Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn 2011 – 2015, nền kinh tế Việt Nam ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng ổn định với mức tăng trưởng GDP năm 2015 đạt 6,68% và thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 2.300 USD/người (tăng 57 USD so với năm 2014). Cùng với sự cải thiện về mức sống và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm chăm sóc cá nhân dành riêng cho nam giới tăng trưởng nhanh chóng. Thị trường chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp lớn như Unilever, Procter & Gamble (P&G), Wipro Unza hay ICP. Theo số liệu khảo sát thị trường của Q&Me năm 2015, thị phần dầu gội nam tại Việt Nam dẫn đầu bởi Clear Men (31%), tiếp theo là X-Men (28%) và Romano (12%).

Công ty TNHH Trung Đông là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại và phân phối hàng tiêu dùng tại Hải Phòng và các tỉnh lân cận (Thái Bình, Hải Dương). Trong cơ cấu kinh doanh của công ty, dầu gội đầu Romano (thuộc Công ty TNHH Wipro Unza Việt Nam) là mặt hàng chiến lược, đóng góp khoảng 24% – 26% tổng doanh thu trong giai đoạn 2012 – 2015. Tuy nhiên, công tác nghiên cứu thị trường, ước lượng và dự báo nhu cầu tiêu thụ tại doanh nghiệp trước đây chủ yếu dựa vào phương pháp định tính, thiếu các mô hình lượng hóa cụ thể, dẫn đến hiệu quả xây dựng kế hoạch phân phối và chính sách giá chưa đạt mức tối ưu.

Trước yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị phần, đề tài "Ước lượng và dự báo cầu về sản phẩm dầu gội đầu Romano của công ty TNHH Trung Đông trên địa bàn Thành phố Hải Phòng đến năm 2020" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng của Kinh tế vi mô và Kinh tế học quản lý về cầu, luật cầu, các nhân tố ảnh hưởng đến cầu, hệ số co dãn của cầu, cùng các nguyên lý, quy trình ước lượng và dự báo cầu sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Mục tiêu thực tiễn:
    • Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và lượng tiêu thụ dầu gội đầu Romano của Công ty TNHH Trung Đông giai đoạn 2012 – 2015.
    • Đo lường tác động của các nhân tố thị trường (giá sản phẩm, thu nhập, giá hàng hóa thay thế, dân số) đến lượng cầu thông qua khảo sát thực tế và mô hình kinh tế lượng.
    • Dự báo lượng cầu sản phẩm dầu gội đầu Romano trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020 bằng phương pháp chuỗi thời gian.
    • Đánh giá thành công, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm trong giai đoạn 2016 – 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu đối với sản phẩm dầu gội đầu Romano do Công ty TNHH Trung Đông phân phối.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng thu thập trong giai đoạn 2012 – 2015; mốc thời gian dự báo cầu thực hiện đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận vận dụng khung lý thuyết kinh tế vi mô và kinh tế học quản lý (theo các giáo trình và công trình của David Begg, Nguyễn Văn Dần, Phan Thế Công, Vũ Kim Dũng & Cao Thúy Xiêm). Mô hình phân tích cầu xem xét các khái niệm cốt lõi:

  • Hàm cầu tổng quát: $Q_D = f(P, M, P_R, T, P_e, N)$, trong đó các biến số gồm giá bản thân hàng hóa ($P$), thu nhập người tiêu dùng ($M$), giá hàng hóa liên quan ($P_R$), thị hiếu ($T$), kỳ vọng tương lai ($P_e$), và quy mô thị trường/dân số ($N$).
  • Hàm cầu thực nghiệm tuyến tính OLS: Do công ty đóng vai trò là hãng định giá và khó khăn trong việc định lượng chính xác thị hiếu ($T$) cùng kỳ vọng ($P_e$), mô hình hồi quy tuyến tính được thiết lập dưới dạng: $$Q_X = a + b \cdot P_X + c \cdot M + d \cdot P_R + e \cdot N$$
  • Hệ số co dãn: Công thức tính độ co dãn của cầu theo giá ($E^D_P$), độ co dãn theo thu nhập ($E^D_M$) và độ co dãn chéo theo giá hàng hóa thay thế ($E^{DX}_{PY}$).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp cùng các công cụ xử lý định lượng chuyên dụng:

Phương pháp Nguồn dữ liệu & Công cụ Nội dung và Quy trình thực hiện
Điều tra chọn mẫu (Dữ liệu sơ cấp) Khảo sát 100 khách hàng tại Hải Phòng (thu về 88 phiếu hợp lệ từ người đang sử dụng Romano). Thu thập đánh giá về nhân khẩu học, độ tuổi, hành vi mua sắm, kênh tiếp cận, mức độ hài lòng và điểm đánh giá sản phẩm theo thang đo Likert (1 - 5).
Thu thập dữ liệu thứ cấp Báo cáo tài chính, báo cáo bán hàng Công ty Trung Đông (2012 – 2015); Niên giám thống kê TP. Hải Phòng. Thu thập chuỗi dữ liệu về doanh thu, sản lượng tiêu thụ, giá bán Romano, giá Clear Men, thu nhập bình quân đầu người và quy mô dân số Hải Phòng.
Phân tích thống kê & Kinh tế lượng Phần mềm SPSS và EViews. Thống kê mô tả tần suất, tính điểm trung bình, ước lượng hàm hồi quy OLS, kiểm định F, kiểm định t/P-value, kiểm định các khuyết tật mô hình.
Dự báo chuỗi thời gian Mô hình hồi quy theo thời gian: $\hat{Q}_t = \hat{a} + \hat{b} \cdot t$. Dự báo lượng tiêu thụ từng năm trong giai đoạn 2016 – 2020 dựa trên xu thế tăng trưởng của dữ liệu quá khứ.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẦU, ƯỚC LƯỢNG VÀ DỰ BÁO CẦU

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm khoa học về cầu, phân biệt rõ giữa cầu (mô tả hành vi tiêu dùng ở mọi mức giá) và lượng cầu (mức sản lượng cụ thể ứng với một mức giá xác định). Tác giả làm rõ cơ chế tác động của 6 nhân tố chính: giá hàng hóa ($P$), thu nhập ($M$), giá hàng hóa thay thế/bổ sung ($P_r$), thị hiếu ($T$), số lượng người mua ($N$), và kỳ vọng ($E$).

Nội dung chương đi sâu vào lý thuyết độ co dãn nhằm làm căn cứ cho việc ra quyết định kinh doanh:

  • Cầu co dãn nhiều ($|E^D_P| > 1$): Doanh nghiệp giảm giá sẽ làm tăng tổng doanh thu.
  • Cầu kém co dãn ($|E^D_P| < 1$): Doanh nghiệp tăng giá sẽ làm tăng tổng doanh thu.
  • Co dãn theo thu nhập ($E^D_M > 0$ là hàng hóa thông thường, $E^D_M < 0$ là hàng hóa thứ cấp) và co dãn chéo ($E^{DX}{PY} > 0$ là hàng thay thế, $E^{DX}{PY} < 0$ là hàng bổ sung).

Đồng thời, chương này thiết lập quy trình 4 bước ước lượng hàm cầu bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) cho hãng định giá, kèm các kiểm định giả thiết thống kê và nhận diện khuyết tật mô hình (đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, tự tương quan); phân tích ưu nhược điểm của 3 phương pháp dự báo cầu: dự báo theo chuỗi thời gian, dự báo theo mùa vụ - chu kỳ và dự báo bằng mô hình kinh tế lượng.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CẦU SẢN PHẨM DẦU GỘI ĐẦU ROMANO CỦA CÔNG TY TNHH TRUNG ĐÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRONG GIAI ĐOẠN 2012 – 2015

Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về hoạt động phân phối của công ty và kết quả phân tích định lượng dữ liệu thị trường:

1. Kết quả kinh doanh dầu gội đầu Romano giai đoạn 2012 – 2015

Doanh thu sản phẩm dầu gội đầu Romano tăng trưởng liên tục qua các năm, khẳng định vị thế mặt hàng chủ lực trong cơ cấu phân phối của công ty:

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Tổng doanh thu (nghìn đồng) 9.970.000 14.805.000 17.545.000 25.535.000 129,79 130,62 131,24
Doanh thu Romano (nghìn đồng) 2.356.000 3.447.000 4.215.000 6.356.000 127,90 134,75 135,29
Tỷ lệ doanh thu Romano/Tổng (%) 23,63 23,28 24,02 24,89 98,73 103,41 102,47

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty TNHH Trung Đông 2012 – 2015

2. Kết quả điều tra khảo sát thị trường (n = 100)

  • Đặc điểm nhân khẩu học & Tiếp cận: Khách hàng sử dụng Romano tập trung nhiều nhất ở độ tuổi 20 – 40 tuổi (36%), nhóm 40 – 50 tuổi (25%), dưới 20 tuổi (21%) và trên 50 tuổi (18%). Kênh tiếp nhận thông tin chủ yếu qua giới thiệu từ người quen (26%), quảng cáo truyền hình (25%), nhân viên kinh doanh tiếp thị trực tiếp (16%), internet (13%) và báo tạp chí (10%).
  • Sở thích sản phẩm & Kênh mua sắm: Dòng sản phẩm được ưa chuộng nhất là Romano Attitude (34%), kế tiếp là Romano Unique (23%), Romano Classic (22%) và Romano Force (9%). Địa điểm mua sắm chủ yếu tại cửa hàng tạp hóa (33%) và siêu thị (28%). Tần suất sử dụng phổ biến là 1 – 2 chai/tháng (39%) và 2 – 3 chai/tháng (27%).
  • Đánh giá của khách hàng (Thang điểm 1 - 5):
Tiêu chí đánh giá Điểm 1 Điểm 2 Điểm 3 Điểm 4 Điểm 5 Điểm trung bình (ĐTB)
Chất lượng và nguồn gốc rõ ràng 6 7 32 30 13 3,42
Uy tín của công ty Trung Đông 5 11 31 33 8 3,32
Mức độ sẵn sàng giới thiệu cho người quen 2 28 35 17 6 2,97
Mức độ hài lòng chung về sản phẩm 11 22 28 24 3 2,84

3. Kết quả ước lượng mô hình hàm cầu và kiểm định

Sử dụng phương pháp OLS trên phần mềm EViews, mô hình hồi quy đạt hệ số xác định $R^2 = 0,987668$ (các biến độc lập giải thích 98,76% sự biến động của lượng cầu), kiểm định $P\text{-value}(F) = 0,000000 < 0,05$ chứng minh mô hình có độ phù hợp cao ở độ tin cậy 95%:

Biến số trong mô hình Hệ số ước lượng Ý nghĩa kinh tế và kiểm định thống kê
Giá sản phẩm Romano ($P$) $\hat{b} = -400,166$ $P\text{-value} = 0,0479 < 0,05$. Giá tăng 1 nghìn đồng làm lượng cầu giảm 400 chai (phù hợp luật cầu).
Thu nhập bình quân ($M$) $\hat{c} = 0,791443$ $P\text{-value} = 0,0238 < 0,05$. Thu nhập tăng 1 nghìn đồng làm lượng cầu tăng ~0,79 chai (hàng hóa thông thường).
Giá Clear Men ($P_R$) $\hat{d} = 746,157$ $P\text{-value} = 0,0001 < 0,05$. Giá Clear Men tăng 1 nghìn đồng làm lượng cầu Romano tăng 746 chai (hàng thay thế).
Dân số Hải Phòng ($N$) $\hat{e} = 48,73554$ $P\text{-value} = 0,0014 < 0,05$. Dân số tăng 1 nghìn người làm lượng cầu Romano tăng ~48,7 chai.
  • Độ co dãn tại Quý IV/2015 ($Q = 11.570$ chai; $P = 145,8$ nghìn đồng; $M = 14.180$ nghìn đồng/người/quý; $P_R = 143$ nghìn đồng):
    • Hệ số co dãn theo giá: $E^D_P = -5,042$ ($|E^D_P| > 1$, cầu co dãn rất mạnh theo giá).
    • Hệ số co dãn theo thu nhập: $E^D_M = 0,9698$ ($0 < E^D_M < 1$, hàng hóa thiết yếu/thông thường).
    • Hệ số co dãn chéo: $E^{DX}_{PR} = 9,222$ ($E > 0$, phản ứng rất nhạy trước biến động giá của Clear Men).

4. Dự báo cầu theo chuỗi thời gian

Phương trình hồi quy xu thế thời gian thu được: $\hat{Q}_t = 3660,425 + 484,2588 \cdot t$ ($P\text{-value} < 0,05$). Kết quả dự báo sản lượng tiêu thụ dầu gội Romano của công ty đạt khoảng 12.000 chai vào năm 2016 và tăng lên khoảng 20.000 chai vào năm 2020.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY TIÊU THỤ MẶT HÀNG DẦU GỘI ĐẦU ROMANO CỦA CÔNG TY TNHH TRUNG ĐÔNG

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền với mục tiêu tăng trưởng doanh thu 20% – 25%/năm giai đoạn 2016 – 2020 của công ty:

  • Chính sách giá linh hoạt: Do cầu sản phẩm có độ co dãn theo giá rất cao ($E^D_P = -5,042$), doanh nghiệp nên tính toán hạ giá bán để kích cầu. Để hạ giá mà vẫn đảm bảo lợi nhuận, công ty cần cắt giảm chi phí giá vốn (nhập đơn hàng quy mô lớn để hưởng chiết khấu cao) và tối ưu hóa chi phí vận chuyển (lập sơ đồ tuyến giao hàng, kiểm soát định mức nhiên liệu xe chở hàng).
  • Hoạt động xúc tiến thương mại: Tăng cường khuyến mại trực tiếp, tặng quà đính kèm vào các dịp lễ/Tết; đẩy mạnh kênh quảng cáo và bán hàng qua Internet nhằm khai thác thị trường đô thị trẻ; tận dụng đội ngũ nhân viên kinh doanh tiếp thị trực tiếp tại điểm bán.
  • Nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng: Tập trung phân phối theo phân khúc độ tuổi (dòng Romano Attitude cho nhóm 20 – 40 tuổi; Romano Classic cho nhóm trên 40 tuổi); tập trung nguồn hàng vào các cửa hàng tạp hóa và siêu thị; tổ chức đào tạo chuyên môn cho nhân viên bán hàng mới để giảm thiểu rủi ro biến động nhân sự.
  • Hoàn thiện công tác dự báo: Kết hợp đồng thời dự báo chuỗi thời gian, mô hình kinh tế lượng và chu kỳ mùa vụ; đào tạo năng lực phân tích dữ liệu cho đội ngũ nghiên cứu thị trường.
  • Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Đề nghị cơ quan thuế hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và bảo mật của hệ thống khai thuế điện tử (sau các vướng mắc phát sinh từ tháng 12/2015); kiến nghị Sở Công thương và Cục Xúc tiến thương mại thường xuyên tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng nghiên cứu thị trường và cung cấp nguồn dữ liệu xúc tiến chính thống cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Xác lập bộ tham số kinh tế lượng thực nghiệm: Đo lường chính xác tác động của 4 biến số vĩ mô và vi mô tới sản lượng tiêu thụ Romano tại Hải Phòng. Phát hiện mức độ co dãn chéo rất cao ($E^{DX}_{PR} = 9,222$) và co dãn theo giá ($E^D_P = -5,042$), giải thích vì sao mức chênh lệch giá 1.000 – 2.000 đồng/chai so với Clear Men tạo ra áp lực cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp.
  • Định lượng xu thế tăng trưởng dài hạn: Cung cấp hàm dự báo chuỗi thời gian $\hat{Q}_t = 3660,425 + 484,2588 \cdot t$, lượng hóa mục tiêu tăng trưởng sản lượng từ 12.000 chai (2016) lên 20.000 chai (2020).
  • Làm rõ hành vi khách hàng: Chỉ ra 52,9% khách hàng sử dụng dòng Attitude thuộc độ tuổi 20 – 40, và 61% lượng hàng được tiêu thụ thông qua tạp hóa và siêu thị.

Đóng góp của đề tài

  • Tính tiên phong: Là công trình đầu tiên ứng dụng kết hợp mô hình kinh tế lượng OLS và điều tra thực nghiệm để ước lượng hàm cầu và dự báo tiêu thụ cho thương hiệu dầu gội Romano tại Công ty TNHH Trung Đông trên thị trường Hải Phòng.
  • Tính thực tiễn đối với quản trị doanh nghiệp: Chuyển đổi phương thức quản lý từ ước lượng định tính, cảm tính sang phân tích định lượng bằng dữ liệu thực nghiệm; cung cấp căn cứ trực tiếp để lãnh đạo doanh nghiệp điều chỉnh chính sách giá, tối ưu kho vận và định hướng mở rộng thị trường sang Thái Bình, Hải Dương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn hạn chế ($n = 100$), chỉ tập trung trên địa bàn thành phố Hải Phòng nên tính đại diện cho toàn bộ thị trường phân phối liên tỉnh chưa cao.
    • Chuỗi dữ liệu thứ cấp phân tích theo thời gian còn ngắn (giai đoạn 2012 – 2015 gồm 16 quan sát theo quý), có thể ảnh hưởng đến độ chuẩn xác của các kiểm định khuyết tật mô hình hồi quy.
    • Mô hình kinh tế lượng buộc phải lược bỏ hai biến định tính quan trọng là thị hiếu tiêu dùng ($T$) và kỳ vọng giá ($P_e$) do hạn chế về phương pháp lượng hóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô điều tra mẫu lớn hơn và thu thập chuỗi thời gian dài hơn để áp dụng các mô hình chuỗi phi dừng, mô hình VAR hoặc hồi quy tích hợp yếu tố mùa vụ.
    • Xây dựng các biến giả hoặc chỉ số đo lường thang đo Likert để đưa biến thị hiếu và tâm lý kỳ vọng vào trực tiếp hàm hồi quy kinh tế lượng.
    • Mở rộng không gian nghiên cứu sang các địa bàn lân cận như Thái Bình và Hải Dương.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế: Khóa luận là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết kinh tế vi mô (hàm cầu, độ co dãn) với kỹ thuật xử lý dữ liệu thực tế bằng phần mềm SPSS và EViews.
  • Đối với doanh nghiệp thương mại và phân phối hàng tiêu dùng (FMCG): Cung cấp phương pháp mẫu về việc lượng hóa tác động của giá hàng hóa thay thế và xây dựng chính sách giá dựa trên hệ số co dãn của cầu thực tế.
  • Phần giá trị nhất: Quy trình thiết lập hàm cầu OLS thực nghiệm, phương pháp tính toán hệ số co dãn điểm tại một quý cụ thể và cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát thị trường tiêu dùng nam giới tại phần phụ lục.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đề tài lại lược bỏ biến thị hiếu ($T$) và kỳ vọng giá ($P_e$) khỏi mô hình hàm cầu hồi quy OLS?

Trong lý thuyết hàm cầu tổng quát, $T$ và $P_e$ là các biến tác động trực tiếp đến cầu. Tuy nhiên, trong thực nghiệm kinh tế lượng tại công ty, các biến này mang tính định tính cao, rất khó đo lường chính xác thành các chuỗi số liệu thứ cấp định kỳ. Do đó, tác giả đưa ảnh hưởng của hai yếu tố này vào phần dư của mô hình và phân tích định tính bổ sung qua kết quả phiếu khảo sát 100 khách hàng.

2. Ý nghĩa kinh tế của hệ số co dãn theo giá $E^D_P = -5,042$ đối với chiến lược của Công ty Trung Đông là gì?

Hệ số $|E^D_P| = 5,042 > 1$ cho thấy cầu dầu gội Romano co dãn rất mạnh theo giá: khi giá tăng 1%, lượng cầu sẽ giảm tới 5,042%. Điều này chỉ ra rằng chính sách định giá cao hơn đối thủ Clear Men (1.000 – 2.000 đồng/chai) là nguyên nhân gây cản trở tiêu thụ. Doanh nghiệp cần thực hiện chiến lược giảm giá bán thông qua việc tối ưu chi phí vận chuyển và chiết khấu mua hàng số lượng lớn để tăng tổng doanh thu.

3. Kết quả ước lượng cho biết điều gì về mối quan hệ giữa dầu gội Romano và dầu gội Clear Men?

Hệ số hồi quy $\hat{d} = 746,157$ ($P\text{-value} = 0,0001 < 0,05$) và độ co dãn chéo $E^{DX}_{PR} = 9,222 > 0$ chứng minh Clear Men là hàng hóa thay thế trực tiếp và có ảnh hưởng cực kỳ nhạy bén đến Romano. Nếu giá Clear Men giảm 1%, lượng cầu Romano sẽ giảm 9,222% (người tiêu dùng chuyển mạnh sang dùng Clear Men) và ngược lại.

4. Kết quả khảo sát nhân khẩu học gợi ý gì cho việc phân phối từng dòng sản phẩm Romano?

Khảo sát cho thấy sự phân hóa rõ nét theo lứa tuổi: nhóm dưới 40 tuổi chiếm đa số và chuộng dòng Romano Attitude (34%) cùng Romano Unique (23%); trong khi nhóm trên 40 tuổi lại chuộng dòng Romano Classic (chiếm 66,7% ở nhóm trên 50 tuổi). Do đó, công ty cần phân bổ cơ cấu hàng hóa khác nhau giữa các điểm bán theo đặc thù dân cư để tối đa hóa doanh số.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận kinh tế vi mô và ứng dụng thành công các công cụ định lượng (SPSS, EViews) để giải bài toán ước lượng, dự báo cầu thực tế. Kết quả phân tích kinh tế lượng đã làm rõ tác động mang tính quyết định của giá bán, giá hàng thay thế Clear Men, thu nhập và dân số đến sản lượng tiêu thụ dầu gội Romano của Công ty TNHH Trung Đông tại Hải Phòng. Các dự báo sản lượng đến năm 2020 cùng hệ thống giải pháp về giá, kênh phân phối và tiếp thị là căn cứ khoa học trực tiếp hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị phần.