Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, mức sống của người dân gia tăng kéo theo nhu cầu xây dựng các công trình nhà ở, trường học, bệnh viện và khu đô thị phát triển mạnh mẽ. Gạch ngói là một trong tám nhóm vật liệu xây dựng thiết yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thể kết cấu công trình. Tại thị trường miền Bắc, sự gia nhập của nhiều đơn vị sản xuất vật liệu tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt. Đối với Công ty Cổ phần gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên, việc nhận diện chính xác các nhân tố tác động đến sức mua và thiết lập công cụ dự báo lượng cầu trong tương lai là cơ sở nền tảng để xây dựng kế hoạch dự trữ, sản xuất và phân phối sản phẩm gạch lỗ đến năm 2020.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền (Trường Đại học Thương Mại) xác lập và công bố các mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cầu, luật cầu, hàm cầu, đường cầu, các độ co giãn và các phương pháp ước lượng, dự báo cầu sản phẩm trong kinh tế học vi mô và kinh tế học quản lý; làm rõ các công cụ kinh tế lượng ứng dụng vào phân tích thực tiễn.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm gạch lỗ của Công ty Cổ phần gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên trên thị trường miền Bắc giai đoạn 2012–2015; nhận diện các nhân tố ảnh hưởng; sử dụng phần mềm chuyên dụng để xây dựng hàm cầu và dự báo lượng tiêu thụ gạch lỗ của công ty đến năm 2020; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành ba nội dung trọng tâm:

  1. Xác định và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến cầu sản phẩm gạch lỗ của công ty trên thị trường miền Bắc, thiết lập mô hình hàm cầu hồi quy đa biến.
  2. Thiết lập mô hình hồi quy theo chuỗi thời gian để dự báo sản lượng tiêu thụ gạch lỗ của doanh nghiệp qua các năm từ 2016 đến 2020.
  3. Đề xuất các giải pháp quản trị nội bộ và kiến nghị với cơ quan nhà nước nhằm hoàn thiện công tác dự báo và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm gạch lỗ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cầu, công tác ước lượng và dự báo cầu sản phẩm gạch lỗ của Công ty Cổ phần gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên trên địa bàn miền Bắc.
  • Phạm vi không gian: Thị trường các tỉnh khu vực miền Bắc nơi công ty phân phối sản phẩm.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và số liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2012–2015; mốc thời gian thực hiện dự báo kéo dài đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kỹ thuật ước lượng hàm cầu vi mô, phân tích hành vi khách hàng qua khảo sát và mô hình hóa chuỗi thời gian đối với mặt hàng gạch lỗ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các lý thuyết kinh tế học vi mô và kinh tế học quản lý đã được chuẩn hóa trong các giáo trình của Ngô Đình Giao (2003, 2008), Phan Thế Công (2014) và Vũ Kim Dũng (2003). Khung lý thuyết bao gồm:

  • Khái niệm và quy luật cầu: Cầu là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định (các yếu tố khác không đổi). Luật cầu chỉ rõ mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa giá và lượng cầu ($P$ tăng thì $Q_D$ giảm), được giải thích qua hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập.
  • Hàm cầu và đường cầu: Thiết lập phương trình tuyến tính dạng tổng quát $Q_D = f(P, I, P_R, N, ...)$ và hàm cầu của hãng $Q = a + bP + cI + dP_R$. Đường cầu dốc xuống từ trái sang phải; đường cầu thị trường được xác lập bằng nguyên tắc cộng ngang các đường cầu cá nhân.
  • Hệ số co giãn: Co giãn của cầu theo giá ($E_P$), co giãn của cầu theo thu nhập ($E_I$ - phân định hàng hóa thông thường, thiết yếu hay xa xỉ) và co giãn chéo của cầu ($E_{PxPy}$ - phân định hàng hóa thay thế khi $E > 0$ hoặc bổ sung khi $E < 0$).
  • Lý thuyết ước lượng và dự báo: Ứng dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) để lượng hóa quan hệ giữa các biến; phương pháp chuỗi thời gian $\hat{Q}_t = a + bt$ và các kỹ thuật dự báo định tính (lấy ý kiến ban điều hành, chuyên gia).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp giữa thu thập dữ liệu và xử lý số liệu định lượng:

Phương pháp Nguồn dữ liệu / Kỹ thuật thực hiện Mục đích ứng dụng
Thu thập dữ liệu sơ cấp Phát 200 phiếu điều tra trực tiếp tới người tiêu dùng trên địa bàn miền Bắc đã từng mua, sử dụng sản phẩm của công ty. Đánh giá nhận thức khách hàng về chất lượng, giá cả, thương hiệu, dịch vụ hậu mãi và yếu tố ảnh hưởng quyết định mua.
Thu thập dữ liệu thứ cấp Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh 2012–2015), tài liệu ngành, sách báo chuyên ngành. Thu thập số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, sản lượng tiêu thụ theo quý và giá bán của sản phẩm đối thủ.
Phân tích thống kê mô tả Sử dụng phần mềm SPSS để tổng hợp và tính trị số trung bình của 200 mẫu khảo sát. Xác định mức độ hài lòng của khách hàng và đánh giá vị thế cạnh tranh của sản phẩm.
Phân tích kinh tế lượng OLS Sử dụng phần mềm EViews ước lượng hàm cầu đa biến $Q = a + bP + cI + dP_R$. Đo lường mức độ tác động của giá gạch Hưng Nguyên ($P$), thu nhập dân cư ($I$) và giá gạch Trung Thành ($P_R$) đến lượng cầu.
Dự báo chuỗi thời gian Sử dụng phần mềm EViews thiết lập hàm hồi quy xu thế theo biến thời gian $t$ (16 quý từ 2012 đến 2015). Dự báo sản lượng tiêu thụ gạch lỗ cho các năm 2016, 2017, 2018, 2019 và 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về cầu, ước lượng và dự báo cầu

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý thuyết nền tảng phục vụ cho việc nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả phân tích chi tiết bản chất của cầu và sự khác biệt giữa cầu (nhu cầu có khả năng thanh toán) với nhu cầu tự nhiên; phân tích đồ thị đường cầu cá nhân và đường cầu thị trường. Tác giả tổng hợp bảy nhóm nhân tố cơ bản làm dịch chuyển đường cầu:

  1. Giá cả của bản thân hàng hóa ($P$): Tác động ngược chiều theo luật cầu.
  2. Thu nhập của người tiêu dùng ($I$): Minh họa qua đường Engel; tác động cùng chiều đối với hàng hóa thông thường và ngược chiều đối với hàng hóa thứ cấp.
  3. Giá cả hàng hóa có liên quan ($P_R$): Phân hóa thành hàng hóa thay thế (dịch chuyển đường cầu sang phải khi giá hàng thay thế tăng) và hàng hóa bổ sung (dịch chuyển đường cầu sang trái khi giá hàng bổ sung tăng).
  4. Thị hiếu của người tiêu dùng ($T$): Phản ánh nhu cầu tâm lý, truyền thống, thói quen tiêu dùng.
  5. Kỳ vọng của người tiêu dùng ($E$): Kỳ vọng về sự thay đổi giá cả hoặc thu nhập trong tương lai làm thay đổi mức cầu hiện tại.
  6. Quy mô thị trường ($N$): Xác định bởi mật độ dân số và số lượng người mua tiềm năng.
  7. Các yếu tố khác: Chính sách vĩ mô của Nhà nước (thuế, lãi suất), điều kiện thời tiết và tính chu kỳ mùa vụ trong hoạt động xây dựng.

Chương này cũng trình bày công thức toán học tính các hệ số co giãn ($E_P, E_I, E_{PxPy}$); quy trình ba bước ước lượng cầu bằng mô hình kinh tế lượng (xác định dạng hàm, thu thập dữ liệu biến số, ước lượng tham số); vai trò của công tác dự báo đối với quản trị doanh nghiệp và quy trình dự báo sản lượng theo mô hình chuỗi thời gian $Q_t = a + bt$.

Chương 2: Thực trạng về cầu sản phẩm gạch lỗ của Công ty Cổ phần gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên trên địa bàn miền Bắc giai đoạn 2012 - 2015

Chương 2 tập trung phản ánh kết quả khảo sát thực tế và phân tích định lượng tại doanh nghiệp:

  • Khái quát đơn vị: Tiền thân thành lập ngày 19/05/1973 (sáp nhập Công ty Xây dựng số 1 Nghệ An), chuyển đổi cổ phần hóa theo Quyết định số 1369/QĐ-UB ngày 15/04/2004 của UBND tỉnh Nghệ An. Vốn điều lệ đạt 3,041 tỷ đồng; quy mô 161 công nhân; cơ sở sản xuất tại xã Hưng Đạo (huyện Hưng Nguyên) và xã Nam Giang (huyện Nam Đàn), tỉnh Nghệ An. Doanh nghiệp sở hữu hệ thống gồm 68 đại lý trên toàn quốc, trong đó khu vực miền Bắc có 32 đại lý.
  • Tình hình tài chính và tiêu thụ: Doanh thu tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 147,882 tỷ đồng (2012), 154,531 tỷ đồng (2013), 174,055 tỷ đồng (2014) và 202,500 tỷ đồng (2015). Lượng tiêu thụ gạch lỗ trên địa bàn miền Bắc tăng từ 19.910 triệu viên (2012) lên 20.677 triệu viên (2015), tương ứng tăng 3,85% (tăng 767 triệu viên).
  • Kết quả điều tra 200 phiếu khách hàng (SPSS):
    • Điểm đánh giá trung bình (thang điểm 1 - Rất tốt đến 4 - Không tốt): Chất lượng sản phẩm đạt 1,7 (mức độ hài lòng cao nhất); Thương hiệu đạt 1,89; Dịch vụ chăm sóc khách hàng đạt 1,99.
    • Có 151/200 khách hàng quyết định quay lại mua hàng do dịch vụ chăm sóc của công ty; 149/200 khách hàng xác định giá bán là yếu tố chi phối đầu tiên khi đưa ra quyết định mua.
  • Kết quả ước lượng hàm cầu (EViews): Hàm cầu gạch lỗ Hưng Nguyên được thiết lập: $$\hat{Q} = 37154,66 - 18506,55 \cdot P + 2008,026 \cdot P_R + 0,85705 \cdot I$$
    • Giá trị kiểm định: Hệ số chặn $p = 0,0492$; biến giá $P$ có $p = 0,0448$; biến giá gạch đối thủ Trung Thành $P_R$ có $p = 0,0096$; biến thu nhập $I$ có $p = 0,0000$; kiểm định mô hình có $p = 0,000000$ (tất cả đều nhỏ hơn mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$).
    • Hệ số co giãn tại Quý IV/2015: Co giãn theo giá $E_P = -0,0000077$ ($|E_P| < 1$, cầu kém co giãn); co giãn chéo $E_{PR} = 0,0000085 > 0$ (gạch Trung Thành là hàng hóa thay thế); co giãn theo thu nhập $E_I = 0,00079 < 1$ (gạch lỗ là hàng hóa thông thường).
  • Kết quả dự báo chuỗi thời gian (EViews): Phương trình theo biến thời gian quý ($t = 1 \div 16$): $$\hat{Q}_t = 4956,2 + 15,33676 \cdot t$$ Mô hình đạt hệ số xác định $R^2 = 0,933262$, các hệ số đều có ý nghĩa thống kê ở mức $\alpha = 5%$ ($p = 0,0000$). Tác giả đưa ra bảng dự báo sản lượng tiêu thụ hàng năm từ 2016 đến 2020.
  • Hạn chế được chỉ ra: Doanh nghiệp chưa lập bộ phận chuyên trách phân tích và dự báo cầu; chủ yếu dựa trên cảm tính; hoạt động quảng bá chưa được đầu tư đúng mức, chưa xây dựng website riêng; mức giá gạch lỗ tuy thấp hơn gạch Trung Thành nhưng còn cao hơn một số cơ sở sản xuất nhỏ lẻ tại địa phương.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy tiêu thụ mặt hàng gạch lỗ của Công ty Cổ phần gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020

Dựa trên định hướng phát triển của công ty (quy hoạch khu đất HN1 xã Hưng Đạo đến năm 2050, tìm kiếm đối tác liên kết chuyển đổi mô hình sau năm 2025), tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp nội bộ và hệ thống kiến nghị:

  1. Nâng cao hiệu quả công tác ước lượng và dự báo cầu: Áp dụng chính thức phương pháp OLS kết hợp chuỗi thời gian; đầu tư hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu trên máy tính; thiết lập quy trình thu thập và cập nhật số liệu định kỳ qua các kỳ báo cáo; tổ chức điều tra thị trường thường xuyên.
  2. Giải pháp về sản phẩm và công nghệ: Tiếp tục cải tiến thiết bị lò nung Tuynel; áp dụng tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt; quy hoạch và ổn định nguồn nguyên liệu đất sét, phụ gia đầu vào; lập đội nghiên cứu thị hiếu khách hàng để điều chỉnh mẫu mã.
  3. Phát triển mạng lưới phân phối: Củng cố mạng lưới 32 đại lý miền Bắc; mở rộng đa dạng các hình thức tiêu thụ (bán buôn, bán lẻ, bán hàng giao ngay, bán hàng theo kỳ hạn, cung cấp trực tiếp cho công trình lớn).
  4. Tăng cường quảng bá và xúc tiến thương mại: Xây dựng trang thông tin điện tử (website) của công ty; đẩy mạnh quảng bá trên internet và các công cụ tìm kiếm; triển khai chương trình khuyến mãi, chiết khấu thương mại, hỗ trợ vận chuyển miễn phí cho khách hàng lớn và bán hàng trả góp.
  5. Kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị Nhà nước hoàn thiện bộ máy quản lý nghiên cứu thị trường vật liệu xây dựng; cung cấp thông tin kịp thời về quy hoạch và chính sách; phối hợp giữa các bộ ngành xây dựng hàng rào kỹ thuật, thương mại phù hợp với quy định WTO nhằm bảo vệ ngành sản xuất gạch ngói nội địa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa toàn diện các chỉ tiêu kinh tế và tham số kinh tế lượng gắn liền với hoạt động kinh doanh sản phẩm gạch lỗ của doanh nghiệp:

Nội dung chỉ tiêu Số liệu / Phương trình trích xuất từ văn bản
Tổng doanh thu công ty - Năm 2012: 147,882 tỷ đồng
- Năm 2013: 154,531 tỷ đồng
- Năm 2014: 174,055 tỷ đồng
- Năm 2015: 202,500 tỷ đồng
Sản lượng tiêu thụ gạch lỗ miền Bắc - Năm 2012: 19.910 triệu viên
- Năm 2013: 20.240 triệu viên
- Năm 2014: 20.526 triệu viên
- Năm 2015: 20.677 triệu viên
Mô hình hàm cầu gạch lỗ $\hat{Q} = 37154,66 - 18506,55 \cdot P + 2008,026 \cdot P_R + 0,85705 \cdot I$
($R^2$ mô hình có $p = 0,000000$)
Các hệ số co giãn (Quý IV/2015) - Co giãn theo giá: $E_P = -0,0000077$
- Co giãn chéo với gạch Trung Thành: $E_{PR} = 0,0000085$
- Co giãn theo thu nhập: $E_I = 0,00079$
Mô hình xu thế theo thời gian $\hat{Q}_t = 4956,2 + 15,33676 \cdot t \quad (R^2 = 0,933262)$
Dự báo sản lượng tiêu thụ gạch lỗ - Năm 2016: 35.875,108 triệu viên
- Năm 2017: 35.890,444 triệu viên
- Năm 2018: 35.905,781 triệu viên
- Năm 2019: 35.921,118 triệu viên
- Năm 2020: 35.936,455 triệu viên

Đóng góp của khóa luận:

  • Đây là công trình đầu tiên tại Công ty Cổ phần gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên đi sâu phân tích và lượng hóa thực nghiệm công tác ước lượng, dự báo cầu sản phẩm gạch lỗ.
  • Khắc phục các hạn chế từ những nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Juliano 2006 bỏ qua tính thời vụ, Chu Thị Quỳnh Trang 2011 bị hạn chế mẫu, Đào Thị Vân Anh 2010 và Hoàng Thị Mai Anh 2010 thiếu ứng dụng phần mềm kinh tế lượng chuyên sâu) bằng việc kết hợp đồng thời SPSS (phân tích khảo sát sơ cấp $n=200$) và EViews (ước lượng OLS và chuỗi thời gian).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận từ văn bản:

  • Dữ liệu sơ cấp dừng lại ở quy mô mẫu 200 phiếu khảo sát khách hàng tại miền Bắc; việc phân tích các yếu tố định tính từ khảo sát chưa đi sâu vào từng phân khúc thị trường phụ.
  • Mô hình dự báo lượng cầu theo chuỗi thời gian cho thấy mức tăng trưởng dự báo qua các năm khá thấp (khoảng hơn 15 triệu viên/năm), chưa phản ánh hết mức độ biến động đột biến của thị trường bất động sản và xây dựng trong giai đoạn bùng nổ.
  • Doanh nghiệp chưa có hệ thống dữ liệu số hóa hoàn chỉnh, gây khó khăn cho việc mở rộng chuỗi dữ liệu lịch sử dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo do tác giả đề xuất:

  1. Phân tích và dự báo chuyên sâu doanh thu sản phẩm gạch lỗ của Công ty Cổ phần gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên trên địa bàn miền Bắc.
  2. Nghiên cứu mô hình tối ưu hóa và kết hợp các yếu tố đầu vào nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho công ty trong điều kiện biến động chi phí nguyên vật liệu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế, Kinh tế thương mại, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp luận kết hợp mô hình kinh tế lượng OLS và phân tích khảo sát thị trường.
    • Các nhà nghiên cứu về thị trường vật liệu xây dựng và hành vi tiêu dùng sản phẩm công nghiệp.
    • Ban điều hành, phòng kế hoạch - kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất gạch ngói nung Tuynel trong việc thiết lập quy trình dự báo sản lượng và xây dựng chính sách phân phối.
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình kiểm định thống kê và ý nghĩa kinh tế của mô hình hàm cầu đa biến trên phần mềm EViews, kết hợp việc tính toán hệ số co giãn thực tế phục vụ trực tiếp cho việc ra quyết định điều chỉnh giá bán và phân tích cạnh tranh.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình hàm cầu sản phẩm gạch lỗ của công ty được xác định cụ thể như thế nào?

Mô hình ước lượng bằng phương pháp OLS trên phần mềm EViews có dạng: $$\hat{Q} = 37154,66 - 18506,55 \cdot P + 2008,026 \cdot P_R + 0,85705 \cdot I$$ Trong đó, khi giá gạch Hưng Nguyên ($P$) tăng 1.000 đồng/viên thì lượng tiêu thụ giảm 18.506,55 triệu viên; khi giá gạch đối thủ Trung Thành ($P_R$) tăng 1.000 đồng/viên thì lượng tiêu thụ gạch Hưng Nguyên tăng 2.008,026 triệu viên; khi thu nhập bình quân dân cư ($I$) tăng 1 triệu đồng thì lượng cầu tăng 0,85705 triệu viên. Tất cả hệ số đều có ý nghĩa thống kê ở mức $\alpha = 0,05$.

2. Các hệ số co giãn phản ánh đặc tính kinh tế gì của sản phẩm gạch lỗ Hưng Nguyên?

Tại thời điểm Quý IV/2015, hệ số co giãn theo giá là $E_P = -0,0000077$ ($|E_P| < 1$) cho thấy cầu sản phẩm kém co giãn theo giá (lượng cầu ít phản ứng khi giá biến động). Hệ số co giãn chéo $E_{PR} = 0,0000085 > 0$ chứng minh gạch lỗ Trung Thành là hàng hóa thay thế trực tiếp. Hệ số co giãn theo thu nhập $E_I = 0,00079$ ($0 < E_I < 1$) khẳng định gạch lỗ là hàng hóa thông thường, nhu cầu tăng trưởng chậm hơn tốc độ tăng thu nhập.

3. Kết quả dự báo sản lượng tiêu thụ gạch lỗ giai đoạn 2016 - 2020 đạt mức bao nhiêu?

Dựa trên phương trình xu thế thời gian $\hat{Q}_t = 4956,2 + 15,33676 \cdot t$ ($R^2 = 0,933262$), sản lượng tiêu thụ gạch lỗ được dự báo lần lượt là: 35.875,108 triệu viên (năm 2016); 35.890,444 triệu viên (năm 2017); 35.905,781 triệu viên (năm 2018); 35.921,118 triệu viên (năm 2019) và 35.936,455 triệu viên (năm 2020).

4. Khảo sát 200 khách hàng chỉ ra yếu tố nào tác động mạnh nhất đến quyết định mua và mức độ hài lòng?

Kết quả khảo sát sơ cấp cho thấy có 149/200 người (chiếm 74,5%) coi giá bán là yếu tố ưu tiên hàng đầu khi quyết định mua; 151/200 người quay lại mua hàng nhờ dịch vụ chăm sóc khách hàng. Về thang điểm đánh giá trung bình, chất lượng sản phẩm đạt mức độ hài lòng cao nhất (1,7), tiếp theo là thương hiệu (1,89) và dịch vụ chăm sóc khách hàng (1,99).

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp kỹ thuật và tổ chức nào cho doanh nghiệp?

Tác giả đề xuất hoàn thiện công tác dự báo bằng việc ứng dụng phần mềm máy tính và hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa; tiếp tục cải tiến công nghệ lò nung Tuynel và ổn định nguồn nguyên liệu đất sét; mở rộng mạng lưới phân phối kết hợp đa dạng các phương thức bán buôn, bán lẻ, cung ứng công trình; đầu tư xây dựng website chính thức và thực hiện các chương trình chiết khấu, khuyến mại, hỗ trợ vận chuyển cho khách hàng lớn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về cầu và phương pháp định lượng trong kinh tế học quản lý. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng tiêu thụ, xây dựng thành công mô hình hàm cầu hồi quy đa biến và hàm dự báo xu thế thời gian cho sản phẩm gạch lỗ của Công ty Cổ phần gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên trên thị trường miền Bắc. Các kết quả kiểm định thống kê và hệ số co giãn thu được cung cấp luận cứ thực tiễn tin cậy, làm nền tảng cho hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị và thúc đẩy tiêu thụ của doanh nghiệp đến năm 2020.