Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, được ví như dòng máu duy trì sự sống của cơ thể kinh tế. Việc dự báo chính xác dòng tiền tương lai hỗ trợ trực tiếp cho các nhà quản trị, nhà đầu tư và các tổ chức tín dụng trong việc đánh giá khả năng thanh toán, hoạch định kế hoạch tài chính và ra các quyết định kinh tế tối ưu. Theo các khảo sát thực nghiệm quốc tế, có tới 80% nhân viên tín dụng tại Hoa Kỳ yêu cầu hồ sơ vay vốn bắt buộc phải có kế hoạch dòng tiền tương lai (Fulmer, Gavin & Bertin, 1991; Waddell, 1991).
Về mặt lý luận, vai trò của thông tin kế toán trong việc dự báo dòng tiền đã được quy định trong các chuẩn mực kế toán quốc gia và quốc tế, cũng như được kiểm chứng qua nhiều công trình học thuật (Barth & cộng sự, 2001; Al-Attar, 2003; Chotkunakitti, 2005; Farshadfar & cộng sự, 2008; Mooi, 2007; Ebaid, 2011; Nguyễn Hữu Ánh, 2010; Đỗ Thị Hồng Nhung, 2014). Tuy nhiên, giữa các chuẩn mực và các nghiên cứu thực nghiệm vẫn tồn tại sự mâu thuẫn chưa thống nhất:
- Chuẩn mực Kế toán Hoa Kỳ (FASB, 1978) nhận định rằng thông tin lợi nhuận theo cơ sở dồn tích có hiệu quả dự báo dòng tiền tương lai vượt trội hơn thông tin dòng tiền quá khứ.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 24 (VAS 24) lại cho rằng thông tin về các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh khi kết hợp với các thông tin kế toán khác mới giúp dự đoán hiệu quả dòng tiền tương lai.
- Các công trình nghiên cứu trên thế giới đưa ra các kết luận phân tán: một số ủng hộ vai trò vượt trội của lợi nhuận, một số khẳng định ưu thế của dòng tiền quá khứ, trong khi số khác chứng minh mô hình phân rã các thành phần dồn tích mang lại độ chính xác cao nhất.
Về mặt thực tiễn tại Việt Nam, thị trường chứng khoán còn non trẻ. Khảo sát thực tế cho thấy công tác dự báo dòng tiền tại các doanh nghiệp Việt Nam chưa được thực hiện đầy đủ, phương pháp dự báo còn thô sơ, chủ yếu dựa trên kinh nghiệm cảm tính của kế toán trưởng và chưa đánh giá đúng mức các nhân tố cấu thành dòng tiền (Đỗ Thị Hồng Nhung, 2014). Do đó, việc xây dựng một nghiên cứu thực nghiệm hệ thống, ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để kiểm định khả năng dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là xây dựng, kiểm định và so sánh khả năng dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các mô hình kinh tế lượng khác nhau tại các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (SGDCK TP.HCM - HOSE), nhằm xác định mô hình và nhân tố có năng lực dự báo tốt nhất.
Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Khái quát, tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích và thông tin kế toán theo cơ sở tiền trong doanh nghiệp.
- Xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở lợi nhuận quá khứ.
- Xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ.
- Xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở kết hợp dòng tiền quá khứ và thông tin kế toán dồn tích (thành phần dồn tích gộp chung và thành phần dồn tích cụ thể).
- Xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở các tỷ suất tài chính về dòng tiền.
- Xác định mô hình (hoặc nhân tố) có khả năng dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tốt nhất cho các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM.
Câu hỏi nghiên cứu
- Lợi nhuận trong quá khứ có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không?
- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không?
- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ kết hợp với các thông tin kế toán dồn tích gộp chung có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không?
- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ kết hợp với các thông tin kế toán dồn tích cụ thể có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không?
- Các tỷ suất dòng tiền có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không?
- Mô hình nào trong số các mô hình trên có khả năng dự báo tốt nhất dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM?
Giả thuyết khoa học
- Giả thuyết 1 (H1): Lợi nhuận kế toán trong quá khứ có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM.
- Giả thuyết 2 (H2): Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM.
- Giả thuyết 3 (H3): Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh kết hợp với các thành phần thông tin kế toán dồn tích gộp chung có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM.
- Giả thuyết 4 (H4): Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh kết hợp với các thành phần thông tin kế toán dồn tích cụ thể (chi phí khấu hao tài sản cố định, chênh lệch tăng/giảm trong các khoản phải thu, hàng tồn kho, các khoản chi phí trả trước, các khoản phải trả) có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM.
- Giả thuyết 5 (H5): Các tỷ suất dòng tiền có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM.
- Giả thuyết 6 (H6): Mô hình kết hợp dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và các thành phần thông tin kế toán dồn tích cụ thể (chi phí khấu hao tài sản cố định, chênh lệch tăng/giảm trong các khoản phải thu, hàng tồn kho, các chi phí trả trước, khoản phải trả) là mô hình có khả năng dự báo tốt nhất dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Khả năng của các thông tin kế toán trong quá khứ trong việc dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tương lai, bao gồm: lợi nhuận quá khứ, dòng tiền quá khứ, biến dồn tích gộp chung (chênh lệch giữa lợi nhuận và dòng tiền), các biến dồn tích cụ thể (khấu hao tài sản cố định, biến động các khoản phải thu, biến động hàng tồn kho, biến động chi phí trả trước, biến động các khoản phải trả) và các tỷ suất tài chính về dòng tiền.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chỉ tiêu thông tin tài chính công bố trên Báo cáo tài chính đã được kiểm toán. Không xem xét các biến số phi tài chính như thời gian hoạt động, thời gian niêm yết hay quy mô lao động.
- Phạm vi không gian: Các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Các định chế tài chính (ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư) bị loại trừ do đặc thù cấu trúc báo cáo và tính chất kinh doanh khác biệt.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 6 năm, từ năm 2009 đến năm 2014. Tại thời điểm cuối năm 2014, sàn HOSE có 284 doanh nghiệp niêm yết (gồm 90 công ty tài chính và 194 công ty phi tài chính). Sau khi loại trừ các đơn vị thiếu dữ liệu chuỗi thời gian hoặc có giá trị dòng tiền thuần bất thường, mẫu nghiên cứu chốt lại 142 công ty có niên độ tài chính kết thúc ngày 31/12, tạo thành bảng dữ liệu cân đối gồm 852 quan sát ($142 \times 6$).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu chính trong y văn
Các nghiên cứu thực nghiệm về dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh khởi nguồn từ năm 1986 tại Hoa Kỳ (Bowen & cộng sự, 1986; Greenberg & cộng sự, 1986) và nhanh chóng phát triển tại nhiều quốc gia như Vương quốc Anh, Úc, Thái Lan, Malaysia. Luận án phân loại các nghiên cứu đi trước thành 5 hướng tiếp cận chính:
-
Hướng nghiên cứu sử dụng lợi nhuận trong quá khứ:
Kế thừa định hướng từ FASB (1978), nhiều tác giả khẳng định thông tin lợi nhuận dồn tích là nhân tố dự báo quan trọng cho dòng tiền tương lai (McBeth, 1993; Ali, 1994). Các nghiên cứu đưa vào mô hình lợi nhuận quá khứ trễ 1 đến 4 năm hoặc thực hiện chuẩn hóa dữ liệu bằng cách chia cho tổng tài sản (Stammerjohan & Nasiripour, 2001; Farshadfar & cộng sự, 2008; Ebaid, 2011), chia cho giá trị cổ phần bình quân (Murdoch & cộng sự, 1989, 1990) hoặc chia cho số lượng cổ phiếu lưu hành (Barth & cộng sự, 2001; Zhao & cộng sự, 2007).
-
Hướng nghiên cứu sử dụng dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ:
Nghiên cứu của các tác giả thời kỳ đầu sử dụng dòng tiền ước tính thông qua vốn lưu động điều chỉnh (Largay & Stickney, 1980; Gombola, 1983a; Gombola & Ketz, 1994; Jordan & Waldron, 2001). Sau khi ban hành chuẩn mực báo cáo lưu chuyển tiền tệ (IAS 7, SFAS 95), các tác giả chuyển sang dùng số liệu dòng tiền thực tế lấy trực tiếp từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Finger, 1994; Barth & cộng sự, 2001; Al-Attar, 2004; Chotkunakitti, 2005; Mooi, 2007; Farshadfar & cộng sự, 2008; Ebaid, 2011; Chong, 2012). Các kết quả đều ghi nhận dòng tiền quá khứ trễ 1 đến 3 năm có năng lực dự báo dòng tiền tương lai.
-
Hướng nghiên cứu kết hợp dòng tiền và thành phần dồn tích gộp chung:
Các tác giả phân rã lợi nhuận thành phần tiền tệ (dòng tiền) và phần phi tiền tệ (tổng biến dồn tích = Lợi nhuận - Dòng tiền) để đưa đồng thời vào phương trình hồi quy (Barth & cộng sự, 2001; Al-Attar, 2003; Ebaid, 2011; Chong, 2012). Kết quả của Al-Attar (2003) cho thấy mô hình kết hợp có năng lực dự báo vượt trội hơn mô hình đơn biến dòng tiền hoặc lợi nhuận, dù Stammerjohan & Nasiripour (2001) cho rằng bằng chứng thực nghiệm đôi khi chưa đồng nhất.
-
Hướng nghiên cứu kết hợp dòng tiền và các thành phần dồn tích cụ thể:
Dựa trên nguyên lý lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp, các nghiên cứu chia nhỏ biến dồn tích thành: chi phí khấu hao tài sản cố định, biến động khoản phải thu, biến động hàng tồn kho, biến động chi phí trả trước và biến động khoản phải trả (Barth & cộng sự, 2001; Chotkunakitti, 2005; Ebaid, 2011; Chong, 2012). Phần lớn các công trình chứng minh việc tách nhỏ thông tin dồn tích giúp tăng đáng kể hệ số giải thích ($R^2$) của mô hình dự báo dòng tiền, ngoại trừ kết quả nghiên cứu tại Thái Lan của Chotkunakitti (2005) khi kết luận mô hình dòng tiền đơn lẻ vẫn tốt hơn.
-
Hướng nghiên cứu sử dụng các tỷ suất tài chính về dòng tiền:
Kế thừa trường phái phân tích tỷ số tài chính dự báo phá sản và đánh giá hiệu quả (Beaver, 1966; Altman, 1968, 1977; Giacomino & Mielke, 1988, 1993; Leonie Jooste, 2006; Zeljana, 2010), Chotkunakitti (2005) đã đưa các tỷ suất dòng tiền vào dự báo dòng tiền tương lai tại Thái Lan giai đoạn 1994–2002 nhưng chưa tìm thấy ý nghĩa thống kê do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính châu Á.
Tại Việt Nam, nghiên cứu về chủ đề này còn rất hạn chế:
- Nguyễn Hữu Ánh (2013) kiểm định mô hình dự báo dòng tiền dựa trên lợi nhuận và dòng tiền quá khứ trễ 1 đến 3 năm trên sàn HOSE, kết luận lợi nhuận quá khứ có năng lực dự báo tốt hơn dòng tiền quá khứ.
- Đỗ Thị Hồng Nhung (2014) khảo sát 53 doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết (2007–2012), xây dựng mô hình kết hợp dòng tiền và các khoản mục dồn tích, ghi nhận khoản phải thu, hàng tồn kho tác động thuận chiều trong khi khoản phải trả tác động ngược chiều tới dòng tiền kỳ sau.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
- Thiếu tính thống nhất trong kết quả thực nghiệm quốc tế: Các nghiên cứu trước đây chưa đạt được sự đồng thuận về việc mô hình nào (lợi nhuận, dòng tiền, dồn tích gộp, dồn tích chi tiết hay tỷ suất dòng tiền) cho kết quả dự báo tối ưu.
- Sự sai lệch do phương pháp đo lường dòng tiền lịch sử: Seng (2006) chứng minh rằng các nghiên cứu dùng công thức ước tính dòng tiền trước chuẩn mực không phản ánh đúng bản chất dòng tiền thực tế theo IAS 7/VAS 24. Cần một nghiên cứu sử dụng số liệu dòng tiền chuẩn tắc từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chính thức.
- Thiếu công trình nghiên cứu toàn diện tại Việt Nam: Chưa có công trình nào tại Việt Nam tiến hành kiểm định, so sánh song song cả 5 dạng mô hình dự báo trên một bộ dữ liệu bảng đầy đủ của toàn bộ các công ty phi tài chính trong giai đoạn thị trường ổn định sau khủng hoảng tài chính toàn cầu (2009–2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
-
Đặc điểm thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích và cơ sở tiền:
Theo cơ sở dồn tích, nghiệp vụ được ghi nhận khi phát sinh nghĩa vụ và quyền lợi kinh tế, không phụ thuộc vào thời điểm thu chi tiền. Lợi nhuận bao gồm cấu phần tiền tệ và cấu phần phi tiền tệ (biến dồn tích), được mô hình hóa theo phương trình:
$$\text{Lợi nhuận} = \text{Dòng tiền thuần} + \text{Các thành phần dồn tích có trong lợi nhuận}$$
(Cheng & Hollie, 2008; Dechow, 1994; Dechow & Dichev, 2002; Dechow & cộng sự, 2008). Thông tin dồn tích mang tính toàn diện nhưng có nhược điểm dễ bị tác động bởi các ước tính chủ quan của ban quản trị (Graham & cộng sự, 2005; Watts & Zimmerman, 1986). Ngược lại, kế toán cơ sở tiền ghi nhận nghiệp vụ thuần túy theo dòng tiền thực thu/thực chi (IASB, 2001; Elliott & Elliott, 2007), mang tính khách quan cao nhưng kém toàn diện và thiếu tính liên kết kỳ kế toán (FASB, 1978).
-
Khung đo lường dòng tiền theo chuẩn mực kế toán (VAS 24, IAS 7, SFAS 95):
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh phản ánh dòng tiền gắn liền với các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu. Luận án đối chiếu sự khác biệt giữa các chuẩn mực về phân loại lãi vay và cổ tức: trong khi FASB (Hoa Kỳ) yêu cầu đưa cổ tức nhận và lãi vay vào hoạt động kinh doanh, thì VAS 24 và IAS 7 cho phép phân loại lãi vay trả vào hoạt động kinh doanh, cổ tức nhận và lãi cho vay vào hoạt động đầu tư, cổ tức đã trả vào hoạt động tài chính.
-
Khung 9 nhân tố tác động tới công tác dự báo dòng tiền:
Luận án tổng hợp 9 nhóm nhân tố ảnh hưởng: (1) Sự quan tâm của nhà đầu tư; (2) Thời gian hoạt động của doanh nghiệp; (3) Quy mô doanh nghiệp; (4) Kết quả hoạt động kinh doanh; (5) Sự tự nguyện của nhà quản lý; (6) Kỹ thuật dự báo dòng tiền; (7) Năng lực đội ngũ thực hiện dự báo; (8) Chất lượng thông tin sử dụng để dự báo (tránh gian lận báo cáo tài chính); (9) Chính sách và quy định công bố thông tin của Nhà nước.
+----------------------------------------------+
| Cơ sở lý thuyết & Tổng quan nghiên cứu |
+----------------------------------------------+
|
v
+----------------------------------------------+
| Khoảng trống nghiên cứu & 6 Giả thuyết H1-H6 |
+----------------------------------------------+
|
v
+----------------------------------------------+
| 5 Mô hình dự báo dòng tiền CFO(t) |
| 1. Mô hình Lợi nhuận (EARN) |
| 2. Mô hình Dòng tiền quá khứ (CFO) |
| 3. Mô hình Dồn tích gộp chung (ACCR) |
| 4. Mô hình Dồn tích cụ thể (5 cấu phần) |
| 5. Mô hình Tỷ suất tài chính dòng tiền |
+----------------------------------------------+
|
v
+----------------------------------------------+
| Ước lượng & Kiểm định: OLS, FEM, REM, Step |
| Kiểm định Hausman & So sánh Adjusted R^2 |
+----------------------------------------------+
|
v
+----------------------------------------------+
| Thảo luận kết quả, Khuyến nghị & Kết luận |
+----------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, xây dựng mô hình dự báo nhân quả thông qua phân tích hồi quy dữ liệu bảng (panel data) theo quy trình chuẩn của Ramanathan (1998) và Wilson, Holton & Keating (2007).
Các kỹ thuật ước lượng được áp dụng cho từng mô hình:
- Hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường (Pooled OLS).
- Mô hình hồi quy tác động cố định (Fixed Effects Model - FEM).
- Mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM).
- Hồi quy từng bước (Stepwise Regression) đối với mô hình tỷ suất dòng tiền nhằm loại bỏ các biến không có ý nghĩa thống kê và xử lý đa cộng tuyến.
- Kiểm định Hausman (Hausman Test) để lựa chọn phương pháp ước lượng phù hợp nhất giữa FEM và REM.
- So sánh hệ số xác định hiệu chỉnh ($Adjusted\ R^2$) để đánh giá và xếp hạng năng lực giải thích, dự báo của 5 mô hình.
Bảng tổng hợp các mô hình và nhóm biến số nghiên cứu
| Tên mô hình dự báo |
Ký hiệu |
Biến phụ thuộc |
Các biến độc lập chính trong mô hình |
| Mô hình 1: Lợi nhuận |
EARN |
$CFO_t$ |
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh quá khứ các năm trễ: $EARN_{t-1}, EARN_{t-2}, EARN_{t-3}$ |
| Mô hình 2: Dòng tiền |
CFO |
$CFO_t$ |
Dòng tiền hoạt động kinh doanh quá khứ các năm trễ: $CFO_{t-1}, CFO_{t-2}, CFO_{t-3}$ |
| Mô hình 3: Dồn tích gộp chung |
ACCR |
$CFO_t$ |
Dòng tiền quá khứ $CFO_{t-1}$ kết hợp biến tổng dồn tích $ACCR_{t-1}$ ($EARN_{t-1} - CFO_{t-1}$) |
| Mô hình 4: Dồn tích cụ thể |
SPECIFIC |
$CFO_t$ |
$CFO_{t-1}$ kết hợp 5 biến dồn tích cụ thể: Khấu hao TSCĐ ($DEPR_{t-1}$), Biến động phải thu ($\Delta REC_{t-1}$), Biến động tồn kho ($\Delta INV_{t-1}$), Biến động chi phí trả trước ($\Delta PRE_{t-1}$), Biến động phải trả ($\Delta PAY_{t-1}$) |
| Mô hình 5: Tỷ suất dòng tiền |
RATIO |
$CFO_t$ |
Các tỷ số tài chính dòng tiền: Dòng tiền/Tổng tài sản, Dòng tiền/Doanh thu, Dòng tiền/Lợi nhuận, Khấu hao/Dòng tiền, Tỷ suất chi trả nợ, Tỷ suất chi trả cổ tức |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 1 xác lập tính cấp thiết của việc dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh đối với các công ty phi tài chính niêm yết tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng thị trường chứng khoán Việt Nam đang thiếu các công cụ dự báo dòng tiền chuẩn tắc mang tính định lượng. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 6 mục tiêu cụ thể, 6 câu hỏi nghiên cứu và 6 giả thuyết khoa học tương ứng (từ H1 đến H6). Chương 1 cũng giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm trên mẫu 142 công ty phi tài chính niêm yết trên sàn HOSE giai đoạn 2009–2014 với 852 quan sát, thiết lập khung nghiên cứu tổng thể và bố cục 5 chương của luận án.
Chương 2: Cơ sở lí luận và tổng quan nghiên cứu về dòng tiền và dự báo dòng tiền tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán
Chương 2 tập trung phân tích sâu hai nền tảng lý thuyết: kế toán dồn tích và kế toán cơ sở tiền. Tác giả làm rõ mối quan hệ giữa dòng tiền và sức khỏe tài chính doanh nghiệp trên 4 khía cạnh: quyết định khả năng thanh toán (Fulmer & cộng sự, 1991), chính sách phân phối cổ tức (Charitou, 2000; Thông tư 200/2014/TT-BTC), đo lường kết quả hoạt động tài chính (Giacomino & Mielke, 1988) và dự báo nguy cơ phá sản (Beaver, 1966; Altman, 1968).
Chương này phân tích lịch sử các phương pháp đo lường dòng tiền:
- Phương pháp ước tính dòng tiền gián tiếp trước khi có chuẩn mực (Largay & Stickney, 1980; Gombola, 1983a; Greenberg & cộng sự, 1986; Bowen & cộng sự, 1986).
- Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ chính thức theo IAS 7 và VAS 24.
Phần sau của chương trình bày bản chất công tác dự báo nhân quả (Ramanathan, 1998), phân tích khung 9 nhân tố tác động đến dự báo dòng tiền, tổng quan chi tiết 5 hướng nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước, từ đó xác lập các khoảng trống học thuật mà luận án tập trung giải quyết.
Chương 3: Xây dựng giả thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu
Kế thừa các kết luận từ chương 2, chương 3 thiết lập các giả thuyết nghiên cứu và xây dựng hệ thống phương trình kinh tế lượng cho 5 mô hình dự báo. Tác giả quy định quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ cơ sở dữ liệu Stoxplus và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Chương 3 xác định quy trình phân tích dữ liệu 4 bước: thống kê mô tả, phân tích ma trận tương quan Pearson để kiểm tra sớm đa cộng tuyến, ước lượng đồng thời bằng 3 phương pháp (OLS, FEM, REM), thực hiện kiểm định Hausman để chọn mô hình tối ưu, áp dụng hồi quy từng bước cho mô hình tỷ suất dòng tiền, và cuối cùng dùng hệ số $Adjusted\ R^2$ để đánh giá, so sánh độ chính xác của các mô hình.
Chương 4: Kết quả thực nghiệm về dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 4 công bố toàn bộ số liệu xử lý thực nghiệm trên mẫu 142 công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE qua 852 quan sát. Sau khi trình bày thống kê mô tả (Bảng 4.1) và ma trận tương quan giữa các biến (Bảng 4.2a, 4.2b, 4.2c), chương này lần lượt trình bày kết quả hồi quy OLS, FEM và REM cho từng mô hình:
- Mô hình lợi nhuận (EARN): Thể hiện ở các Bảng 4.3a, 4.3b (OLS), 4.4a, 4.4b (FEM), 4.5a, 4.5b (REM).
- Mô hình dòng tiền quá khứ (CFO): Trình bày ở Bảng 4.6a, 4.6b (OLS), 4.7a, 4.7b (FEM), 4.8a, 4.8b (REM).
- Mô hình dòng tiền kết hợp dồn tích gộp chung (ACCR): Bảng 4.9a, 4.9b (OLS), 4.10a, 4.10b (FEM), 4.11a, 4.11b (REM).
- Mô hình dòng tiền kết hợp dồn tích cụ thể (SPECIFIC): Bảng 4.12a, 4.12b (OLS), 4.13a, 4.13b (FEM), 4.14a, 4.14b (REM).
- Mô hình tỷ suất dòng tiền (RATIO): Bảng 4.15a, 4.15b (OLS), 4.16a, 4.16b (FEM), 4.17a, 4.17b (REM) và Bảng 4.18 (kết quả hồi quy từng bước).
Các bảng kết quả thực nghiệm chứng minh các biến thông tin kế toán quá khứ đều có ý nghĩa thống kê trong việc giải thích biến thiên của dòng tiền hoạt động kinh doanh tương lai.
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị và kết luận
Chương 5 tiến hành phân tích sâu các kết quả thực nghiệm từ chương 4:
- Kiểm định Hausman và lựa chọn mô hình: Bảng 5.1 và Bảng 5.2 tổng hợp kết quả kiểm định Hausman, khẳng định mô hình tác động cố định (FEM) phù hợp và tối ưu hơn mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) đối với bộ dữ liệu bảng nghiên cứu.
- Thảo luận các giả thuyết khoa học: Bảng 5.4 đến Bảng 5.9 tổng hợp kết quả hồi quy FEM của các mô hình, thảo luận chi tiết tác động của từng thành phần dồn tích và các tỷ suất dòng tiền.
- So sánh năng lực dự báo: Bảng 5.3, Bảng 5.10a và Bảng 5.10b thống kê so sánh giá trị $Adjusted\ R^2$. Kết quả khẳng định mô hình kết hợp dòng tiền quá khứ và các thành phần dồn tích cụ thể đạt hệ số giải thích cao nhất, vượt trội hơn tất cả các mô hình còn lại, qua đó chấp nhận hoàn toàn giả thuyết H6.
- Thiết lập phương trình dự báo thực tiễn: Xây dựng phương trình toán học chuẩn tắc và áp dụng thử nghiệm dự báo dòng tiền cho trường hợp điển hình là Tập đoàn Vingroup (Bảng 5.11).
- Hệ thống khuyến nghị: Đề xuất các nhóm giải pháp chính sách cho Bộ Tài chính, giải pháp quản trị cho doanh nghiệp và định hướng phân tích cho nhà đầu tư.
Kết quả và những đóng góp mới
Kết quả nghiên cứu chính
- Xác nhận năng lực dự báo của thông tin kế toán: Cả lợi nhuận quá khứ, dòng tiền quá khứ, các thành phần dồn tích và tỷ suất dòng tiền đều có khả năng giải thích và dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh tương lai của các công ty phi tài chính trên sàn HOSE (chấp nhận các giả thuyết từ H1 đến H5).
- Khẳng định mô hình tối ưu: Mô hình kết hợp dòng tiền từ hoạt động kinh doanh quá khứ với các thành phần dồn tích cụ thể (khấu hao tài sản cố định, biến động các khoản phải thu, biến động hàng tồn kho, biến động chi phí trả trước, biến động các khoản phải trả) là mô hình có hệ số $Adjusted\ R^2$ cao nhất và năng lực dự báo tốt nhất (chấp nhận giả thuyết H6).
- Phương pháp ước lượng phù hợp: Kiểm định Hausman xác nhận mô hình tác động cố định (FEM) kiểm soát hiệu quả các đặc tính cố định không quan sát được của từng doanh nghiệp, cho kết quả ước lượng chuẩn xác hơn mô hình OLS gộp và REM.
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mối quan hệ tương hỗ giữa kế toán dồn tích và kế toán tiền trong chức năng cung cấp thông tin dự báo tài chính.
- Bổ sung bằng chứng thực nghiệm từ một thị trường chứng khoán mới nổi (Việt Nam) vào kho tàng y văn quốc tế, giải quyết các mâu thuẫn giữa trường phái FASB (ưu tiên lợi nhuận) và trường phái IASB/VAS (kết hợp dòng tiền và dồn tích).
- Khẳng định tính ưu việt của phương pháp phân rã chi tiết các cấu phần dồn tích trong việc nâng cao độ chuẩn xác của dự báo dòng tiền kinh doanh.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Thiết lập phương trình hồi quy dự báo thực nghiệm cụ thể, có thể ứng dụng trực tiếp để ước tính dòng tiền cho các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam.
- Cung cấp công cụ phân tích hữu hiệu cho các chuyên viên tín dụng ngân hàng trong việc thẩm định khả năng tạo tiền thực tế của bên đi vay thay vì chỉ nhìn vào chỉ tiêu lợi nhuận danh nghĩa.
- Giúp các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán nhận diện chất lượng lợi nhuận và hạn chế rủi ro thao túng số liệu thông qua việc theo dõi các khoản mục dồn tích trọng yếu.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Tài chính và Cơ quan Quản lý Nhà nước:
- Hoàn thiện và cập nhật Chuẩn mực kế toán Việt Nam phù hợp hơn với Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 7/IFRS).
- Tăng cường quy định bắt buộc thuyết minh chi tiết các cấu phần dồn tích (khoản phải thu, hàng tồn kho, chi phí trả trước, trích lập dự phòng) trên Báo cáo tài chính.
- Khuyến khích và từng bước chuẩn hóa việc công bố thông tin dự báo dòng tiền đối với các công ty quy mô lớn niêm yết trên sàn chứng khoán.
- Đối với doanh nghiệp:
- Chuyển đổi công tác lập kế hoạch tài chính từ phương pháp định tính kinh nghiệm sang ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng.
- Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm dòng tiền thông qua việc kiểm soát chặt chẽ các biến động vốn lưu động (khoản phải thu, hàng tồn kho và khoản phải trả).
- Đối với nhà đầu tư và tổ chức tài chính:
- Kết hợp phân tích đồng thời Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ khi ra quyết định đầu tư hoặc cấp tín dụng.
- Sử dụng mô hình dồn tích cụ thể để kiểm tra tính bền vững của dòng tiền kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Về không gian và mẫu nghiên cứu: Luận án chỉ giới hạn khảo sát 142 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE). Chưa bao quát các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), sàn UPCoM và khối doanh nghiệp chưa niêm yết.
- Về nhóm ngành: Loại bỏ hoàn toàn khối doanh nghiệp ngành tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, công ty chứng khoán) do cấu trúc báo cáo đặc thù.
- Về biến số nghiên cứu: Chưa tích hợp các yếu tố phi tài chính và đặc tính quản trị như thời gian hoạt động, thời gian niêm yết, quy mô lao động, cơ cấu sở hữu hoặc các dấu hiệu gian lận báo cáo tài chính vào mô hình định lượng.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi mẫu nghiên cứu sang toàn bộ các công ty niêm yết trên cả hai sở giao dịch HOSE và HNX, cũng như kéo dài chuỗi dữ liệu thời gian sau năm 2014.
- Bổ sung các biến kiểm soát vi mô (quy mô hội đồng quản trị, sở hữu nhà nước, uy tín công ty kiểm toán) và biến vĩ mô (lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP, lãi suất) vào mô hình dự báo dòng tiền.
- Nghiên cứu sâu các mô hình dự báo dòng tiền đặc thù cho từng phân ngành kinh tế riêng biệt.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo học thuật và ứng dụng chuyên sâu cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Tham khảo Chương 2 về khung tổng quan lý luận kế toán dồn tích - kế toán tiền, các phương pháp đo lường dòng tiền lịch sử, và tham khảo Chương 3, Chương 4 về quy trình xây dựng mô hình dữ liệu bảng, kỹ thuật xử lý OLS, FEM, REM và kiểm định Hausman trong nghiên cứu kế toán - tài chính thực nghiệm.
- Giám đốc tài chính (CFO) và Kế toán trưởng doanh nghiệp: Ứng dụng phương trình hồi quy và kỹ thuật phân tích các cấu phần dồn tích tại Chương 5 để xây dựng hệ thống dự báo dòng tiền nội bộ và quản trị thanh khoản.
- Chuyên viên phân tích đầu tư và chuyên viên thẩm định tín dụng ngân hàng: Sử dụng các phương trình và mô hình tỷ suất dòng tiền để đánh giá rủi ro tín dụng, định giá cổ phiếu và phát hiện sớm các rủi ro thanh khoản tiềm ẩn của doanh nghiệp.
- Cơ quan quản lý (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Tham khảo cơ sở thực nghiệm để xây dựng chính sách chuẩn hóa báo cáo tài chính và quy chế công bố thông tin minh bạch trên thị trường chứng khoán.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và giai đoạn nghiên cứu nào?
Luận án sử dụng dữ liệu bảng cân đối gồm 142 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) trong giai đoạn 6 năm liên tục từ năm 2009 đến năm 2014, với niên độ tài chính kết thúc vào ngày 31/12, tạo thành bộ dữ liệu thực nghiệm gồm 852 quan sát ($142 \times 6$).
2. Luận án xây dựng và kiểm định bao nhiêu mô hình dự báo dòng tiền?
Luận án kiểm định 5 mô hình dự báo chính: (1) Mô hình lợi nhuận quá khứ; (2) Mô hình dòng tiền quá khứ; (3) Mô hình dòng tiền kết hợp biến dồn tích gộp chung; (4) Mô hình dòng tiền kết hợp 5 biến dồn tích cụ thể (khấu hao, biến động phải thu, tồn kho, chi phí trả trước, phải trả); (5) Mô hình các tỷ suất tài chính về dòng tiền.
3. Phương pháp ước lượng kinh tế lượng nào được chứng minh là tối ưu nhất trong luận án?
Luận án tiến hành ước lượng đồng thời bằng Pooled OLS, FEM (tác động cố định) và REM (tác động ngẫu nhiên). Kết quả kiểm định Hausman (Bảng 5.1, 5.2) khẳng định mô hình tác động cố định (FEM) là phương pháp phù hợp nhất do kiểm soát được các yếu tố đặc thù cố định không quan sát được của từng công ty.
4. Mô hình nào có năng lực dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tốt nhất?
Mô hình kết hợp dòng tiền từ hoạt động kinh doanh quá khứ và các thành phần dồn tích cụ thể (Mô hình 4) đạt hệ số xác định hiệu chỉnh ($Adjusted\ R^2$) cao nhất trong tất cả các mô hình thực nghiệm (Bảng 5.10a, 5.10b), qua đó chứng minh việc bóc tách chi tiết thông tin dồn tích mang lại độ chính xác dự báo cao nhất.
5. Vì sao các công ty tài chính, ngân hàng, bảo hiểm bị loại khỏi mẫu nghiên cứu?
Các công ty thuộc ngành tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán) có chu trình hoạt động, cấu trúc báo cáo tài chính và bản chất dòng tiền kinh doanh rất khác biệt so với các doanh nghiệp sản xuất, thương mại thông thường; đồng thời một số chỉ tiêu dồn tích (như hàng tồn kho) không phát sinh trên báo cáo của nhóm ngành này.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Hiếu đã giải quyết hệ thống vấn đề lý luận và thực nghiệm về dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2009–2014. Bằng phương pháp kinh tế lượng chặt chẽ trên bộ dữ liệu bảng 852 quan sát, công trình đã chứng minh mô hình hồi quy tác động cố định (FEM) kết hợp dòng tiền quá khứ với các thành phần dồn tích cụ thể có năng lực dự báo tối ưu nhất. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học xác đáng cho việc hoàn thiện chuẩn mực kế toán, nâng cao năng lực quản trị dòng tiền tại doanh nghiệp và hỗ trợ quá trình ra quyết định của các nhà đầu tư trên thị trường tài chính.