Chương 1: Mở dau. Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu chung và những mục tiêu cụ thé cần nghiên cứu. Giới hạn về phạm vi nghiên cứu, không gian, thời gian, nội dung. Giới thiệu cau trúc luận văn.
Chương 2: Tổng quan. Bao gồm khái quát về địa bàn và chủ đề nghiên cứu cũng như nhu cầu về dịch vụ thú cưng của người dân khu vực TP Thủ Đức. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Trinh bày những khái niệm, định nghĩa liên quan làm nền tang cho van đề cần nghiên cứu như cơ sở lý thuyết về đầu tư, dự án đầu tư, các chỉ tiêu đánh giá dự án, v.
Phần phương pháp nghiên cứu trình bày cách thu thập và số liệu dé phân tích và thiết lập dự án. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận kiến nghị. Đây là chương quan trọng nhất của đề tài, rút ra kết luận từ kết quả thu được trong và sau quá trình nghiên cứu, phân tích thị trường sản phẩm dự án, nêu cách thức xây dựng cơ sở sản xuất và tô chức nhân sự dự án, dự trù doanh thu, chi phí, đánh giá tính khả thi tài chính của dự án, phân tích rủi ro khi thực hiện dự án. Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
Chương này rút ra kết luận từ kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu, đưa ra kiến nghị dành cho nhà đầu tư, nêu lên những hạn chế và những vấn đề chưa nghiên cứu được. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2. Tông quan tài liệu nghiên cứu Nguyễn Thị Cam Nhung, 2013. 7Ùiế lập dự án kinh doanh quan café Mini tại thành pho Thủ Dau Một, tinh Binh Duong.
Luan van tot nghiép dai hoc, khoa Kinh té, Đại hoc Nông Lâm TP Hồ Chí Minh. Luận văn cho đưa ra được những kinh nghiệm cho ngành dịch vụ yêu cầu bền vững và phát triển cần phải: Theo dõi đáp ứng nhu cầu thị hiểu của khách hàng. Thường xuyên theo dõi hoạt động thu chi của khách hàng một cách hiệu quả đề 6n định doanh thu. Cập nhật thường xuyên về giá cả và tình hình đối thủ cạnh tranh.
Nâng cao tinh thần đoàn kết và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên, phát huy tinh thần làm việc nhiệt tình của họ. Dự án được thực hiện với tổng vốn đầu tư ban đầu là 991,49 triệu đồng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, dự án có tính khả thi về mặt tài chính. Cụ thé theo EPV: NPV = 815,62 triệu đồng > 0, IRR = 90% > suất chiết khấu ban đầu 20%; Theo TIP: NPV = 903,30 triệu đồng > 0, IRR = 54%).
Dương Thị Ngọc Huyền, 2017, Thiét lập kế hoạch kinh doanh quán trà và bánh Việt truyền thống Thiên Úc. Luận văn tốt nghiệp đại học, khoa Kinh tế, ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp, Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh. Khóa luận tập trung vào phân tích thị trường sản phẩm, dịch vụ của dự án, tổ chức nhân sự phân tích tải chính của dự án. Từ đó, xác định tính khả thi của dự án thông qua tính toán cụ thé.
Dự án được thực hiện với tổng vốn dau tư ban đầu là 325,455 triệu đồng. Theo nghiên cứu va tính toán, kết qua cho thấy dự án có tính khả thi rất cao về mặt tài chính. Cụ thé Theo EPV: NPV = 449,65 triệu đồng > 0, IRR = 110% > suất chiết khấu ban đầu 10,5%; Theo TIP: NPV = 450,93 triệu đồng > 0, IRR = 65% > suất chiết khấu ban đầu 10,5%. Nguyễn Tan Tai, 2020, Thiét Lập Dự An Dau Tư Bánh Mì Ant khu vực Thành Phá Biên Hòa.
Luận văn tốt nghiệp đại học, khoa Kinh tế, ngành Quản trị kinh doanh 4 tổng hợp, Dai học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh. Tài liệu đã cho thấy rõ quá trình xây dựng mô hình kinh doanh, những thuận lợi, khó khăn khi kinh doanh tại thành phố Biên Hòa. Dự án được thực hiện với tổng vôn đầu tư ban đầu là 1. Theo nghiên cứu và tính toán, kết quả cho thấy dự án có tính khả thi rất cao về mặt tài chính.
Cụ thé: Theo EPV: NPV = 1.087,52 triệu đồng > 0, IRR = 585% > suất chiết khấu ban đầu 14,65%; Theo TIP: NPV=1.077,9 triệu đồng > 0, IRR = 154%> suất chiết khấu ban dau 14,65%. Đỗ Nguyễn Huy Hoàng, 2022, Thiét Lập Dự An Đâu Tu Phòng Tập Thể Hình, POWER GYM Tại Phường Tam Hiệp Thành Phó Biên Hòa. Luận văn tốt nghiệp đại học, khoa Kinh tế, ngành Quan trị kinh doanh thương mại, Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh. Khóa luận tập trung vào nghiên cứu, khảo sát thị trường, đưa ra các chiến lược kinh doanh, tổ chức nhân sự phù hop, dự trù doanh thu, chi phí cũng như quy mô của dự án.
Dự án được thực hiện với tổng vốn đầu tư ban đầu là 1. Theo nghiên cứu và tính toán, đề án mang tính kha thi rat cao vé mat tai chinh. Cu thé: Theo EPV: NPV = 422,74 triệu đồng > 0, IRR = 48% > suất chiết khấu ban đầu 20,025%:; Theo TIP: NPV = 383,67 triệu đồng > 0, IRR = 40% > suất chiết khấu ban dau 20,025%. Cùng với đó là việc được đúc kết kiến thức từ 4 năm học chương trình Quản trị kinh doanh.
Những tìm hiểu về thành phố Thủ Đức, số liệu từ các nguồn khảo sát và từ nhiều trang web đã giúp dé tai nghiên cứu có được cái nhìn khái quát hơn về thị trường, những nhân tô ảnh hưởng đến dự án. Dự án này cũng được thực hiện dựa trên các phương pháp nghiên cứu như các nghiên cứu trên nhưng được tác giả mô ta khá chi tiết việc thâm định và phân tích dự án được xem xét dựa trên nhiều chỉ tiêu, nhiều phương pháp. Hy vọng dự án này sẽ sớm được đưa vào thực hiện trong tương lai. Tông quan tình hình về ngành dịch vụ tại Việt Nam 2.
Bối cảnh chung Ở bắt kỳ quốc gia nào, sự phát triển kinh tế phụ thuộc vào sự tăng trưởng và phát triển của ba thành phần của nền kinh tế. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, khu vực dịch vụ đang phát triển với tốc độ rất nhanh ở các nước đang phát triển và đang đóng góp một phần lớn về sản lượng, thu nhập và việc làm. Thậm chí, năng suất trên mỗi lao = động trong khu vực dịch vụ đang trở nên cao hơn so với khu vực nông nghiệp và công nghiệp. Khu vực dịch vụ đã chiếm ưu thế ở các nước phát triển.
Nếu khu vực nông nghiệp trì trệ, các hoạt động dịch vụ mới sẽ xuất hiện và bồ sung vào khu vực dịch vụ làm cho nền kinh tế tăng trưởng. Vì vậy, ngành dịch vụ đang đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của bất kỳ quốc gia nào. Theo Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2015 và 5 năm 2011 - 2015; phương hướng, nhiệm vụ 5 năm 2016 - 2020 và năm 2016 của Chính phủ tại Kỳ hop thứ 10, Quốc hội khóa XIII, ngày 20-10-2015, tăng trưởng GDP năm 2015 ước dat hơn 6,5%, cao nhất trong 5 năm qua, vượt kế hoạch đề ra (6,2%); bình quân 5 năm đạt khoảng 5,9%/nam, trong đó Công nghiệp, xây dựng tăng 6,74%/năm, nông lâm thủy sản tăng 3,01%/nam, dich vụ tăng 6,31%/nam. Tỷ trọng công nghiệp va dịch vụ trong GDP tăng từ 79,42% năm 2010 lên 82,5% năm 2015.
Tỷ trọng dịch vụ trong GDP đạt khoảng 44% vào năm 2015. Đóng góp của ngành dịch vụ vào tăng trưởng ngày càng tăng; đã tập trung phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng, lợi thế, có hàm lượng khoa học, công nghệ cao như công nghệ thông tin, truyền thông, logistics, hàng không, tài chính, ngân hàng, du lịch, thương mại điện tử.Mạng lưới thương mại va dich vụ phát triển mạnh trên phạm vi cả nước, đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội. Ngành dịch vụ dưới tác động của đại dịch Covid-19 Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, làm gián đoạn hoạt động kinh tế — xã hội của các quốc gia trên thé giới. Sau 2 năm liên tiếp bị anh hưởng bởi đại dich Covid-19, các ngành dich vụ đã gánh chịu tác động nặng nề và có sự suy giảm sâu so với thời điểm trước đại dịch.
Tuy nhiên bước sang năm 2022 nền kinh tế nói chung, cũng như ngành dịch vụ nói riêng xuất hiện những tín hiệu khả quan là cơ hội dé phục hồi trở lại. Năm 2021, dich Covid-19 bùng phát cao điểm từ tháng 7 đến tháng 9 nên doanh thu các ngành dịch vụ bị sụt giảm lớn. Các ngành ảnh hưởng nhất đó là dịch vụ giáo dục và đào tạo giảm 37,72% do học sinh phải nghỉ học; Dịch vụ vui chơi và giải trí tại các khu vui chơi phải đóng cửa nên giảm 20,6%; Dịch vụ hành chính và hỗ trợ các doanh nghiệp và cơ sở cá thé ngừng hoạt động giảm 12,98%; Dịch vụ phục vụ cá nhân và cộng đồng các doanh nghiệp và cơ sở massage, các cơ sở dịch vụ cắt tóc, gội đầu cũng phải tạm dừng hoạt động, đến nay hoạt động trở lại nhưng vừa hoạt động cầm chừng, vừa chống dịch 6 nên hiệu quả chưa cao. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trong giai đoạn 2016-2019 (ước khi chịu tác động bởi đại dich Covid-19) luôn đạt mức tang trưởng trên 10%.
Tuy nhiên, năm 2020 chỉ đạt 0,73% và năm 2021 đạt tăng trưởng âm là 3,76%. Xét theo nhóm ngành địch vụ, cơ cấu doanh thu lưu trú ăn uống trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đã giảm 3,6 điểm % so với năm 2019 (từ 11,9% năm 2019 xuống còn 8,3% năm 2021); cơ cấu đoanh thu du lịch lữ hành giảm 0,8 điểm % (từ 0,9% năm 2019 xuống còn 0,1% năm 2021); doanh thu dịch vụ khác cũng giảm 2,2 điểm % (từ 11,3% năm 2019 xuống còn 9,1% năm 2021). Tính chung cơ cau của tong mức doanh thu bán lẻ tăng lên 4,8 điểm % (từ 75,9% năm 2019 lên 82,5% năm 2021). Thực trạng cho thay, đại dịch Covid-19 đã có tác động rat sâu rộng đến các ngành dịch vụ làm giảm đáng kể sức mua và thay đổi thói quen tiêu dùng.
Người dân đã hạn chế chi tiêu cho các dich vụ không thiết yếu như đi du lịch, ăn uống ngoài gia đình, sử dụng các dịch vụ xã hội., đồng thời giảm chi tiêu cho những sản phẩm không thiết yếu.