Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, kênh phân phối đóng vai trò huyết mạch giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng mục tiêu, hiện thực hóa giá trị thương mại và gia tăng lợi thế cạnh tranh. Đối với các doanh nghiệp sản xuất đặc sản địa phương kết hợp khai thác dịch vụ du lịch sinh thái, việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống phân phối càng có ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại và mở rộng quy mô kinh doanh.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm rượu Nhung nai Vĩnh Kim của Công ty TNHH Springchi" được sinh viên Nguyễn Thị Ái Nhân thực hiện xuất phát từ các vấn đề thực tiễn và học thuật sau:
- Lý do chọn đề tài: Công ty TNHH Springchi sở hữu lợi thế về nguồn nguyên liệu nhung nai tự nhiên tại xã Vĩnh Kim và khai thác Khu du lịch Suối nước nóng Vĩnh Thạnh (tỉnh Bình Định). Tuy nhiên, hệ thống phân phối của công ty còn mang tính đơn giản, phụ thuộc chủ yếu vào kênh trực tiếp, bán kính phân phối bị giới hạn, chưa tiếp cận sâu rộng vào các thị trường tiềm năng như thành phố Quy Nhơn cũng như khu vực ngoại tỉnh.
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về kênh phân phối và quản trị kênh phân phối trong doanh nghiệp thương mại/sản xuất.
- Phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức, vận hành hệ thống kênh phân phối sản phẩm rượu Nhung nai Vĩnh Kim của Công ty TNHH Springchi giai đoạn 2017 – 2019.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thiết lập và hoàn thiện kênh phân phối gián tiếp, mở rộng thị phần và nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm cho công ty trong giai đoạn tiếp theo (trọng tâm kế hoạch năm 2020).
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kênh phân phối sản phẩm rượu Nhung nai Vĩnh Kim của Công ty TNHH Springchi.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Springchi (trụ sở tại Thôn Vĩnh Tường, xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định) và thị trường tiêu thụ tại tỉnh Bình Định cùng các vùng phụ cận.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng hoạt động được thu thập, đánh giá trong giai đoạn 2017 – 2019; định hướng và tính toán giải pháp dự kiến cho năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị marketing và quản trị kênh phân phối chuẩn mực, kết hợp các phương pháp phân tích kinh tế định tính và định lượng:
- Khung lý thuyết và mô hình sử dụng:
- Lý thuyết kênh phân phối và quản trị Marketing: Dẫn chiếu từ các giáo trình chuyên ngành của Philip Kotler (2004), Trần Minh Đạo (2013), Trần Thị Ngọc Trang (2008), và Th.S Lê Dzu Nhật (2018).
- Cấu trúc và dòng lưu chuyển trong kênh: Phân loại kênh theo quan hệ trực tiếp/gián tiếp; phân loại theo số cấp trung gian (kênh 0 cấp, 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp); nghiên cứu 6 dòng lưu chuyển cơ bản (dòng sản phẩm, dòng thương lượng, dòng sở hữu, dòng thanh toán, dòng thông tin, dòng xúc tiến).
- Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kênh: Độ bao phủ thị trường, mức độ điều khiển kênh, tổng chi phí phân phối và tính linh hoạt của kênh.
- Mô hình phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của hệ thống kênh phân phối hiện tại của doanh nghiệp.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo bán hàng của Công ty TNHH Springchi giai đoạn 2017 – 2019, tài liệu xúc tiến du lịch và số liệu công bố từ Tổng cục Thống kê (2019).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp, so sánh: Đối chiếu giữa lý luận quản trị kênh phân phối với thực tiễn triển khai tại công ty; so sánh các chỉ tiêu kinh doanh qua các năm.
- Phương pháp dự báo kinh tế: Ứng dụng phương pháp hồi quy tuyến tính bằng phương pháp bình phương bé nhất (Ordinary Least Squares - OLS) để xây dựng phương trình xu hướng doanh số và dự báo kết quả tiêu thụ sản phẩm khi áp dụng giải pháp mới.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Cơ sở lý luận về kênh phân phối của doanh nghiệp
Chương này tổng kết toàn diện các khái niệm, bản chất, vai trò và chức năng của kênh phân phối đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Trình bày chi tiết quy trình thiết kế kênh phân phối gồm 4 bước: xác định mục tiêu kênh, lựa chọn kiểu kênh, xác định cường độ phân phối (rộng rãi, chọn lọc, độc quyền), và xây dựng chính sách hợp tác với trung gian.
- Phân tích 6 dòng lưu chuyển kết nối các thành viên trong kênh và các quyết định phân phối hàng hóa vật chất then chốt (xử lý đơn đặt hàng, kho bãi, mức lưu kho, phương thức vận tải).
- Phân loại các xung đột phát sinh trong kênh (xung đột ngang, xung đột dọc, xung đột đa kênh) cùng phương thức quản trị, tuyển chọn và đánh giá thành viên kênh dựa trên các tiêu chuẩn định lượng và định tính.
Phần 2: Thực trạng kênh phân phối của Công ty TNHH Springchi
Nội dung chương tập trung giới thiệu bối cảnh tổ chức và phân tích chi tiết thực trạng phân phối sản phẩm rượu Nhung nai Vĩnh Kim:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Springchi thành lập và đi vào hoạt động du lịch từ quý 2/2014, vốn điều lệ 2 tỷ đồng, tổng tài sản xấp xỉ 20 tỷ đồng, quy mô nhân sự 19 người, tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng. Hoạt động chính gồm khai thác Khu du lịch Suối nước nóng Vĩnh Thạnh và sản xuất các sản phẩm từ nhung nai (trong đó rượu Nhung nai Vĩnh Kim là sản phẩm chủ lực).
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Năm 2019, doanh thu toàn công ty đạt hơn 3 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng trưởng gần 50% so với năm 2018.
- Thực trạng hệ thống kênh:
- Cấu trúc kênh: Công ty duy trì duy nhất kênh phân phối trực tiếp (kênh 0 cấp) thông qua 3 hình thức: bán trực tiếp cho khách tham quan tại Khu du lịch Suối nước nóng Vĩnh Thạnh; bán qua điện thoại; và bán qua kênh trực tuyến (Fanpage Facebook "Rượu Nhung Nai Vĩnh Kim").
- Đánh giá vận hành: Mức độ điều khiển kênh đạt mức tuyệt đối nhờ mô hình liên kết dọc cứng nhắc; chi phí phân phối duy trì ổn định (phí ship dao động 30.000 – 50.000 đồng/đơn giao xa hoặc miễn phí khi mua số lượng lớn); không phát sinh xung đột kênh.
- Độ bao phủ thị trường: Năm 2019, thị phần của công ty đối với dòng sản phẩm rượu nhung nai tại tỉnh Bình Định đạt 25,77% (tương đương 2.517 lít/tổng 9.768 lít toàn thị trường), 74,23% còn lại thuộc về các đối thủ cạnh tranh cùng loại. Sản phẩm mới chỉ xuất hiện rải rác tại một số tỉnh lân cận (Gia Lai, Quảng Ngãi, Đắk Lắk) nhưng chưa có độ phủ ổn định, thị trường miền Bắc và miền Nam gần như chưa tiếp cận được.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Hạn chế: Chiều dài và chiều rộng của kênh quá ngắn; chưa đưa được sản phẩm vào các hệ thống siêu thị, cửa hàng đặc sản tại thành phố Quy Nhơn; đội ngũ nhân sự phải kiêm nhiệm nhiều khâu từ sản xuất, bán hàng đến marketing gây quá tải và giảm hiệu quả chuyên môn hóa.
- Nguyên nhân: Doanh nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào kênh trực tiếp; vị trí địa lý từ huyện Vĩnh Thạnh đến trung tâm thành phố Quy Nhơn khá xa; công ty chưa đầu tư thiết lập kênh phân phối gián tiếp và thiếu nhân sự chuyên trách về marketing.
Phần 3: Giải pháp hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm rượu Nhung nai Vĩnh Kim của Công ty TNHH Springchi
Tác giả đề xuất giải pháp trọng tâm là thiết lập mô hình kênh phân phối gián tiếp 1 cấp: Nhà sản xuất $\rightarrow$ Nhà bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng.
- Chính sách phân phối và tuyển chọn trung gian:
- Áp dụng phương thức phân phối chọn lọc.
- Cơ cấu chiết khấu và chi phí cho trung gian: mức chiết khấu 25%/sản phẩm, chi phí bán hàng 2%/sản phẩm, chi phí thanh toán 1%/sản phẩm, cùng các chính sách hỗ trợ chi phí đặt kệ, vận chuyển.
- Tiêu chuẩn lựa chọn thành viên: có năng lực tài chính, vị trí kinh doanh thuận lợi, uy tín tốt, đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, không kinh doanh sản phẩm cạnh tranh trực tiếp.
- Danh mục đối tác phân phối đề xuất tại Bình Định:
- Siêu thị bán lẻ: Siêu thị Co.opmart Quy Nhơn, Siêu thị Big C Quy Nhơn (gian hàng hỗ trợ đặc sản địa phương).
- Siêu thị đặc sản: Siêu thị đặc sản Phương Nghi, Siêu thị đặc sản Mận Khoa.
- Kênh ẩm thực - dịch vụ: Nhà hàng Gạch.
- Kênh thương mại điện tử: Hợp tác với Tiki theo mô hình FBT (Fulfillment by Tiki - Tiki lưu kho và vận hành đơn hàng).
- Các giải pháp bổ trợ:
- Về nhân sự: Tuyển dụng thêm 1 – 2 nhân viên marketing chuyên nghiệp hoặc cử nhân viên hiện tại tham gia các khóa đào tạo nâng cao nghiệp vụ marketing; tích cực tham gia các hội chợ Hàng Việt Nam chất lượng cao tại Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Phú Yên.
- Về sản phẩm: Phân tách sản phẩm thành 2 dòng: dòng cao cấp (giữ nguyên quy cách bao bì sang trọng phục vụ nhu cầu biếu tặng, khách du lịch) và dòng bình thường (tối giản chi phí bao bì, hạ giá bán xuống mức 300.000 đồng/chai 500ml hoặc giảm dung tích để dễ tiếp cận người tiêu dùng đại trà).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã sử dụng phương pháp bình phương bé nhất để mô hình hóa xu hướng doanh số và tính toán hiệu quả tài chính dự kiến khi triển khai kênh phân phối gián tiếp trong năm 2020:
| Chỉ tiêu so sánh |
Năm 2020 dự kiến (Chưa áp dụng giải pháp) |
Năm 2020 kế hoạch (Áp dụng giải pháp kênh gián tiếp) |
Chênh lệch tăng thêm |
| Sản lượng tiêu thụ |
5.713 sản phẩm (2.856,5 lít) |
6.569 sản phẩm (3.284,5 lít) |
+856 sản phẩm (+428 lít) |
| Tốc độ tăng trưởng |
Theo xu hướng tuyến tính |
Tăng thêm 15% so với mức dự báo gốc |
+15,0% |
| Doanh thu gia tăng |
— |
— |
~513.000.000 đồng (513 triệu đồng) |
| Thị phần tại Bình Định |
27,84% |
30,87% |
+3,03% (xấp xỉ +4%) |
Nguồn: Tổng hợp từ tính toán định lượng của tác giả tại Phần 3 khóa luận.
Các đóng góp chính của đề tài:
- Cung cấp bức tranh thực tế về hoạt động phân phối một sản phẩm đặc sản mang tính kết hợp du lịch - sinh thái tại địa bàn miền núi tỉnh Bình Định.
- Chứng minh tính cấp thiết của việc chuyển đổi từ mô hình kênh thuần trực tiếp sang hệ thống phân phối đa kênh kết hợp trung gian bán lẻ và thương mại điện tử.
- Đưa ra phương án định lượng cụ thể về mức tăng trưởng doanh số, doanh thu và thị phần, chứng minh tính khả thi về mặt tài chính của phương án mở rộng kênh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu tập trung vào thị trường nội tỉnh Bình Định và một số địa bàn Tây Nguyên lân cận; chưa khảo sát định lượng chi tiết hành vi người tiêu dùng tại các đô thị lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh).
- Tỷ lệ tăng trưởng doanh số 15% được giả định dựa trên ý kiến chuyên gia nội bộ và xu hướng lịch sử mà chưa có thử nghiệm thị trường thực tế (A/B testing hoặc bán thử nghiệm diện hẹp).
- Mô hình dự báo tuyến tính đơn biến chưa tích hợp các biến động ngoại cảnh bất thường của thị trường du lịch và chính sách vĩ mô trong năm 2020.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khảo sát định lượng quy mô lớn về mức độ nhận diện thương hiệu và sự sẵn sàng chi trả của khách du lịch đối với sản phẩm rượu nhung nai.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế kiểm soát xung đột giá và xung đột lợi ích giữa kênh phân phối trực tiếp tại khu du lịch với các đại lý bán lẻ và sàn thương mại điện tử.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên khối ngành Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một đề tài nghiên cứu hoàn thiện kênh phân phối; phương pháp ứng dụng mô hình OLS để dự báo doanh số bán hàng trong khóa luận tốt nghiệp.
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ sở sản xuất đặc sản địa phương: Tham khảo quy trình tuyển chọn thành viên kênh bán lẻ, xây dựng bảng tỷ lệ chiết khấu thương mại và kinh nghiệm kết hợp giữa kênh phân phối tại điểm du lịch với hệ thống siêu thị và sàn thương mại điện tử (FBT Tiki).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tổ chức và quy mô nhân sự của Công ty TNHH Springchi tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Công ty có vốn điều lệ 2 tỷ đồng, tổng tài sản gần 20 tỷ đồng, tổng số 19 nhân viên hoạt động theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm: 01 Chủ tịch Hội đồng thành viên, 01 Giám đốc điều hành, 01 Trưởng phòng Kinh doanh, 01 Trưởng phòng Tài chính - Kế toán, 07 nhân sự tại Khu du lịch Suối nước nóng Vĩnh Thạnh và 08 nhân sự tại Bộ phận sản xuất Rượu nhung nai.
2. Trước khi đề xuất giải pháp, sản phẩm rượu Nhung nai Vĩnh Kim được phân phối qua các hình thức nào?
Sản phẩm chỉ được phân phối duy nhất qua kênh trực tiếp (kênh 0 cấp) bao gồm: bán trực tiếp cho khách du lịch tại Khu du lịch Suối nước nóng Vĩnh Thạnh, tiếp nhận đơn đặt hàng qua điện thoại và bán lẻ qua trang Fanpage Facebook của công ty.
3. Mức chiết khấu và chi phí dự kiến dành cho các nhà bán lẻ trung gian được tác giả đề xuất là bao nhiêu?
Tác giả đề xuất chính sách hợp tác với các nhà bán lẻ gồm: tỷ lệ chiết khấu thương mại 25%/sản phẩm, chi phí bán hàng 2%/sản phẩm và chi phí thanh toán 1%/sản phẩm, bên cạnh các thỏa thuận bổ sung về chi phí đặt kệ và hỗ trợ vận chuyển.
4. Những đơn vị bán lẻ cụ thể nào tại Bình Định được đề xuất đưa vào hệ thống kênh phân phối gián tiếp?
Các đơn vị được đề xuất gồm: Siêu thị Co.opmart Quy Nhơn, Siêu thị Big C Quy Nhơn, Siêu thị đặc sản Phương Nghi, Siêu thị đặc sản Mận Khoa, Nhà hàng Gạch và gian hàng thương mại điện tử trên Tiki (theo mô hình FBT).
5. Nếu áp dụng giải pháp mở rộng kênh gián tiếp, kết quả kinh doanh năm 2020 của công ty dự kiến thay đổi như thế nào?
Sản lượng tiêu thụ dự kiến tăng thêm 15% (đạt 6.569 sản phẩm, tăng 856 sản phẩm tương đương 428 lít so với kịch bản không áp dụng giải pháp), doanh thu tăng thêm khoảng 513 triệu đồng, và thị phần sản phẩm rượu nhung nai tại tỉnh Bình Định tăng từ 27,84% lên 30,87% (tăng khoảng 3,03%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ái Nhân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối và phản ánh chính xác thực trạng phân phối phụ thuộc vào kênh trực tiếp của Công ty TNHH Springchi. Bằng việc phân tích điểm nghẽn về độ bao phủ thị trường và ứng dụng mô hình dự báo định lượng, đề tài đã xây dựng giải pháp mở rộng kênh phân phối gián tiếp 1 cấp kết hợp sàn thương mại điện tử có tính khả thi cao. Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo thiết thực cho các doanh nghiệp địa phương trong việc phát triển thị trường tiêu thụ nông sản và đặc sản gắn với du lịch sinh thái.