Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ luật học: "Giá trị quyền con người trong luật tục của người Thái ở Tây Bắc Việt Nam".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quyền con người là một phạm trù đa diện, kết tinh các giá trị trong văn hóa của các dân tộc, đóng vai trò là mục tiêu, phương diện và sản phẩm chung của nhân loại nhằm bảo vệ phẩm giá con người. Việc kết hợp các giá trị truyền thống của từng dân tộc với tiêu chuẩn pháp lý quốc tế là một phương thức thúc đẩy thực thi quyền con người. Việt Nam là quốc gia có 54 dân tộc, trong đó hơn 10 triệu người thuộc 53 dân tộc ít người (trên tổng số hơn 80 triệu dân tại thời điểm khảo cứu). Dân tộc Thái là một trong những dân tộc thiểu số có dân số đáng kể; theo số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 được trích dẫn trong văn bản, dân tộc Thái có 1.423 người (nguyên văn tài liệu), chiếm 1,6% dân số cả nước và 12,2% tổng dân số các dân tộc thiểu số, đứng thứ ba sau dân tộc Kinh và dân tộc Tày.

Trong lịch sử, đồng bào Thái ở Tây Bắc đã hình thành hệ thống luật tục (gọi là "hít khoòng", mang nghĩa phong tục tập quán, lệ tục, lệ) để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong cộng đồng bản mường. Bước vào thời kỳ đổi mới, nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần tác động đến kinh tế nương rẫy tự nhiên và đời sống truyền thống, song luật tục của người Thái vẫn duy trì hiệu lực điều chỉnh thực tế ở cơ sở. Hiến pháp năm 2013 tại Điều 5 (khoản 1, 2, 3, 4) và Điều 14 quy định nguyên tắc bình đẳng dân tộc, quyền giữ gìn bản sắc, phát huy phong tục tập quán tốt đẹp và bảo đảm quyền con người, quyền công dân. Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây về luật tục Thái chủ yếu tiếp cận dưới góc độ văn hóa dân gian hoặc dân tộc học; việc nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu dưới lăng kính khoa học pháp lý về giá trị quyền con người trong luật tục Thái và tác động của nó đối với việc thực thi pháp luật hiện đại vẫn còn là khoảng trống chưa được giải quyết đầy đủ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là luận chứng khoa học cho một hệ thống giải pháp bảo đảm, thực thi quyền con người, quyền của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam xuất phát từ hệ thống giá trị truyền thống tồn tại từ lịch sử đến hiện tại.

Luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Hệ thống hóa nhận thức lý luận về giá trị quyền con người và giá trị quyền con người trong lịch sử truyền thống. Trên cơ sở đó, tập trung làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, nội dung về giá trị quyền con người trong luật tục của người Thái ở Tây Bắc Việt Nam.
  2. Tìm hiểu và đưa ra những ý kiến đánh giá về thực trạng việc thực hiện các quyền con người ở vùng đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc Việt Nam. Xác định rõ những thành công, hạn chế còn tồn tại và chỉ ra những nguyên nhân của thành công, hạn chế đó; đồng thời xác định việc vận dụng những giá trị quyền con người trong luật tục với ý nghĩa bảo đảm thực thi quyền con người.
  3. Đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm phát huy những giá trị quyền con người trong luật tục của người Thái ở Tây Bắc Việt Nam để bảo đảm thực hiện quyền con người trong cộng đồng người Thái ở Tây Bắc Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Luật tục của người Thái ở Tây Bắc Việt Nam và giá trị quyền con người có trong luật tục của người Thái; khả năng kế thừa và phát huy những giá trị đó trong xây dựng và thực hiện pháp luật về thực thi quyền con người đối với cộng đồng người Thái ở Tây Bắc Việt Nam; các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, pháp luật có ảnh hưởng đến việc vận dụng giá trị quyền con người trong luật tục Thái.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Địa bàn các tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam, khảo sát thực tế tại các xã có đông đồng bào người Thái sinh sống tập trung thuộc 05 tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình, Yên Bái.
    • Về thời gian và bối cảnh: Khảo sát các quy định trong bối cảnh các châu - mường truyền thống trước năm 1945 và bối cảnh các bản mường vùng đồng bào Thái thời kỳ đổi mới, gắn với việc thực thi Hiến pháp năm 2013 và các văn bản pháp luật hiện hành.
    • Về nội dung: Tiếp cận khái niệm, đặc điểm luật tục; khảo sát đánh giá thực trạng kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, xây dựng hệ thống chính trị, mức độ thụ hưởng quyền con người; từ đó đề xuất quan điểm và giải pháp kế thừa, vận dụng các quy phạm phù hợp vào hương ước, quy ước cơ sở.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước theo các nhóm nội dung cụ thể:

Các hướng nghiên cứu trước đây

Nhóm nghiên cứu Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung và kết quả chính
Nghiên cứu quốc tế về luật tục và tập quán pháp Bộ luật 12 bảng (La Mã, khoảng năm 450 TCN); A. Watson (1994, Folk Law); B. Malinowski (trường phái chức năng); Kayleen M. Hazlehurst; Masaji Chiba (1986); Shinbani Roy và S. Rizvi; Minoti Chakravarty-Kaul; Gordon R. Woodman và A. Obilade. Phân tích quá trình tập quán được luật hóa; khẳng định tập quán trở thành luật khi được tòa án hoặc đạo luật công nhận; nghiên cứu luật bản địa tại các xứ thuộc địa và phân loại cấu trúc pháp luật châu Á thành: luật du nhập (Received law), luật bản địa (Indigenous law) và dạng hỗn hợp.
Sưu tầm luật tục Tây Nguyên thời kỳ Pháp thuộc Thông tri 578-CA (1923) của Pierre Pasquier; Leopold Sabatier và D. Antomarchi (1913/1927, luật tục Êđê); Jacques Dournes (1951, Nri của người Sre, 92 điều); Theophile Gerber (1951, luật tục Stiêng, 5 chương); Paul Guilleminet (1952, luật tục Bana, Xedang, Jrai); Jean Boulbet (1957, luật tục Cau Ma, 68 điều); Pierre Bernard Lafont (1963, luật tục Jrai). Phục vụ chính sách quản lý thuộc địa của chính quyền thực dân; ghi chép, hệ thống hóa các tập quán xử kiện, hình phạt, hôn nhân, thừa kế; tuy nhiên một số công trình có sự cải biên hoặc đưa thêm quy định cai trị của nhà cầm quyền.
Nghiên cứu luật tục tại Việt Nam giai đoạn hiện đại Vũ Quang Thiện và Tô Nguyễn; Viện nghiên cứu khoa học dân gian (kỷ yếu hội thảo có bài của G. Condominas, H. Idus Hakimi Datuak Rajo Panghulu, Phan Đăng Nhật); Phan Đăng Nhật (Luật tục với đời sống); Ngô Đức Thịnh (Tìm hiểu luật tục các tộc người ở Việt Nam); Toh Goda (Văn hóa chính trị và tộc người). Luận giải nguồn gốc, bản chất của luật tục; khảo sát vai trò của luật tục trong phát triển nông thôn, quản lý tài nguyên và giải quyết mâu thuẫn xã hội truyền thống.
Nghiên cứu về luật tục của người Thái Kỷ yếu hội thảo Luật tục và phát triển nông thôn ở Việt Nam hiện nay (Nguyễn Duy Quí, Hoàng Xuân Tý, John Ambler, Oliver Raendchen, Cầm Trọng, Hoàng Lương); Ngô Đức Thịnh và Cầm Trọng (Luật tục Thái ở Việt Nam); Đặng Nghiêm Vạn, Cầm Trọng, Khà Văn Tiến, Tòng Kim Ân (Tư liệu về Lịch sử và xã hội dân tộc Thái); Quán Vi Miên (Tục ngữ Thái giải nghĩa); Bùi Xuân Trường; Lương Thị Đại và Lò Xuân Hinh; Đỗ Thúy Bình; Lương Văn Trung; Đặng Thị Oanh; Lò Châu Thỏa; Lừ Văn Tuyên. Sưu tầm, văn bản hóa luật tục Thái (Luật mường Mai Châu, Lệ luật người Thái Đen Thuận Châu, Luật lệ bản mường Mường Mụak); phân tích hôn nhân, tang ma, tục cúng vía, bảo vệ môi trường, phòng chống quan liêu tham nhũng; song phần lớn dừng lại ở góc độ dân tộc học, văn hóa học, chưa đi sâu dưới góc độ pháp lý.
Nghiên cứu về quyền con người và lịch sử quyền con người Wolfgang Benedek; GS.TS Tạ Văn Tài (1988, The Vietnamese Tradition of Human Rights; bài về Phật giáo và nhân quyền); GS.TS Hoàng Xuân Hào; Tuyển tập của Khoa Luật - ĐHQGHN (2011); GS.TS Võ Khánh Vinh; GS.TS Nguyễn Đăng Dung, TS. Vũ Công Giao, ThS. Lã Thanh Tùng; TS. Nguyễn Minh Tuấn và TS. Mai Văn Thắng; GS. Phạm Hồng Thái; GS. NGND Nguyễn Đình Chú; Amartya Sen; GS. Hồ Sĩ Quý; Nguyễn Thanh Bình; Hoàng Văn Nghĩa. Khẳng định các giá trị quyền con người (bình đẳng, quyền sống, an toàn thân thể, bảo vệ nữ quyền) đã xuất hiện trong lịch sử pháp luật Việt Nam thời phong kiến (điển hình là Bộ luật Hồng Đức - Quốc triều hình luật); phân tích mối quan hệ giữa quyền con người và văn hóa, giá trị châu Á.
Nghiên cứu về giá trị quyền con người trong luật tục Thái Vi Văn Sơn (Luận án Tiến sĩ Luật học, 2014); Đỗ Thị Minh Thu; Lừ Văn Tuyên và Lò Thị Việt Hà. Chỉ ra các giá trị bảo vệ sở hữu đất đai, phòng ngừa tội phạm, bảo vệ tính mạng và danh dự con người trong luật tục Thái ở phạm vi hẹp (Bắc Trung Bộ hoặc từng lĩnh vực cụ thể).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy:

  • Phần lớn các nghiên cứu về luật tục Thái thuộc lĩnh vực văn hóa dân gian, dân tộc học và xã hội học, chỉ dừng ở việc sưu tầm, mô tả nội dung hoặc nêu giá trị tổng quát;
  • Các công trình tiếp cận pháp lý thường xem luật tục ở vị trí thứ yếu, phụ trợ, chưa làm rõ cơ sở kinh tế - xã hội khiến luật tục vẫn duy trì sức sống thực tế song hành cùng pháp luật;
  • Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện và chuyên sâu về giá trị quyền con người trong luật tục của người Thái ở Tây Bắc Việt Nam; thiếu các đánh giá thực nghiệm về sự tác động của luật tục đến việc thực thi pháp luật và thiếu các căn cứ thực tiễn để xây dựng mô hình kết hợp luật tục với pháp luật qua hệ thống hương ước, quy ước cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án được triển khai dựa trên hệ thống cơ sở lý luận và các học thuyết pháp lý:

  • Cơ sở phương pháp luận nền tảng: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước và pháp luật; các quan điểm lý luận về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, về tập quán pháp và cơ chế tự quản cộng đồng;
  • Các học thuyết về nguồn gốc quyền con người:
    • Thuyết quyền tự nhiên (natural rights): Nhân quyền là bẩm sinh, vốn có của cá nhân từ khi sinh ra, không phụ thuộc vào ý chí hay sự ban phát của nhà nước;
    • Thuyết quyền pháp lý (legal rights): Quyền con người chỉ phát sinh khi được nhà nước thừa nhận và quy định trong pháp luật thực định;
    • Quan điểm kết hợp của luận án: Khẳng định tính tự nhiên, vốn có của phẩm giá con người, đồng thời nhấn mạnh vai trò của nhà nước và pháp luật trong việc thể chế hóa, bảo vệ và bảo đảm quyền con người trong thực tiễn;
  • Định nghĩa quyền con người: Tiếp cận định nghĩa của Văn phòng Cao ủy Liên Hợp Quốc về quyền con người (OHCHR) coi quyền con người là những bảo đảm pháp lý toàn cầu nhằm bảo vệ cá nhân và nhóm chống lại các hành động hoặc sự bỏ mặc làm tổn hại đến nhân phẩm và quyền tự do cơ bản; kết hợp khái niệm trong các công trình nghiên cứu pháp lý Việt Nam: quyền con người là các nhu cầu, lợi ích tự nhiên vốn có được pháp luật quốc gia và quốc tế ghi nhận, bảo vệ;
  • Khái niệm giá trị quyền con người: Được xác định là các tiêu chuẩn, chuẩn mực, mục đích hành động của cá nhân và nhóm xã hội, định hướng cho hành vi, biểu hiện qua các thể chế thành văn (pháp luật) hoặc bất thành văn (tập quán, luật tục).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng cách tiếp cận liên ngành và đa ngành khoa học xã hội (kết hợp Luật học, Lịch sử học và Dân tộc học), kết hợp cách tiếp cận toàn diện và hệ thống.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm có:

  1. Phương pháp phân tích tài liệu: Áp dụng để phân tích các văn bản luật tục Thái bằng tiếng Việt và chữ Thái cổ, các văn kiện quốc tế về nhân quyền, văn bản pháp luật Việt Nam, sách báo và tạp chí nghiên cứu chuyên ngành.
  2. Phương pháp hỏi chuyên gia: Thu thập ý kiến của các nhà khoa học, chuyên gia trong nước và quốc tế nghiên cứu về luật tục Thái qua trao đổi trực tiếp, thư điện tử (email) và các hội thảo khoa học.
  3. Phương pháp luật học so sánh: So sánh kinh nghiệm vận dụng luật tục, tập quán pháp tại một số quốc gia trên thế giới với thực tiễn tại Việt Nam; so sánh quy phạm luật tục Thái với pháp luật thực định.
  4. Phương pháp nghiên cứu khoa học lịch sử: Tiếp cận đồng đại và lịch đại để xem xét quyền con người trong luật tục gắn liền với các điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể của các bản mường qua từng thời kỳ.
  5. Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các kết quả phân tích lý thuyết, ý kiến chuyên gia và số liệu khảo sát nhằm xây dựng các luận cứ, nhận xét và đề xuất giải pháp của tác giả.
  6. Phương pháp thống kê: Sử dụng tại Chương 1 nhằm tập hợp, phân loại tình hình nghiên cứu lý luận và lịch sử liên quan đến đề tài.
  7. Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng tại Chương 3 nhằm đánh giá thực trạng tác động của giá trị quyền con người trong luật tục đến đời sống cộng đồng tại một số xã có đông đồng bào dân tộc Thái cư trú tập trung thuộc 05 tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình, Yên Bái.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Các văn bản luật tục Thái cổ được sưu tầm và công bố: Bản dịch Lệ luật người Thái Đen ở Thuận Châu (từ bản sao chép của cụ Lò Văn Sôn và cụ Lường Văn Hơn); bản Luật Mường (dòng họ Hà Công ở Mai Châu, Hòa Bình); Luật lệ bản mường Mường Mụak (Mai Sơn, Sơn La, của cụ Cầm Văn Oai và cụ Hà Văn Năm); tập thơ ca giáo huấn Quam son côn (Đạo lý làm người); bản chép tay Tục lệ tang ma của người Thái Đen của ông Liêm Phính; các văn bản Tục lệ cưới xin;
  • Các văn bản pháp luật: Bộ luật Hồng Đức (Quốc triều hình luật), Quốc triều khám tụng điều lệ, Hiến pháp năm 2013 (Điều 5, Điều 14), các văn kiện của Đảng;
  • Dữ liệu khảo sát thực tế tại các địa bàn cơ sở thuộc 05 tỉnh Tây Bắc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương này tập hợp và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước thành ba nhóm chính: nghiên cứu về luật tục nói chung và luật tục Thái; nghiên cứu về quyền con người và giá trị quyền con người; nghiên cứu về sự vận dụng luật tục vào quản lý nhà nước. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu luật tục thời kỳ trước năm 1945 của các học giả người Pháp (như L. Sabatier, J. Dournes, P. Guilleminet) mang mục đích phục vụ cai trị thuộc địa. Các nghiên cứu sau này của các nhà khoa học Việt Nam đã làm rõ bản chất văn hóa và vai trò xã hội của luật tục, nhưng phần lớn chưa nhìn nhận luật tục từ giác độ khoa học pháp lý bảo vệ quyền con người. Chương 1 khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu một cách toàn diện, bổ sung luận cứ khoa học để đưa các quy phạm tiến bộ của luật tục Thái vào đời sống pháp lý đương đại.

Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ VỀ GIÁ TRỊ QUYỀN CON NGƯỜI TRONG LUẬT TỤC CỦA NGƯỜI THÁI Ở TÂY BẮC VIỆT NAM

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng:

  • Khái niệm và đặc điểm luật tục Thái: Luật tục Thái ("hít khoòng") là hình thức trung gian giữa luật và tục, là sản phẩm tiền pháp luật phù hợp với xã hội tiền công nghiệp. Cấu trúc luật tục Thái gồm hai bộ phận:
    1. Luật mường (hít khoòng bản mường): Quy định về ranh giới mường, bộ máy quản lý, nghĩa vụ của dân tộc, sở hữu đất đai, thủ tục xét xử và các chế tài thưởng phạt;
    2. Lệ tục: Gồm các chuẩn mực ứng xử cá nhân, tang ma, cưới xin, nghi lễ cúng bái và đạo lý làm người (Quam son côn).
  • Tổ chức xã hội bản mường: Trước năm 1954, xã hội người Thái ở Tây Bắc duy trì cơ cấu bản mường với bốn cấp: mường lộng (lộng), mường quen (quen), mường phìa, và năm mường phìa hợp thành châu mường do chúa đất ("án nha") cai quản. Triều đình trung ương thực hiện cơ chế nới lỏng quản lý ("châu ki mi"), để luật tục tự điều chỉnh các quan hệ nội bộ;
  • Các vai trò của luật tục Thái trong lịch sử cộng đồng:
    1. Vai trò quan trọng trong quản lý xã hội bản mường;
    2. Vai trò duy trì lợi ích của tầng lớp thống trị (án nha, chức dịch);
    3. Vai trò làm hài hòa lợi ích và nghĩa vụ giữa các thành viên cộng đồng;
    4. Vai trò duy trì trật tự cộng đồng qua chế tài răn đe, giáo dục và thủ tục hòa giải (dùng chén rượu hòa giải, cúng vía đền tội);
    5. Vai trò phát triển mối quan hệ tương trợ bản làng ("xi che hườn" - bốn góc nhà);
    6. Vai trò duy trì trật tự gia đình, dòng họ theo chế độ phụ quyền (phân định quan hệ ải nọng, lùng ta, nhình xao; cấm kết hôn trong phạm vi bốn đời);
    7. Vai trò định hướng hành vi theo chuẩn mực đạo đức qua Quam son côn;
    8. Vai trò củng cố đời sống tâm linh, tín ngưỡng (quan niệm vạn vật hữu linh, hồn vía - phi khoăn, phi tai);
  • Đặc trưng xử phạt: Luật tục Thái đề cao tính phòng ngừa, giáo dục. Hình phạt tử hình chỉ áp dụng hạn chế đối với 03 đối tượng: kẻ ăn cướp; kẻ hớt lẻo, xỏ xiên gây hậu quả lớn; kẻ ngỗ nghịch (cồn ngàn) sau khi đã qua các bước giáo dục tăng dần (lần đầu mắng, không chừa thì đánh, không chừa thì bắt, vẫn tái phạm mới giết).

Chương 3: TÁC ĐỘNG CỦA GIÁ TRỊ QUYỀN CON NGƯỜI TRONG LUẬT TỤC CỦA NGƯỜI THÁI ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN CON NGƯỜI TRONG CỘNG ĐỒNG NGƯỜI THÁI Ở TÂY BẮC VIỆT NAM HIỆN NAY

Chương này đánh giá các giá trị quyền con người ẩn chứa trong luật tục Thái:

  • Các nhóm giá trị quyền con người nội sinh: Giá trị bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; giá trị bảo vệ quyền sở hữu tài sản cộng đồng và cá nhân; giá trị bình đẳng tương đối trong phân chia ruộng công và nguồn nước khai thác; giá trị bảo vệ môi trường sinh thái rừng, nguồn nước gắn với tín ngưỡng bảo vệ rừng thiêng;
  • Thực trạng tác động qua điều tra xã hội học: Dựa trên kết quả điều tra tại 05 tỉnh Tây Bắc (Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình, Yên Bái), chương phân tích tác động hai mặt của luật tục trong đời sống hiện nay:
    • Tác động tích cực: Hỗ trợ giải quyết tranh chấp dân sự nhỏ, củng cố an ninh trật tự cơ sở thông qua thiết chế hòa giải dòng họ và già làng; nâng cao tính tự giác chấp hành các quy định chung của bản;
    • Tác động tiêu cực và hạn chế: Một số quy định bảo thủ, tàn dư của xã hội phụ quyền gây hạn chế quyền của phụ nữ trong hôn nhân và thừa kế; các chi phí tốn kém trong thủ tục cưới xin, tang ma, tục cúng bái chữa bệnh còn tồn tại ở một số địa bàn vùng sâu.

Chương 4: KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY CÁC GIÁ TRỊ QUYỀN CON NGƯỜI TRONG LUẬT TỤC CỦA NGƯỜI THÁI Ở TÂY BẮC VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Chương này đề xuất phương hướng và các biện pháp cụ thể:

  • Quan điểm kế thừa: Kế thừa có chọn lọc, kết hợp hài hòa giữa pháp luật nhà nước và giá trị tập quán tiến bộ; không tuyệt đối hóa luật tục cũng như không áp đặt máy móc pháp luật thực định mà bỏ qua đặc thù văn hóa tộc người;
  • Các nhóm giải pháp:
    1. Thể chế hóa các quy phạm tiến bộ của luật tục (về bảo vệ rừng, tương trợ cộng đồng, giữ gìn trật tự) vào hệ thống hương ước, quy ước của thôn, bản;
    2. Rà soát, kiên quyết loại bỏ các tập tục lạc hậu, mê tín dị đoan, phân biệt đối xử về giới trái với Hiến pháp năm 2013 và các đạo luật chuyên ngành;
    3. Đổi mới phương thức tuyên truyền pháp luật gắn với ngôn ngữ và tri thức bản địa của người Thái;
    4. Phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, người có uy tín trong công tác hòa giải cơ sở và giám sát thực thi quyền con người.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống, toàn diện và chuyên sâu dưới góc độ khoa học pháp lý về giá trị quyền con người trong luật tục của người Thái ở Tây Bắc Việt Nam;
  • Làm rõ bản chất của luật tục Thái như một hình thức tiền pháp luật, chỉ ra cơ chế chuyển hóa các chuẩn mực đạo đức, ứng xử cộng đồng thành quy phạm điều chỉnh quan hệ xã hội;
  • Khẳng định các giá trị nhân văn, nhân quyền nội sinh trong luật tục truyền thống (bảo vệ quyền sống, an toàn thân thể, danh dự, tài sản và môi trường sinh tồn), góp phần bổ sung luận cứ lý luận về mối quan hệ giữa tập quán pháp và pháp luật nhà nước trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng tác động của luật tục Thái đến việc thực hiện pháp luật và hưởng thụ quyền con người tại 05 tỉnh Tây Bắc trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập;
  • Cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương rà soát, hệ thống hóa và đưa các quy tắc luật tục phù hợp vào hương ước, quy ước khu dân cư;
  • Đề xuất các giải pháp loại bỏ hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan, nâng cao hiệu quả hòa giải cơ sở, giữ vững an ninh trật tự nông thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
  • Làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, giảng dạy luật học, nhân quyền và phục vụ việc hoạch định chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nguồn văn bản luật tục Thái cổ phần lớn là các bản chép tay sao lại qua nhiều thế hệ (như bản của cụ Lò Văn Sôn, Cầm Văn Oai, Liêm Phính), ngôn ngữ chữ Thái cổ dị bản gây khó khăn cho việc đối chiếu nguyên bản tuyệt đối;
    • Phạm vi khảo sát thực tế tập trung tại 05 tỉnh Tây Bắc (Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình, Yên Bái), chưa bao quát toàn diện các vùng người Thái di dân tự do hoặc các cộng đồng người Thái sinh sống tại các tỉnh Bắc Trung Bộ;
    • Chưa có điều kiện khảo sát sâu tại tất cả các khu vực người Thái thuộc diện di dân tái định cư các công trình thủy điện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu thực nghiệm tác động của hương ước, quy ước mới đối với việc bảo đảm quyền của phụ nữ và trẻ em người Thái;
    • Nghiên cứu biến đổi văn hóa pháp lý và quyền con người tại các cộng đồng người Thái di dân tái định cư và vùng đô thị hóa ở miền núi phía Bắc;
    • Mở rộng so sánh luật tục của người Thái với luật tục của các dân tộc thiểu số khác trong khu vực Đông Nam Á lục địa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Luật học, Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Quyền con người, Dân tộc học và Xã hội học;
    • Cơ quan quản lý nhà nước và tư pháp: Ban Dân tộc, Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân và chính quyền cơ sở tại các tỉnh miền núi Tây Bắc;
    • Cán bộ làm công tác mặt trận và đoàn thể cơ sở: Đội ngũ già làng, trưởng bản, hòa giải viên tham gia xây dựng và thực hiện quy ước thôn bản.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phần tổng quan các bản văn luật tục Thái cổ (Chương 2) và 8 vai trò quản lý cộng đồng của luật tục;
    • Phương pháp phân tích điều tra xã hội học về mức độ thụ hưởng quyền con người tại cơ sở (Chương 3);
    • Hệ thống tiêu chí rà soát và kỹ thuật chuyển hóa quy phạm luật tục thành hương ước cơ sở (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Thuật ngữ "hít khoòng" trong luật tục người Thái có nghĩa là gì và bao gồm những bộ phận cấu thành nào?

Trong tiếng Thái, "hít khoòng" dịch ra tiếng Việt có nghĩa là "phong tục tập quán", "lệ tục" hoặc "lệ", đôi khi được coi là "luật". Luật tục người Thái gồm hai bộ phận hợp thành:

  • Luật mường (hít khoòng bản mường): Quy định về ranh giới mường, bộ máy quản lý, nghĩa vụ của dân tộc, sở hữu đất đai, thủ tục xét xử và các chế tài thưởng phạt;
  • Lệ tục: Quy định về chuẩn mực ứng xử của mỗi cá nhân, các tục lệ liên quan đến hôn nhân, tang ma, tế tự và các câu tục ngữ khuyên răn đạo làm người (Quam son côn).

2. Theo quy định của luật tục Thái, hình phạt tử hình được áp dụng đối với những trường hợp nào?

Luật tục người Thái thiên về giáo dục, răn đe và phòng ngừa, rất ít áp dụng hình phạt tử hình. Trong Luật Mường, chỉ có 03 trường hợp bị áp dụng hình phạt tử hình:

  1. Người phạm tội ăn cướp (loại người này bị xử tử ngay không qua các bước giáo dục);
  2. Người hay hớt lẻo, xỏ xiên (tội nhỏ thì bắt giữ, tội lớn gây hậu quả nghiêm trọng thì giết);
  3. Người ngỗ nghịch (cồn ngàn), áp dụng theo trình tự tăng dần: lần đầu thì mắng, mắng không chừa thì đánh, đánh không chừa thì bắt giam, bắt giam vẫn không chừa mới xử tử.

3. Phương pháp điều tra xã hội học của luận án được triển khai tại những địa bàn cụ thể nào?

Phương pháp điều tra xã hội học được tác giả sử dụng trong Chương 3 để đánh giá thực trạng tác động của luật tục đến việc thực hiện quyền con người. Địa bàn điều tra là các xã có đông đồng bào người dân tộc Thái cư trú tập trung thuộc 05 tỉnh Tây Bắc gồm: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình và Yên Bái.

4. Hai trường phái lý thuyết đối lập nào về nguồn gốc quyền con người được luận án phân tích?

Luận án phân tích hai trường phái:

  • Thuyết quyền tự nhiên (natural rights): Khẳng định quyền con người là bẩm sinh, vốn có từ khi sinh ra, không phụ thuộc vào ý chí hay phong tục, tập quán của bất kỳ nhà nước hay cộng đồng nào;
  • Thuyết quyền pháp lý (legal rights): Cho rằng quyền con người không phải bẩm sinh mà chỉ phát sinh khi được nhà nước thể chế hóa và quy định trong văn bản pháp luật, bị chi phối bởi ý chí của giai cấp thống trị và truyền thống văn hóa. Luận án kết luận không thể cực đoan hóa bất kỳ thuyết nào mà cần kết hợp nguồn gốc tự nhiên với sự bảo đảm bằng pháp luật của nhà nước.

5. Cơ cấu tổ chức xã hội truyền thống của người Thái ở Tây Bắc trước năm 1954 gồm những cấp quản lý nào?

Trước năm 1954, tổ chức xã hội truyền thống của người Thái ở Tây Bắc là "bản mường". Đơn vị mường gồm bốn cấp hành chính:

  1. Cấp nhỏ nhất là mường lộng (lộng) và mường quen (quen);
  2. Cấp trên mường lộng, mường quen là mường phìa;
  3. Cấp trên cùng là châu mường (do 5 mường phìa hợp lại) do chúa đất cai quản, tương đương đơn vị hành chính châu. Triều đình phong kiến quản lý theo cơ chế nới lỏng ("châu ki mi") để thu thuế, các mặt quản lý xã hội do luật tục điều chỉnh.

Kết luận

Luận án là công trình nghiên cứu chuyên khảo trong chuyên ngành Luật học, làm sáng tỏ các giá trị quyền con người nội sinh trong hệ thống luật tục của đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc Việt Nam. Thông qua việc phân tích các văn bản luật tục cổ kết hợp với điều tra thực chứng tại 05 tỉnh miền núi, tác giả đã đánh giá khách quan tính hai mặt của luật tục trong đời sống xã hội truyền thống và đương đại. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách pháp luật, đề xuất mô hình tích hợp các quy phạm tập quán tiến bộ vào hương ước, quy ước cơ sở, phục vụ mục tiêu bảo đảm quyền con người và phát triển bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số.