiên cứu xã hội học và tâm lý học. Việc hiểu rõ các mâu thuẫn và xung đột trong tâm lý con người có thể giúp giải quyết nhiều vấn đề xã hội hiện nay.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu cấu trúc đối lập

Nghiên cứu cấu trúc đối lập nhị nguyên trong tiểu thuyết "Một thoáng ta rực rỡ" của Ocean Vuong mở ra nhiều hướng đi mới cho nghiên cứu văn học. Tương lai của nghiên cứu này không chỉ nằm ở việc phân tích các tác phẩm hiện tại mà còn có thể mở rộng ra các tác phẩm khác trong văn học thế giới. Việc áp dụng lý thuyết giải cấu trúc sẽ tiếp tục là một công cụ hữu ích trong việc khám phá những chiều sâu của văn bản.

5.1. Hướng đi mới trong nghiên cứu văn học

Nghiên cứu cấu trúc đối lập sẽ tiếp tục phát triển và mở rộng ra nhiều tác phẩm khác nhau. Điều này không chỉ giúp làm phong phú thêm kho tàng văn học mà còn tạo ra những cách tiếp cận mới mẻ trong nghiên cứu.

5.2. Tương lai của lý thuyết giải cấu trúc

Lý thuyết giải cấu trúc sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích văn bản. Sự phát triển của lý thuyết này sẽ giúp mở rộng biên độ hiểu biết về các tác phẩm văn học và các vấn đề xã hội hiện nay.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp ngữ văn giải cấu trúc đối lập nhị nguyên nhân vật trong một thoáng ta rực rỡ ở nhân gian ocean vuong

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, ở chương này, chúng tôi lan lượt giải cấu trúc ba cặp đối lập: lời nói - chữ viết, tâm hồn — thân thé, nam — nữ (giới), bằng cách xem xét những quan điểm, lí thuyết liên quan đến trật tự thứ bậc của chúng và khám phá những biéu hiện chống lại quan điểm ấy trong tác phẩm. Qua đó, làm rõ tư tưởng của tắc giả trong việc xác định căn tính và cất tiếng nói chống lại cộng đông đa số. Chương 3: Thủ pháp xây dựng nhân vật theo hướng giải cầu trúc đổi lập nhị nguyên Trong chương 3, chúng tôi xem xét nhân vật dưới góc độ thi pháp, phân tích những thủ pháp mà tác giả ứng dụng trong xây dựng nhân vật theo hướng giải cấu trúc (gồm xây dựng nhân vật với kĩ thuật dòng ý thức. lớp ngôn ngữ thân thé va motif).

10 CHUONG 1: GIẢI CÁU TRÚC VÀ GIẢI CÁU TRÚC NHÂN VAT 1. Quan điểm giải cấu trúc đối lập nhị nguyên của Jacques Derrida 1. Quan điễm phản tư triết học truyền thong phương Tây Jacques Derrida (1930 — 2004), sinh tại Algérie, là một nhà triết học người Pháp và đại diện tiêu biểu cho chủ nghĩa giải cau trúc. Lập trường phản tư lại triết học truyền thống, mà cụ thê là chủ nghĩa cấu trúc, đã xuất hiện từ những công trình đầu tiên của ông.

Năm 1966, trong bài viết Cau trúc, kí hiệu và trò chơi trong điền ngôn về khoa học nhân van (Structure, Sign and Play in the Discourse of the Human Sciences) ( vé sau duoc in trong tác phẩm Writing and Difference), Jacques Derrida đã thé hiện tư tưởng chống lại duy ngôn trung tâm luận (logocentrism) và tiến hành giải cấu trúc một cặp đối lập nhị nguyên trong quan điềm của Levi-Strauss, cho thay tính can thiết của việc phản tư truyền thống triết học. Theo Derrida, khái niệm “cau trúc” tồn tại từ lâu, gần với bề dày của truyền thông triết học phương Tây, chứa đựng cái trung tâm (the center) — một bộ phận có tính chất đặc biệt, chi phối toàn bộ cau trúc. Trung tâm là tiêu chuẩn định hướng, phân loại. quy định những thành tô (elements) xung quanh.

Vì vậy, cái trung tâm hạn chế việc mở ra các khả thể, ngăn trở sự biến đổi của những thành tô bên trong cấu trúc, '*Ở điểm trung tâm, sự hoán vị hay biến đổi của các thành tố (chúng có thé là những cấu trúc bên trong một cau trúc) bị ngăn cam” (Jacques Derrida, 1978, tr. Với sự ton tại của trung tâm, cấu trúc là một hệ thống hoàn thiện, khép kin và đứng yên, ngăn trở điều ma Derrida gọi la “cuộc chơi của cau trúc” (the play of structure). Tuy nhiên, Derrida nhận thấy một mâu thuẫn, rằng trong khi cái trung tâm nằm tại điểm trung tâm của tông thé, thì nó vẫn không thuộc về tông thê ấy (không phải một phần của tông thé), tự tong thé đã có trung tâm của nó ở một nơi nao đó, như vậy, trung tâm đồng thời ở bên trong và bên ngoài cấu trúc, trung tâm không còn là trung tâm nữa (Jacques Derrida, 1978, tr. Ông hướng đến giả thiết không có trung tâm, mở ra các khả thé, dé mọi thành tổ được hoán vị, biến đôi, ngược lại với quan điêm của chủ nghĩa cau trúc.

Việc xóa bỏ trung tâm, mo ra khả năng biên ! At the center, the permutation or the transformation of elements (which may of course be structures enclosed within 4 structure) is forbidden. khiến cho các thành phan trở nên ngang bằng, không có gi được tuyệt đôi hóa, không có gì nắm vai trò chỉ phối những phần còn lại, góp phần phá vỡ các cặp đối lập nhị nguyên bat bình đăng. Jacques Derrida đã đưa ra một cặp đối lập trong quan diém của Levi-Strauss, là tự nhiên và văn hóa (natural and cultural). Hai phạm trù này có sự đối lập, khác biệt nhất định.

tự nhiên có tính phô biến và tự phát, văn hóa thì có tính thê chế, luật lệ. Nhưng với Derrida, ông dé cập trường hợp “cam đoán loạn luân" (incest prohibition), ?“Việc cắm đoán loạn luân có tính phố biến; trong trường hợp này ta có thé xem nó là tự nhiên. Nhưng nó cũng là một điều cam ky, một hệ thông quy tắc và luật lệ: về mặt này ta có thẻ xem nó là văn hóa" (Jacques Derrida, 1978, tr. Như vậy, thé đối lập của hai khái niệm trên không còn rạch ròi, vì tồn tại khả năng một trường hợp mang hai tính chất.

Derrida tự nhận thấy, ví dụ trên tương đối sơ sài và chỉ là một trong nhiều trường hợp tương tự. tuy nhiên, cũng đã cho thay tư duy phản tư là điều cần thiết. Các khái niệm được hình thành trong lịch sử, dựa trên sự đối lập, nên được xem xét lại một cách chặt chẽ và hệ thong (Jacques Derrida, 1978, tr. Từ tinh than phá vỡ hệ thống cố định, bat biến, Derrida đã dan hoàn thiện lí luận giải cấu trúc trong những công trình sau đó.

Giải cầu trúc trường hợp lời nói - chữ viết Năm 1967, Derrida xuất bản Of Grammatology, tác phâm không chú trọng minh họa văn phạm, mà chú yếu đặt van dé về tiềm năng nghiên cứu khoa học chữ viết, cho thay tư tưởng đối trọng của Derrida với quan niệm triết học truyền thông về mỗi quan hệ giữa lời nói và chữ viết. 3Of Grammatology là tiêu dé về một câu hỏi: câu hỏi về sự cần thiết của ngành khoa học chữ viết, về những điều kiện để nghiên cứu nó, về công trình phản tư có thê mở ra lĩnh vực đó vả giải quyết những trở ngại về nhận thức luận; nhưng cũng là câu hỏi về giới hạn của lĩnh vực này. (Jacques Derrida, 1981, tr.13) 2 The incest prohibition is universal; in this sense one could call it natural. But it is also a prohibition, a system of norms and interdicts; in this sense one could call it cultural.

> OF Grammatology is the title of a question: & question about the necessity of a science of writing, about the conditions that would make it possible, about the critical work that would have open its ficld and resolve the epistemological obstacles; but itis also a question about the limits of this scence. 12 Đầu tiên, Derrida khái lược quan niệm về lời nói và chữ viết của một số nhà triết học dé làm rõ mối quan hệ đối lập bất bình đăng giữa hai yếu tổ này. Ông trích dan một nhận định của Nietzche về Socrates, “Socrates, người không viết”. gợi lên phan nào vị thé của chữ viết đôi với nhà triết học Hy Lạp.

Socrates không đẻ cao việc tạo ra các trước tác mà chi tập trung vào đối thoại. cách trao đôi trực tiếp giữa người trình bày vả người nghe. Trong Phaerus, tác phẩm thẻ hiện tư tưởng của Socrates va Plato, có đề cập đến văn bản tốt (good writing) va văn ban xấu (bad writing). Theo đó, văn ban tốt gắn với tự nhiên, với trái tim, là văn bản của linh hồn, thuộc về bên trong, còn văn bản xấu liên hệ với thân thé, là yếu tô bên ngoài.

Đến Aristotle, ông cho rằng, những từ ngữ được nói ra là biểu tượng của kinh nghiệm tỉnh thần (mental experience). còn những từ ngữ được viết ra là biểu tượng của chúng. Dưới góc nhìn của Derrida, Aristotle phát biểu như vậy vì lời nói là hệ thông biéu tượng đầu tiên, có môi liên hệ mật thiết và trực tiếp với tư duy của con người (ma Aristotle gọi là kinh nghiệm tình than), với cái được biểu đạt, phản chiếu mọi điều một cách tự nhiên. Tương tự, Rousseau cũng cho rằng chữ viết chỉ là phần phụ trợ, sự trình hiện của lời, không nên quan tâm hình anh hơn đối tượng (tức quan tâm chữ viết hơn lời nói).

Ferdinand de Saussure gần như lặp lại quan niệm của Aristotle trong công trình Giáo trình ngôn ngữ học đại cương, “Ngôn ngữ và chữ viết là hai hệ thống dấu hiệu khác nhau; lý do tồn tại duy nhất của chữ viết là dé biểu hiện ngôn ngữ; đôi tượng ngôn ngữ học không phải là sự kết hợp giữa cái từ được viết ra với cái từ được nói ra; chỉ cái sau này mới là đối tượng của ngôn ngữ hoc. Từ nhận định trên, có thê thay, với Saussure. (1) chữ viết là sự tồn tại phái sinh, được tạo ra chỉ đẻ biéu hiện ngôn ngữ; (2) chit viết nằm ngoài hệ thống ngôn ngữ, không thuộc đối tượng nghiên cứu của ngôn ngữ học, ngôn ngữ học chi tập trung vao “cái từ được nói ra”, tức là lời, chứ không phái sự kết hợp giữa lời và chữ. Saussure củng có quan điểm của mình bang việc chứng minh rang, dù không có chữ viết.

việc bảo tồn ngôn ngữ cũng không chịu nhiều ảnh hưởng. Mặt khác, xét về quan hệ giữa ngôn ngữ và lời nói, Saussure cho rằng, tuy chúng có một số đặc trưng đối lập, nhưng chúng không tách rời nhau. Giáo trình dan luận ngôn ngữ học (Hoàng Dũng, Bùi Mạnh Hùng.9), khi trình bày vẻ sơ đỗ dau hiệu ngồn ngữ trong lí thuyết của Saussure, cũng đưa ra kết luận “chit viết chỉ là loại dấu hiệu 13 ghi lại cái biêu đạt của dau hiệu ngôn ngữ, chứ bản thân nó không phải là cái biểu đạt của dau hiệu ngôn ngữ. Như vậy, trong khi lời có mỗi liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ, với ý nghĩa.

thì chữ viết bị đặt ra ngoài. “chữ viết tự bản thân nó vốn xa lạ đối với hệ thông bén trong” (F, Saussure, 2005, tr. Từ những quan niệm trên. Derrida nhận thấy mỗi quan hệ đối lập bat bình đăng giữa lời nói và chữ viết, trong đó, lời nói chiếm vị thế cao hơn, thuộc vẻ hệ thông bên trong, gắn kết với tâm tướng, linh hôn, hơi tho của người nói, cho thấy sự hiện điện và gan với sự that, trong khi chữ viết thì ngược lại.

Chữ viết là “cai biêu đạt của cái biéu dat” (signifer of signifer), là một dang ki thuật (technique), trình hiện (representation), hình ảnh (image) của những từ được nói ra. bi xem là giả tao, làm chết ngôn ngữ va can kiệt cuộc sông. Trong nỗ lực tông hợp lí thuyết của Derrida về cặp đối lập lời nói và chữ viết, quan điểm triết học truyền thống phương Tây vé các cặp đối lập nhị nguyên bat bình đăng cũng được thé hiện. Lời nói được đề cao, được xem là logos (lí tính, lời của Chúa), vì nó có môi quan hệ trực tiếp, tức thì với ý nghĩa, ý nghĩ, tâm tưởng, linh hon, là yếu tổ bên trong, thuộc vẻ tự nhiên, trong khi chữ viết lại là yếu tố bên ngoài.

là trung gian, mô phỏng, là "lớp áo của lời". Từ đây, ta phát hiện các cặp đối lập bat bình đăng khác như tâm hôn — thân thé, hiện diện — vắng mat, tự nhiên — văn hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Cấu Trúc Đối Lập Nhị Nguyên Nhân Trong Tiểu Thuyết "Một Thoáng Ta Rực Rỡ" Của Ocean Vuong" mang đến cái nhìn sâu sắc về cách mà cấu trúc đối lập nhị nguyên được thể hiện trong tác phẩm của Ocean Vuong. Tác giả phân tích những yếu tố đối lập như tình yêu và mất mát, quá khứ và hiện tại, từ đó làm nổi bật những mâu thuẫn nội tâm của nhân vật. Bài viết không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về nghệ thuật kể chuyện của Vuong mà còn mở ra những suy ngẫm về bản sắc văn hóa và con người trong bối cảnh hiện đại.

Để mở rộng thêm kiến thức về nghệ thuật tiểu thuyết, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ ussh thế giới nghệ thuật tiểu thuyết lê lựu thời kỳ đổi mới, nơi khám phá những biến chuyển trong nghệ thuật tiểu thuyết Việt Nam. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ ussh nhân vật và cốt truyện trong tiểu thuyết tô hoài sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách xây dựng nhân vật và cốt truyện trong văn học. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ ussh khuynh hướng hiện thực huyền ảo trong tiểu thuyết nguyễn bình phương, một cái nhìn khác về các xu hướng trong văn học hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan.