Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung và khái quát về chợ Viềng (huyện Vÿ BÁn tỉnh Nam Định) Chương 2: Thực tr¿ng ho¿t động và giá trị văn hóa cāa chợ Viềng hiện nay Chương 3: BÁo tßn và phát huy giá trị văn hóa chợ Viềng huyện Vÿ BÁn tỉnh Nam Định 6 Ch¤¢ng 1 MÞT SÞ VÂN ĐÀ LÝ LUÀN CHUNG VÀ KHÁI QUÁT VÀ CHþ VIÀNG (HUYàN VĀ BÀN, TâNH NAM ĐäNH) 1. Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm văn hóa Văn hóa là một lĩnh vực rất rộng lớn, bao trùm mọi ho¿t động cāa xã hội và sự sáng t¿o cāa con ngưßi. Chính vì vậy cho đến nay, trên thế giới và Việt Nam có rất nhiều khái niệm về văn hóa được đưa ra.
Theo UNESCO: <Văn hóa hôm nay có thể coi là táng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cÁm quyết định tính cách cāa một xã hội hay cāa một nhóm ngưßi trong xã hội. Văn hóa bao gßm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bÁn cāa con ngưßi, những hệ thống các giá trị, những tập tÿc và những tín ngưỡng: Văn hóa đem l¿i cho con ngưßi khÁ năng suy xét về bÁn thân. Chính văn hóa làm cho chúng ta trá thành những sinh vật đặc biệt nhân bÁn, có lý tính, có óc phê phán và dấn thân một cách đ¿o lý. Chính nhß văn hóa mà con ngưßi tự thể hiện, tự ý thăc được bÁn thân, tự biết mình là một phương án chưa hoàn thành đặt ra để xem xét những thành tựu cāa bÁn thân, tìm tòi không biết mệt những ý nghĩa mới mẻ và sáng t¿o nên những công trình vượt trội lên bÁn thân=.
Như vậy theo UNESCO, văn hóa không phÁi là một lĩnh vực riêng biệt mà là táng thể tất cÁ những giá trị vật chất và tinh thần do con ngưßi sáng t¿o ra, đßng thßi mang bÁn sắc cāa mõi cộng đßng, dân tộc. à Việt Nam Chā tịch Hß Chí Minh cho rằng: <Vì lẽ sinh tßn cũng như mÿc đích cāa cuộc sống, loài ngưßi mới sáng t¿o và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đ¿o đăc, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cÿ cho sinh ho¿t hằng ngày về mặt ăn, á và các phương thăc sử dÿng. Toàn bộ những sáng t¿o và phát minh đó tăc là văn hóa=. Đây là khái niệm mô tÁ mang nghĩa rộng.
Theo Chā tịch Hß Chí Minh, văn hóa được 7 hiểu là toàn bộ phát minh, sáng t¿o cāa loài ngưßi để phÿc vÿ mÿc đích cāa cuộc sống và lẽ sinh tßn. Năm 1994, tác giÁ Ngô Chính Vinh, trong cuốn Đại cương lịch sử văn hóa Trung Quốc có đưa ra khái niệm <Văn hoá mà chúng ta thưßng dùng trong nghiên cău, lí luận l¿i chỉ những thăc có quan hệ đến văn minh tinh thần như triết học, sử học, văn học, mĩ học, âm nh¿c và cÁ tôn giáo, v. Có một khái niệm rộng hơn về văn hoá, đó là tất cÁ những gì loài ngưßi sáng t¿o ra, là táng hoà cāa văn minh vật chất và văn minh tinh thần, bao gßm các chế độ điển chương trong đßi sống chính trị, sự trao đái sÁn xuất trong đßi sống kinh tế, việc ăn mặc trong đßi sống xã hội,. Nghĩa là tất cÁ những gì con ngưßi bằng lao động thể xác và lao động trí não t¿o nên.
L¿i còn có cái gọi là văn hoá tầng sâu, chỉ kết tinh cāa tinh thần dân tộc được hình thành trong những điều kiện tự nhiên và điều kiện lịch sử nhất định, cũng có nghĩa là đặc trưng văn hoá và bộ mặt tinh thần cāa một dân tộc. à đây tác giÁ chỉ ra rằng nghĩa bao trùm cāa văn hóa đó là <tất cÁ những gì loài ngưßi sáng t¿o ra=, <là táng hoà cāa văn minh vật chất và văn minh tinh thần…=. Trong cuốn Văn hóa Việt Nam tìm tòi và suy ngẫm (2000), tác giÁ Trần Quốc Vượng quan niệm: <Văn hoá, theo nghĩa rộng, là cái tự nhiên được biến đái bái con ngưßi, bao hàm cÁ kĩ thuật, kinh tế,. để từ đó hình thành một lối sống, một thế ăng xử, một thái độ táng quát cāa con ngưßi đối với vũ trÿ, thiên nhiên và xã hội, là cái vai trò cāa con ngưßi trong vũ trÿ đó, với hệ thống những chuẩn mực, những giá trị, những biểu tượng, những quan niệm.
t¿o nên phong cách diễn tÁ tri thăc và nghệ thuật cāa con ngưßi= [16, tr. à đây, tác giÁ Trần Quốc Vượng đã nhấn m¿nh đến sự sáng t¿o cāa con ngưßi với tư cách là chā thể cāa văn hóa trong mối quan hệ với tự nhiên, xã hội và quan hệ với chính bÁn thân mình để hình thành nên những giá trị văn hóa. Tác giÁ Trần Ngọc Thêm trong cuốn Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam (1997) cho rằng: <Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con ngưßi sáng t¿o và tích lũy qua quá trình ho¿t động thực tiễn, 8 trong sự tương tác giữa con ngưßi với môi trưßng tự nhiên và xã hội cāa mình=. Khái niệm này cāa Trần Ngọc Thêm đã chỉ ra bốn đặc trưng cơ bÁn cāa văn hóa là tính hệ thống, tính giá trị, tính nhân sinh và tính lịch sử.
Như vậy có thể thấy tùy từng mÿc đích khác nhau mà các nhà nghiên cău đưa ra hoặc sử dÿng những quan niệm về văn hóa khác nhau. Mặc dù có nhiều quan niệm về văn hóa nhưng các quan niệm không chống nhau, mà góp phần bá sung cho nhau để làm sáng rõ hơn định nghĩa văn hóa. Và điểm chung cāa các quan niệm đó là văn hóa là tất cÁ những sÁn phẩm và giá trị do con ngưßi sáng t¿o nên, đßng thßi văn hóa phÁi thúc đẩy sự nhân văn tiến bộ cāa nhân lo¿i. Khái niệm giá trị Giá trị là một ph¿m trù rất riêng cāa con ngưßi, liên quan trực tiếp đến lợi ích vật chất cũng như tinh thần cāa con ngưßi.
Giá trị gắn liền với nhu cầu con ngưßi. Mà nhu cầu cāa con ngưßi l¿i rất phong phú và đa d¿ng, được biểu hiện dưới nhiều góc độ, hình thăc khác nhau Cho đến nay, đã có rất nhiều định nghĩa, quan niệm khác nhau về giá trị, xuất phát từ những góc độ tiếp cận khác nhau. Nhà triết học cá điển Đăc E. Căng giÁi thích: <Vật nào có thể đem trao đái được đều có một giá, duy có một số vật không lấy gì thay thế được thì có một giá trị.
Ví dÿ như chiếc đßng hß có một giá, còn tình b¿n, tình yêu, lòng yêu nước, tinh thần hi sinh vì đ¿i nghĩa, kiệt tác nghệ thuật, tín ngưỡng, thần linh…là những cái vô giá - tăc là những giá trị xã hội= [14]. Su - nê - sa - bu - ra Ma - ki - gu - chi (Tsunesabura makiguchi) - ngưßi sáng lập ra Hội giáo dÿc giá trị cāa Nhật BÁn, đã đưa ra định nghĩa: <Giá trị là sự thể hiện có tính định hướng về mối quan hệ giữa chā thể đánh giá và đối tượng cāa sự đánh giá= [14] Nhà nghiên cău văn hóa cāa Hoa Kỳ C. Cơ - lắc - khôn cho rằng: <Giá trị mang trong nó những quan niệm thầm kín hoặc bộc lộ về cái ao 9 ước riêng cāa một cá nhân hay cāa một nhóm. Những quan niệm ấy chi phối sự lựa chọn trong các phương thăc, phương tiện và mÿc đích khÁ thể cāa hành động= [14].
Vận dÿng quan điểm cāa chā nghĩa Mác - Lê nin, tập thể tác giÁ Viện điển sử Lai - xích (Liên Xô cũ) đưa ra định nghĩa: <Giá trị như là những điểm tích tÿ cāa tư tưáng một giai cấp nhất định hoặc một chế độ xã hội nhất định. Tăc là, các giá trị thể hiện một cách lịch sử, cÿ thể các mÿc tiêu, quy tắc, lý tưáng cāa lợi ích xã hội, các yêu cầu cāa mỗi chế độ xã hội và cāa mỗi giai cấp nhất định. Và do đó, giá trị trong nhiều trưßng hợp là định hướng phát triển cơ bÁn cāa đßi sống tinh thần, nhân lo¿i trong mỗi giai đo¿n lịch sử nhất định= [14]. Các quan niệm trên dù có những điểm khác nhau nhưng có điểm gặp gỡ chung là á chỗ tất cÁ đều xem giá trị như một kết quÁ cāa ho¿t động đánh giá từ phía chā thể (con ngưßi).
Dù công khai hay ngầm ẩn, con ngưßi thưßng quy các sự vật, hiện tượng vào những giá trị tốt - xấu, cao cÁ - thấp hèn, đáng trọng - đáng khinh…Hơn thế các hành động cāa con ngưßi đều mang tính hướng đích, tăc là hướng đến các giá trị mà mỗi cá nhân tôn thß. Giá trị xã hội mang tính cộng đßng, là sá thích cāa cộng đßng nÁy sinh trong một bối cÁnh xã hội nhất định và đóng vai trò điều tiết hành vi cāa mỗi cá nhân trong cộng đßng ấy. Khái niệm giá trị văn hóa Giá trị văn hóa không phÁi là cái chā quan hay bị áp đặt mà nó mang tính khách quan, gắn liền với dân tộc giai cấp và nhân lo¿i, cho nên, giá trị văn hóa cũng mang tính phá biến. Giá trị văn hóa là sự đánh giá mang tính cộng đßng đối với các hiện tượng, sÁn phẩm văn hóa do con ngưßi t¿o ra trong bối cÁnh xã hội nhất định.
Những giá trị đó được coi là tốt đẹp, là có ích, đáp ăng nhu cầu cāa con ngưßi trong mọi thßi đ¿i. Một khi những giá trị đó được hình thành và được định hình thì nó có tác dÿng chi phối những nhận thăc, quan niệm, hành vi, tình 10 cÁm cāa con ngưßi trong mỗi cộng đßng ấy. Giá trị văn hóa về thực chất là sự khẳng định cāa con ngưßi đối với sự tßn t¿i vật chất và tinh thần trong đßi sống xã hội, quan hệ, trật tự cāa mình, hành vi, thái độ cāa mình, khích lệ con ngưßi sống và phát triển theo thang giá trị mà cộng đßng xã hội tôn vinh. Bên c¿nh những giá trị táng quát (yêu nước, cộng đßng, cần cù, hiếu học) còn tßn t¿i giá trị bộ phận.
Giá trị này được thể hiện trong từng lĩnh vực ho¿t động cāa con ngưßi như: Khai thác ngußn tài nguyên thiên nhiên, trong ăn uống, đi l¿i, phong tÿc tập quán, lễ hội. Những giá trị bộ phận không phÁi là những thực thể riêng biệt mà chúng góp phần chung đúc nên giá trị văn hóa táng quát và ngược l¿i. Tác giÁ Trần Ngọc Thêm trong cuốn Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam cho rằng <Văn hóa chỉ chăa cái đẹp, chăa các giá trị. Nó là thước đo măc độ nhân bÁn cāa xã hội và con ngưßi= [10, tr.