Dự Án Luyện Đề Ngữ Văn 12: Vợ Chồng A Phủ & Tây Tiến - THPT Chuyên Ngoại Ngữ

Tuyển tập tiểu luận văn học lớp 12: Vợ chồng A Phủ, Tây Tiến. Phân tích sâu sắc tác phẩm của Tô Hoài, Quang Dũng. Luyện thi Ngữ Văn hiệu quả.

Trường đại học

Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ

Chuyên ngành

Ngữ Văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tiểu luận văn học

2024

42
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời mở đầu

1. Phần A: Đề văn

2. Phần B: Dàn ý

3. Phần C: Bài văn

4. Phần D: Phụ lục

4.1. BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

A. VỢ CHỒNG A PHỦ - TÔ HOÀI

A.1. Đề 1: Phân tích diễn biến tâm lí của nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân trên núi cao trong đoạn trích truyện ngắn Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)

A.2. Đề 2: Phân tích diễn biến tâm lí của nhân vật Mị trong đêm tình mùa đông trên núi cao trong đoạn trích truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài

A.3. Đề 3: “Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa...

A.4. Đề 4: “Một hôm, Mị trốn về nhà, hai tròng mắt còn đỏ hoe...

A.5. Đề 5: Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, nhà văn Tô Hoài đã có 2 đoạn viết...

B. TÂY TIẾN - QUANG DŨNG

B.1. Đề 1: Cảm nhận nỗi nhớ của Quang Dũng trong đoạn thơ sau đây: "Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!...

B.2. Đề 2: Cho 2 đoạn thơ "Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm...

B.3. Đề 3: Cảm nhận vẻ đẹp lãng mạn và bi tráng của hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ sau đây...

B.4. Đề 4: Về hình tượng người lính Tây Tiến trong bài thơ cùng tên của nhà thơ Quang Dũng...

B.5. Đề 5: Cho đoạn thơ sau: (I) Rải rác biên cương mồ viễn xứ...

I. HỆ THỐNG DÀN Ý CHI TIẾT

I.1. VỢ CHỒNG A PHỦ - TÔ HOÀI

I.1.1. Đề 1: Phân tích diễn biến tâm lí của nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân trên núi cao trong đoạn trích truyện ngắn Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)

I.1.1.1. MỞ BÀI

I.1.2. Đề 2: Phân tích diễn biến tâm lí của nhân vật Mị trong đêm tình mùa đông trên núi cao trong đoạn trích truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài

I.1.2.1. MỞ BÀI

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan luyện đề Văn 12 Vợ Chồng A Phủ và Tây Tiến

Trong quá trình ôn thi THPT Quốc gia môn Văn, hai tác phẩm Vợ Chồng A Phủ của tác giả Tô HoàiTây Tiến của tác giả Quang Dũng luôn chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng. Đây là những kiệt tác văn học không chỉ giàu giá trị nội dung mà còn đặc sắc về nghệ thuật, thường xuyên xuất hiện trong cấu trúc đề thi thử Ngữ Văn 12đề minh họa môn Văn. Việc nắm vững kiến thức, kỹ năng phân tích và phương pháp làm bài đối với hai tác phẩm này là chìa khóa để chinh phục điểm số cao. Bài viết này cung cấp một hệ thống kiến thức toàn diện, từ việc nhận diện các vấn đề cốt lõi, phân tích sâu các khía cạnh nghệ thuật đến việc giải quyết các dạng đề bài thường gặp, giúp học sinh có một lộ trình luyện đề hiệu quả. Mục tiêu không chỉ dừng lại ở việc soạn văn 12 mà còn là trang bị tư duy nghị luận văn học sắc bén, sẵn sàng đối mặt với mọi thử thách trong phòng thi.

1.1. Vị trí trọng tâm của hai tác phẩm trong kỳ thi THPT Quốc gia

Vợ Chồng A Phủ và Tây Tiến là hai tác phẩm tiêu biểu cho văn học Việt Nam giai đoạn kháng chiến. Nếu Vợ Chồng A Phủ tập trung khắc họa giá trị hiện thựcgiá trị nhân đạo thông qua số phận con người miền núi Tây Bắc, thì Tây Tiến lại là bản hùng ca về hình tượng người lính với cảm hứng lãng mạn và bi tráng. Sự đa dạng về chủ đề, từ số phận con người, sức sống tiềm tàng đến vẻ đẹp lý tưởng của thế hệ trẻ, khiến hai tác phẩm này trở thành chất liệu phong phú để khai thác trong các đề thi. Các đề bài thường yêu cầu học sinh không chỉ phân tích mà còn so sánh, liên hệ, từ đó đánh giá được năng lực cảm thụ và tư duy phản biện. Do đó, việc đầu tư thời gian để luyện đề chuyên sâu cho hai tác phẩm này là một chiến lược ôn thi thông minh và cần thiết.

1.2. Mục tiêu cần đạt khi phân tích Vợ Chồng A Phủ và Tây Tiến

Để đạt điểm cao, học sinh cần vượt qua mức độ cảm nhận bề mặt. Đối với Vợ Chồng A Phủ, mục tiêu là phải lý giải được quá trình hồi sinh sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị, phân tích được chiều sâu tâm lý của nhân vật A Phủ, và làm rõ được nghệ thuật kể chuyện độc đáo của Tô Hoài. Đối với Tây Tiến, học sinh cần giải mã được vẻ đẹp của thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ, thơ mộng và vẻ đẹp bi tráng, hào hoa của người lính. Quan trọng hơn, cần nắm vững bút pháp Quang Dũng, sự kết hợp giữa chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn. Việc đạt được các mục tiêu này đảm bảo một bài viết có chiều sâu, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của barem điểm.

II. Các lỗi sai thường gặp khi luyện đề Vợ Chồng A Phủ Tây Tiến

Quá trình luyện đề là cơ hội để nhận diện và khắc phục các lỗi sai cố hữu. Một trong những thách thức lớn nhất khi phân tích Vợ Chồng A Phủ là việc học sinh thường sa đà vào kể lại cốt truyện thay vì đi sâu vào diễn biến tâm lý nhân vật. Đặc biệt là các chi tiết thể hiện sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị thường bị bỏ qua hoặc phân tích hời hợt. Đối với phân tích bài thơ Tây Tiến, lỗi phổ biến là diễn xuôi ý thơ một cách máy móc, không làm nổi bật được các biện pháp nghệ thuật và ý đồ của tác giả. Việc nhầm lẫn giữa vẻ đẹp lãng mạn và sự bi lụy, hay không phân biệt được chất bi tráng và bi thương cũng là một điểm trừ lớn. Hiểu rõ những cạm bẫy này giúp học sinh xây dựng được phương pháp làm bài chặt chẽ và chính xác hơn, tránh mất điểm ở những phần quan trọng.

2.1. Phân tích nhân vật Mị Sa đà kể lể thiếu chiều sâu tâm lý

Nhiều bài viết chỉ dừng lại ở việc tóm tắt lại cuộc đời Mị: bị bắt về làm dâu, bị đày đọa, sau đó trỗi dậy. Tuy nhiên, yêu cầu của đề bài luôn đòi hỏi sự phân tích sâu sắc về nghệ thuật miêu tả tâm lí. Ví dụ, khi phân tích đêm tình mùa xuân, cần chỉ ra sự tác động của ngoại cảnh (tiếng sáo, men rượu) đã đánh thức ký ức và khát vọng sống trong Mị như thế nào. Trích dẫn “Trong đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo. Mị muốn đi chơi” không chỉ là một chi tiết, mà là đỉnh điểm của sự trỗi dậy. Bỏ qua việc phân tích những chuyển biến tinh vi này sẽ khiến bài văn nông cạn, không thể hiện được tài năng của tác giả Tô Hoài.

2.2. Phân tích Tây Tiến Diễn xuôi thơ bỏ qua bút pháp nghệ thuật

Một lỗi sai nghiêm trọng khi phân tích thơ là diễn giải câu chữ theo nghĩa đen. Với Tây Tiến, việc chỉ ra 'đoàn binh không mọc tóc' vì sốt rét rừng là chưa đủ. Cần phải phân tích được khí phách hiên ngang, tinh thần lạc quan toát lên từ hình ảnh đó. Tương tự, hình ảnh “Sông Mã gầm lên khúc độc hành” không chỉ miêu tả âm thanh thiên nhiên, mà còn là sự cộng hưởng, sự tiễn đưa đầy bi tráng của đất trời trước sự hy sinh của người lính. Việc bỏ qua các thủ pháp nghệ thuật như nhân hóa, tương phản, hay việc sử dụng từ Hán Việt... sẽ làm mất đi cái hồn của bài thơ, không làm bật lên được cảm hứng lãng mạn và bi tráng đặc trưng của bút pháp Quang Dũng.

III. Bí quyết phân tích Vợ Chồng A Phủ để đạt điểm tuyệt đối

Chìa khóa để chinh phục các dạng đề về Vợ Chồng A Phủ nằm ở khả năng nắm bắt và phân tích "phép biện chứng tâm hồn" của nhân vật, một thành công xuất sắc của tác giả Tô Hoài. Thay vì chỉ nhìn nhận Mị là nạn nhân, cần khám phá cô như một biểu tượng cho sức sống tiềm tàng không thể bị hủy diệt. Mỗi chi tiết, từ tiếng sáo đêm xuân đến dòng nước mắt của A Phủ, đều là những chất xúc tác quan trọng làm thay đổi nhận thức và hành động của Mị. Bài phân tích Vợ Chồng A Phủ thành công là bài viết phải làm rõ được sự chuyển hóa từ vô cảm, cam chịu đến phản kháng mạnh mẽ. Đồng thời, bài viết cần đặt nhân vật trong bối cảnh xã hội để làm nổi bật giá trị hiện thực (tố cáo tội ác của cường quyền, thần quyền) và giá trị nhân đạo Vợ Chồng A Phủ (niềm tin vào phẩm giá và khát vọng tự do của con người).

3.1. Khai thác sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị qua các giai đoạn

Sức sống của Mị không bộc lộ trực tiếp mà âm ỉ, tiềm tàng. Giai đoạn đầu, nó thể hiện qua ý định ăn lá ngón tự tử - một sự phản kháng tiêu cực nhưng quyết liệt để bảo vệ phẩm giá. Giai đoạn sau, khi đã chai sạn, sức sống ấy trỗi dậy trong đêm tình mùa xuân, được khơi gợi bởi men rượu và tiếng sáo. Đỉnh điểm là hành động cắt dây trói cứu A Phủ, một hành động bột phát từ lòng thương người nhưng cũng chính là hành động tự giải thoát. Như Tô Hoài đã viết: “Ở đây thì chết mất”. Câu nói này khẳng định ý thức về sự sống đã chiến thắng nỗi sợ hãi. Phân tích được các lớp lang này chính là đã chạm đến hạt nhân tư tưởng của tác phẩm.

3.2. Nắm vững nghệ thuật miêu tả tâm lí và trần thuật của Tô Hoài

Tô Hoài không miêu tả nhân vật qua lời nói mà chủ yếu qua dòng nội tâm, hành động và sự thay đổi trong tiềm thức. Ngôn ngữ trần thuật linh hoạt, có lúc hòa vào dòng suy nghĩ của Mị, tạo cảm giác chân thực. Ví dụ, đoạn văn “Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi” là lời của người kể chuyện nhưng lại nói hộ tiếng lòng của nhân vật. Việc sử dụng các hình ảnh so sánh đặc sắc như “lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa” hay chi tiết căn buồng “chỉ có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay” không chỉ miêu tả thực tại mà còn mang giá trị biểu tượng sâu sắc cho sự tù đày về tinh thần. Nhận diện và phân tích các yếu tố này sẽ nâng tầm bài viết.

IV. Hướng dẫn giải mã bài thơ Tây Tiến Cảm hứng lãng mạn bi tráng

Để phân tích bài thơ Tây Tiến một cách sâu sắc, cần giải mã được hai nguồn cảm hứng lãng mạn và bi tráng hòa quyện trong từng câu chữ. Cảm hứng lãng mạn thể hiện ở cái tôi đầy cá tính, ở khát vọng phi thường và ở việc thi vị hóa hiện thực khắc nghiệt. Chất bi tráng lại được thể hiện qua việc miêu tả sự gian khổ, hy sinh nhưng không hề bi lụy, ngược lại còn tôn lên vẻ đẹp hào hùng, kiêu bạc của người lính. Hình tượng người lính Tây Tiến không phải là những con người khô cứng, mà là những chàng trai Hà thành hào hoa, lãng mạn, mang trong mình cả mộng chinh phu và nỗi nhớ về “Hà Nội dáng kiều thơm”. Bài phân tích cần làm rõ được sự đối lập thống nhất giữa cảnh thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội và vẻ đẹp tâm hồn thơ mộng, tinh tế của người lính.

4.1. Làm nổi bật hình tượng người lính Tây Tiến hào hoa bi tráng

Vẻ đẹp của người lính được khắc họa qua những nét vẽ vừa chân thực vừa lãng mạn. Hiện thực là “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc/ Quân xanh màu lá”, nhưng khí phách lại là “dữ oai hùm”. Sự hy sinh được miêu tả không né tránh: “Rải rác biên cương mồ viễn xứ”, nhưng được lý tưởng hóa bằng hình ảnh tráng sĩ xưa: “Áo bào thay chiếu anh về đất”. Họ chiến đấu với một ý chí kiên cường “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới” nhưng tâm hồn vẫn đa tình, lãng mạn “Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”. Phân tích được những khía cạnh đối lập mà thống nhất này chính là chìa khóa để hiểu đúng về vẻ đẹp độc đáo của hình tượng người lính Tây Tiến.

4.2. Khám phá bút pháp Quang Dũng qua bức tranh thiên nhiên Tây Bắc

Thiên nhiên trong thơ Quang Dũng vừa là bối cảnh, vừa là một nhân vật thẩm mỹ. Nó mang vẻ đẹp hoang sơ, hùng vĩ với “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm/ Heo hút cồn mây súng ngửi trời”, dữ dội với “Chiều chiều oai linh thác gầm thét/ Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”. Nhưng nó cũng vô cùng thơ mộng, trữ tình với “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” hay “Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”. Bút pháp Quang Dũng tài hoa ở chỗ dùng những nét vẽ mạnh mẽ, gân guốc để tả sự hùng vĩ và dùng những nét vẽ mềm mại, tinh tế để tả vẻ thơ mộng, tạo nên một bức tranh đa chiều, phản ánh đúng sự khắc nghiệt và vẻ đẹp của miền đất Tây Bắc.

V. Top các dạng đề thi thử Ngữ Văn 12 về hai tác phẩm trọng tâm

Trong quá trình luyện đề Ngữ Văn 12, việc tiếp xúc với các dạng bài đa dạng sẽ giúp học sinh hình thành phản xạ và kỹ năng xử lý tình huống. Đối với Vợ Chồng A Phủ và Tây Tiến, các dạng đề không chỉ dừng lại ở phân tích một đoạn trích mà còn mở rộng ra so sánh, nghị luận về ý kiến văn học. Việc chuẩn bị trước hệ thống luận điểm, dẫn chứng và phương pháp cho từng dạng bài là vô cùng cần thiết. Chẳng hạn, với đề so sánh, cần xác định rõ tiêu chí so sánh (nét tương đồng và khác biệt) để tránh việc phân tích hai đối tượng một cách độc lập. Với đề nghị luận về ý kiến, kỹ năng giải thích, chứng minh và bình luận ý kiến là yếu tố quyết định. Nắm vững các dạng đề này giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào kỳ ôn thi THPT Quốc gia môn Văn.

5.1. Dạng đề phân tích đoạn trích và nhận xét về một khía cạnh nghệ thuật

Đây là dạng đề phổ biến nhất. Ví dụ: “Phân tích diễn biến tâm lí của nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân..., từ đó nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lý của tác giả.” Với dạng đề này, phần phân tích đoạn trích chiếm 2/3 số điểm, phần nhận xét chiếm 1/3. Cần bám sát vào các chi tiết, hình ảnh trong đoạn trích để làm rõ yêu cầu. Phần nhận xét phải được rút ra từ chính quá trình phân tích trước đó, khái quát thành những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của tác giả. Tránh tình trạng phân tích và nhận xét không liên quan đến nhau.

5.2. Dạng đề so sánh văn học nhân vật hoặc hình tượng

Dạng đề này yêu cầu tư duy tổng hợp cao. Ví dụ: “So sánh sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị (Vợ Chồng A Phủ) với nhân vật người vợ nhặt (Vợ nhặt).” hoặc “So sánh hình tượng người lính Tây Tiến với người lính trong bài thơ Đồng chí.”. Cần xây dựng dàn ý so sánh trên các tiêu chí cụ thể như hoàn cảnh sống, vẻ đẹp phẩm chất, quá trình thay đổi... Luôn chỉ ra điểm tương đồng trước, sau đó đi sâu vào sự khác biệt và lý giải nguyên nhân của sự khác biệt đó (do bối cảnh thời đại, phong cách tác giả, tư tưởng chủ đề...).

5.3. Dạng đề nghị luận về một ý kiến nhận định văn học

Ví dụ: “Có ý kiến cho rằng: ‘Vẻ đẹp của hình tượng người lính Tây Tiến là sự hòa quyện giữa chất lãng mạn, hào hoa và chất bi tráng, hào hùng.’”. Với dạng đề này, bước đầu tiên là giải thích ý kiến, làm rõ các khái niệm (lãng mạn là gì, bi tráng là gì). Sau đó, dùng các dẫn chứng từ tác phẩm để chứng minh ý kiến đó là đúng đắn. Cuối cùng, cần có phần bình luận, đánh giá về sự sâu sắc, độc đáo của ý kiến và khẳng định giá trị của tác phẩm. Đây là dạng đề đòi hỏi khả năng lập luận chặt chẽ và tư duy lý luận văn học tốt.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu bằng khát vọng tự do mãnh liệt đang bùng cháy trong Mị, điều này khiến cô gái trẻ ấy càng trở nên mạnh mẽ, khao khát tự do càng trở nên cháy bỏng.  Phép điệp cấu trúc, phép liệt kê, nhịp điệu câu văn dồn dập; nhiều động từ được dùng để tả hành động: “đến”, “lấy”, “xắn”, “bỏ”, “sáng”, “đi chơi”, “với tay lấy”, “rút” → tâm hồn Mị đang náo nức, rạo rực, như đang bị cuốn theo tiếng sáo khiến cho hành động nào cũng trở nên gấp gáp.  Từ ý thức đến hành động Mị “xắn thêm một ít mỡ bỏ vào dĩa đèn” → thắp lửa cho căn buồng hay đang tự sưởi ấm lại lòng mình → Ánh sáng ở đây là sự trở lại của tâm hồn, sự sống dậy của ý thức tuổi trẻ bấy lâu vùi dập, bị quên lãng.  Khao khát được đi chơi xuân, muốn được hòa mình vào tiếng sáo mà tìm lại tuổi trẻ, tìm lại tự do, để yêu và được yêu “Trong đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo.

Mị muốn đi chơi, Mị cũng sắp đi chơi”.  Ngôn ngữ trần thuật đã hòa quyện với tiếng nói vọng về từ sâu thẳm tâm hồn nhân vật làm cho khát vọng sống càng trở nên mãnh liệt.  Hữu hình hóa âm thanh, lúc ở xa thì tiếng sáo “lấp ló”, lúc ở gần thì tiếng sáo “rập rờn” → tâm hồn Mị, nó tha thiết, thúc giục, tựa như chính tâm hồn Mị đang ngân nga.  Hai chữ “rập rờn” → sự quyến rũ của tiếng sáo, tiếng sáo như gọi mời tha thiết, làm tâm hồn Mị cũng như đang nhảy múa.

 Hình ảnh “Mị quấn lại tóc, Mị với tay lấy cái váy hoa… rút thêm cái áo” → bao rạo rực mê say trong tâm hồn người con gái trẻ → ý thức được vẻ đẹp khi khoác lên mình trang phục váy hoa, nhan sắc của mình trong hành động quấn lại tóc. ⇒ Khát vọng tự do dần trỗi dậy trong tâm hồn người phụ nữ đã từng chai sạn. Nhận xét về những chuyển biến trong hành động và tâm lý của Mị (Hai đoạn trích chính là những chuyển biến trong Mị từ trước tới trong đêm tình mùa xuân) 14  Khi bắt đầu nhận ra nỗi cay đắng, phẫn uất trong lòng mình, cảm thấy không thể tiếp tục chấp nhận kiếp sống tủi cực đau đớn cũng có nghĩa là Mị đã thoát ra khỏi tình trạng lầm lũi vô cảm suốt bấy lâu nay.  Niềm mong ước được sống một cuộc sống tươi sáng, mới mẻ, đẹp đẽ hơn dần hiện lên trong tâm hồn Mị → hành động đấu tranh lặng lẽ, tự phát nhưng thật quyết liệt của Mị với số phận.

Mở rộng nâng cao: Phải chăng trong tâm hồn Mị đã hoàn toàn nguội lạnh? Cô Mị một thời trẻ đẹp, yêu đời nay đã hoàn toàn an phận trong cuộc sống nô lệ, sống mà như chết ấy? Không, ngòi bút của nhà văn không chỉ hướng vào cái ảm đạm, mặt đen tối của cuộc đời mà còn thiết tha hướng tới sự sống và ánh sáng. Tô Hoài đã tìm sâu vào tận cùng của ý thức và trong đáy sâu tiềm thức nhân vật, cho thấy những vẫn còn le lói chút ánh sáng và hơi ấm của niềm ham sống, của khao khát hạnh phúc. Như dưới lớp tro dày nguội lạnh kia vẫn ủ chút than hồng, chỉ chờ một ngọn gió thổi đến là bùng lên mãnh liệt. Trước đó không lâu, trong truyện ngắn “Chí Phèo” ngòi bút nhân đạo của nhà văn hiện thực xuất sắc Nam Cao từng khơi bùng lên những khát vọng hạnh phúc và lương thiện ở Chí, một kẻ đã tưởng như không còn đời sống tâm linh con người với một hình hài không ra con người nữa, kẻ mà người đời gọi là quỷ dữ.

Nối tiếp và chảy dài, Tô Hoài đã góp thêm vào truyền thống nhân đạo của văn học ta một tiếng nói có sức mạnh khi khắc họa sự trỗi dậy của lòng ham sống và khát vọng hạnh phúc nơi Mị - một con rùa lùi lũi trong xó cửa. KẾT BÀI  Khái quát nghệ thuật, nội dung hai đoạn trích.  Đánh giá toàn bộ tác phẩm.  Nêu cảm nhận cá nhân.

Đề 4: “Một hôm, Mị trốn về nhà, hai tròng mắt còn đỏ hoe. Trông thấy bố, Mị quỳ lạy, úp mặt xuống đất, nức nở. Bố Mị cũng khóc, đoán biết lòng con gái: - Mày về lạy chào tao để mày đi chết đấy à? Mày chết nhưng nợ tao vẫn còn, quan lại bắt tao trả nợ. Mày chết rồi thì không lấy ai làm nương ngô giả được nợ người ta, tao thì ốm yếu quá rồi.

Không được, con ơi! Mị chỉ bưng mặt khóc. Mị ném nắm lá ngón xuống đất, nắm lá ngón Mị đã tìm hái trong rừng, Mị vẫn giấu trong áo. Thế là Mị không đành lòng chết. Mị chết thì bố Mị còn khổ hơn bao nhiêu lần bây giờ nữa.

Mị đành trở lại nhà thống lí.) Đã từ nãy, Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước. Mị trẻ lắm. Mị muốn đi chơi. Bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi ngày Tết.

Huống chi A Sử với Mị, không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau! Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa.” (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam,2018) 15 Hãy phân tích hành động và diễn biến tâm lí của nhân vật Mị trong hai đoạn trích, từ đó nhận xét sự thay đổi của Mị. MỞ BÀI  Giới thiệu tác giả, tác phẩm: Tô Hoài là một trong những cây bút hàng đầu của bầu trời VH Việt Nam. Các tác phẩm của ông thể hiện vốn hiểu biết phong phú và vốn sống cũng như kinh nghiệm của tác giả. Vợ chồng A Phủ chính là một tác phẩm như vậy.

 Dẫn dắt vào vấn đề nghị luận: Qua truyện ngắn này, nhà văn đã thể hiện những góc nhìn mới về cuộc sống của người lao động miền núi. Nhân vật Mị đã để lại ấn tượng sâu đậm trong lòng người đọc. Hình ảnh cô gái Mèo xinh đẹp với sức sống mãnh liệt giữa kiếp người khổ đau đã để lại trong lòng người đọc những ấn tượng khó phai.  Mở bài tham khảo: Tô Hoài là một trong những cây bút văn xuôi hàng đầu của VHVN.

Ông thành công ở nhiều thể loại, nhiều đề tài. Sáng tác của Tô Hoài thể hiện vốn hiểu biết phong phú về nhiều lĩnh vực đời sống, đặc biệt về phong tục và cuộc sống đời thường. Vợ chồng A Phủ là một trong những tác phẩm thành công nhất của Tô Hoài và được in trong tập Truyện Tây Bắc. Qua truyện ngắn này, nhà văn đã thể hiện những khám phá mới mẻ về số phận và phẩm chất của người lao động miền núi.

Nhân vật chính của tác phẩm - Mị - để lại ấn tượng sâu đậm trong lòng người đọc về hình ảnh người con gái Mèo xinh đẹp, với sức sống tiềm tàng mãnh liệt đã đi từ bóng tối của cuộc đời nô lệ đến ánh sáng của cuộc sống tự do. Khái quát chung:  Xuất xứ: In trong tập “Truyện Tây Bắc" (1953).  HCST: Tác phẩm là thành quả của chuyến đi thực tế kéo dài 8 tháng vào năm 1952 của Tô Hoài với bộ đội. Thời gian được sống chung và làm việc với bộ đội đã giúp ông nhìn nhận được cuộc sống khó khăn, vất vả cùng những nỗ lực, khát vọng sống mãnh liệt của con người lao động.

Từ đó, ông được khơi dậy nguồn cảm hứng để chắp bút cho những áng văn đẹp sau này.  Nhân vật: Mị là người phụ nữ có lòng yêu đời, có khát vọng tha thiết về cuộc sống tự do và hạnh phúc nhưng tất cả đều tồn tại ở dạng tiềm ẩn, chưa thể hiện rõ nếu không có hoàn cảnh cụ thể. Sức sống tiềm tàng của Mị được nhà văn miêu tả ở những chặng đường đời khác nhau của nhân vật để từ đó khẳng định: dù hoàn cảnh có đen tối nghiệt ngã đến đâu, cũng không thể hủy diệt được sức sống tiềm tàng mạnh mẽ ẩn chứa trong tâm hồn con người. Phân tích nhân vật Mị: 16 b.1: Gia cảnh và vẻ đẹp của Mị trước khi Mị bị bắt làm con dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra  Trước khi bị bắt làm con dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra, Mị đã có thời con gái tươi đẹp, xứng đáng được hưởng hạnh phúc:  Gia cảnh, xuất thân: Mị vốn là con nhà nghèo, nghèo tới mức cha mẹ Mị không có đủ tiền cưới, phải đến vay nhà thống lí Pá Tra, để rồi sau đó mỗi năm phải trả lãi một nương ngô.

Đến khi cha Mị đã già, mẹ Mị đã chết, Mị đã lớn mà món nợ ấy vẫn chưa trả được.  Hình thức xinh đẹp: Sinh ra và lớn lên trong gia cảnh nghèo khổ như vậy, nhưng Mị vẫn là cô gái rất xinh đẹp. Cho dù tác giả không miêu tả trực tiếp nhan sắc Mị song người đọc vẫn nhận thấy được nét duyên dáng trẻ trung của Mị qua chi tiết: trai đến đứng nhẵn cả chân vách đầu buồng Mị.  Tâm hồn tài hoa: Mị cũng là cô gái có tài thổi sáo, Mị còn uốn chiếc lá trên môi, thổi lá hay như thổi sáo → Đời sống nội tâm phong phú của người con gái đẹp như đóa hoa ban rừng nơi vùng caoTây Bắc này.

 Tính cách cao đẹp: Mị còn là người con chăm chỉ, hiếu thảo, khao khát hạnh phúc, giàu lòng vị tha và đức hy sinh → Từ chối về làm con dâu nhà giàu. Mị đã nói với cha: Con nay đã biết cuốc nương làm ngô, con phải làm nương ngô để trả nợ thay cho bố. Bố đừng bán con cho nhà giàu. ⇒ Cũng như biết bao cô gái bước vào tuổi thanh xuân khác, Mị khao khát yêu và được yêu.

Mị đã được sống những tháng ngày hạnh phúc với tuổi trẻ và tình yêu trong những đêm tình hò hẹn say mê. Tưởng như tất cả cuộc đời tươi đẹp, hạnh phúc đang chờ đón Mị phía trước. ➔ Nhưng rồi Mị đã bị chà đạp tàn nhẫn: cha con thống lý Pá Tra lợi dụng món nợ truyền kiếp đẩy Mị vào số phận bi kịch. Mị bị bắt về làm con dâu gạt nợ nhà thống lý, bắt đầu cuộc sống đày ải nơi địa ngục trần gian.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ