Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh thiết lập dự án kinh doanh dịch vụ chăm sóc thú cưng ròm pet care tại phường linh trung thành phố thủ đức

Khóa luận tốt nghiệp về dự án dịch vụ chăm sóc thú cưng Ròm Pet Care tại Thủ Đức, khám phá tiềm năng và chiến lược kinh doanh hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.1.1. Mục tiêu chung

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. Phạm vi nghiên cứu

1.2.1. Phạm vi không gian

1.2.2. Phạm vi thời gian

1.3. Cấu trúc khóa luận

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

2.2. Tổng quan tình hình về ngành dịch vụ tại Việt Nam

2.2.1. Bối cảnh chung

2.2.2. Ngành dịch vụ dưới tác động của đại dịch Covid-19

2.2.3. Tổng quan các loại hình kinh doanh dịch vụ chăm sóc thú cưng tại Việt Nam

2.2.4. Tổng quan địa bàn nghiên cứu

2.2.4.1. Đặc điểm tự nhiên
2.2.4.2. Đặc điểm kinh tế - Xã hội

3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp xây dựng ngân lưu dự án

3.2. Vai trò của đầu tư trong phát triển kinh tế

3.3. Quan điểm phân tích dự án

3.4. Tổ chức nhân sự và tiền lương

3.5. Phân tích rủi ro

3.6. Kế hoạch khấu hao

3.7. Các chỉ tiêu đánh giá dự án

3.8. Phương pháp nghiên cứu

3.8.1. Thu thập số liệu

3.8.2. Phương pháp phân tích số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Giới thiệu sơ lược về dự án

4.2. Khái quát dự án

4.3. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của cửa hàng

4.4. Phân tích dự án

4.4.1. Phân tích thị trường thực hiện dự án

4.4.2. Thí điểm thực hiện dự án

4.5. Mô tả dịch vụ, sản phẩm phụ kiện

4.6. Phân tích khách hàng mục tiêu

4.7. Phân tích đối thủ cạnh tranh

4.7.1. Nhà cung cấp của dự án

4.8. Cách thức tổ chức và thực hiện dự án

4.8.1. Thủ tục pháp lý

4.8.2. Dự kiến tiến độ thực hiện dự án

4.8.3. Thiết kế xây dựng cửa hàng

4.8.4. Thiết kế danh sách sản phẩm phụ kiện và dịch vụ cho cửa hàng

4.8.5. Tổ chức nhân sự và vận hành dự án

4.9. Dự trù chi phí

4.9.1. Chi phí mặt bằng và thiết kế cửa hàng

4.9.2. Chi phí thủ tục giấy tờ

4.9.3. Dự toán chi phí mua sắm trang thiết bị, công cụ dụng cụ phục vụ dự án

4.9.4. Chi phí kinh doanh hàng năm

4.9.5. Kế hoạch khấu hao

4.9.6. Một số chi phí hoạt động khác

4.10. Dự kiến số lượng và giá dịch vụ

4.10.1. Dự kiến số gói dịch vụ và số lượng phụ kiện được bán ra

4.10.2. Kế hoạch giá

4.11. Dự kiến doanh thu

4.12. Phân tích tài chính

4.12.1. Dự trù kết quả kinh doanh

4.12.2. Hoạch định nguồn vốn

4.12.3. Thẩm định hiệu quả tài chính

4.13. Phân tích rủi ro dự án

4.13.1. Phân tích độ nhạy

4.13.2. Phân tích mô phỏng bằng Crystal ball (mô phỏng rủi ro Monte-Carlo)

4.14. Đánh giá và nhận xét tính khả thi của dự án

4.14.1. Chiến lược Marketing 4P

4.14.2. Quản trị rủi ro

4.14.3. Các trường hợp đặc biệt về số lượng gói dịch vụ và sản phẩm phụ kiện

4.14.4. Phân tích ảnh hưởng của dự án đến tình hình kinh tế xã hội

4.14.4.1. Về kinh tế
4.14.4.2. Về xã hội

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận

5.2. Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dự Án Kinh Doanh Dịch Vụ Chăm Sóc Thú Cưng Ròm Pet Care

Dự án kinh doanh dịch vụ chăm sóc thú cưng Ròm Pet Care tại Linh Trung được thiết lập nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân về dịch vụ chăm sóc thú cưng. Với sự phát triển của nền kinh tế và sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng, dịch vụ chăm sóc thú cưng đã trở thành một lĩnh vực tiềm năng. Dự án không chỉ mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho thú cưng.

1.1. Mục Tiêu Của Dự Án Chăm Sóc Thú Cưng

Mục tiêu chính của dự án là cung cấp dịch vụ chăm sóc thú cưng chất lượng cao, bao gồm các dịch vụ như tắm rửa, cắt tỉa lông, và chăm sóc sức khỏe cho thú cưng. Dự án hướng đến việc tạo ra một môi trường thân thiện và an toàn cho thú cưng, đồng thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

1.2. Đặc Điểm Nổi Bật Của Ròm Pet Care

Ròm Pet Care nổi bật với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, trang thiết bị hiện đại và dịch vụ đa dạng. Dự án cam kết mang đến trải nghiệm tốt nhất cho thú cưng và sự hài lòng cho khách hàng.

II. Thách Thức Trong Ngành Dịch Vụ Chăm Sóc Thú Cưng Tại Linh Trung

Ngành dịch vụ chăm sóc thú cưng tại Linh Trung đang đối mặt với nhiều thách thức, từ việc cạnh tranh với các cửa hàng khác đến việc duy trì chất lượng dịch vụ. Sự gia tăng nhu cầu cũng đồng nghĩa với việc cần phải cải thiện và đổi mới liên tục để đáp ứng mong đợi của khách hàng.

2.1. Cạnh Tranh Trong Ngành Dịch Vụ Thú Cưng

Sự xuất hiện của nhiều cửa hàng chăm sóc thú cưng khác nhau tạo ra áp lực cạnh tranh lớn. Các cửa hàng cần phải có chiến lược marketing hiệu quả để thu hút khách hàng.

2.2. Đảm Bảo Chất Lượng Dịch Vụ

Để giữ chân khách hàng, việc đảm bảo chất lượng dịch vụ là rất quan trọng. Ròm Pet Care cần thường xuyên đào tạo nhân viên và cập nhật công nghệ mới để nâng cao chất lượng dịch vụ.

III. Phương Pháp Triển Khai Dự Án Kinh Doanh Dịch Vụ Chăm Sóc Thú Cưng

Dự án Ròm Pet Care sẽ được triển khai qua nhiều bước, từ khảo sát thị trường đến xây dựng cơ sở vật chất và tuyển dụng nhân sự. Mỗi bước đều được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của dự án.

3.1. Khảo Sát Thị Trường Dịch Vụ Thú Cưng

Khảo sát thị trường giúp xác định nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Dữ liệu thu thập được sẽ là cơ sở để xây dựng các gói dịch vụ phù hợp.

3.2. Xây Dựng Cơ Sở Vật Chất

Cơ sở vật chất cần được thiết kế hiện đại và thân thiện với thú cưng. Đầu tư vào trang thiết bị và không gian sẽ tạo ra trải nghiệm tốt cho khách hàng và thú cưng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Dự Án Ròm Pet Care

Dự án Ròm Pet Care không chỉ mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương. Dịch vụ chăm sóc thú cưng sẽ góp phần nâng cao nhận thức về việc chăm sóc thú cưng trong cộng đồng.

4.1. Tạo Cơ Hội Việc Làm Cho Người Dân

Dự án sẽ tạo ra việc làm cho nhiều lao động địa phương, từ nhân viên chăm sóc thú cưng đến nhân viên bán hàng. Điều này không chỉ giúp cải thiện đời sống của người dân mà còn góp phần phát triển kinh tế địa phương.

4.2. Nâng Cao Nhận Thức Về Chăm Sóc Thú Cưng

Ròm Pet Care sẽ tổ chức các buổi hội thảo và sự kiện để nâng cao nhận thức của cộng đồng về việc chăm sóc thú cưng. Điều này sẽ giúp người dân hiểu rõ hơn về nhu cầu và quyền lợi của thú cưng.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Dự Án Chăm Sóc Thú Cưng

Dự án Ròm Pet Care có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai nhờ vào nhu cầu ngày càng tăng về dịch vụ chăm sóc thú cưng. Với chiến lược đúng đắn và sự đầu tư hợp lý, dự án có thể trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu trong ngành dịch vụ này tại Linh Trung.

5.1. Tiềm Năng Tăng Trưởng Của Ngành Dịch Vụ Thú Cưng

Ngành dịch vụ chăm sóc thú cưng đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Dự báo trong những năm tới, nhu cầu về dịch vụ này sẽ tiếp tục gia tăng, mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp.

5.2. Định Hướng Phát Triển Của Ròm Pet Care

Ròm Pet Care sẽ không ngừng cải tiến dịch vụ và mở rộng quy mô để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Định hướng phát triển bền vững sẽ là chìa khóa cho sự thành công lâu dài của dự án.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh thiết lập dự án kinh doanh dịch vụ chăm sóc thú cưng ròm pet care tại phường linh trung thành phố thủ đức

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Mở dau. Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu chung và những mục tiêu cụ thé cần nghiên cứu. Giới hạn về phạm vi nghiên cứu, không gian, thời gian, nội dung. Giới thiệu cau trúc luận văn.

Chương 2: Tổng quan. Bao gồm khái quát về địa bàn và chủ đề nghiên cứu cũng như nhu cầu về dịch vụ thú cưng của người dân khu vực TP Thủ Đức. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Trinh bày những khái niệm, định nghĩa liên quan làm nền tang cho van đề cần nghiên cứu như cơ sở lý thuyết về đầu tư, dự án đầu tư, các chỉ tiêu đánh giá dự án, v.

Phần phương pháp nghiên cứu trình bày cách thu thập và số liệu dé phân tích và thiết lập dự án. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận kiến nghị. Đây là chương quan trọng nhất của đề tài, rút ra kết luận từ kết quả thu được trong và sau quá trình nghiên cứu, phân tích thị trường sản phẩm dự án, nêu cách thức xây dựng cơ sở sản xuất và tô chức nhân sự dự án, dự trù doanh thu, chi phí, đánh giá tính khả thi tài chính của dự án, phân tích rủi ro khi thực hiện dự án. Chương 5: Kết luận và kiến nghị.

Chương này rút ra kết luận từ kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu, đưa ra kiến nghị dành cho nhà đầu tư, nêu lên những hạn chế và những vấn đề chưa nghiên cứu được. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2. Tông quan tài liệu nghiên cứu Nguyễn Thị Cam Nhung, 2013. 7Ùiế lập dự án kinh doanh quan café Mini tại thành pho Thủ Dau Một, tinh Binh Duong.

Luan van tot nghiép dai hoc, khoa Kinh té, Đại hoc Nông Lâm TP Hồ Chí Minh. Luận văn cho đưa ra được những kinh nghiệm cho ngành dịch vụ yêu cầu bền vững và phát triển cần phải: Theo dõi đáp ứng nhu cầu thị hiểu của khách hàng. Thường xuyên theo dõi hoạt động thu chi của khách hàng một cách hiệu quả đề 6n định doanh thu. Cập nhật thường xuyên về giá cả và tình hình đối thủ cạnh tranh.

Nâng cao tinh thần đoàn kết và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên, phát huy tinh thần làm việc nhiệt tình của họ. Dự án được thực hiện với tổng vốn đầu tư ban đầu là 991,49 triệu đồng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, dự án có tính khả thi về mặt tài chính. Cụ thé theo EPV: NPV = 815,62 triệu đồng > 0, IRR = 90% > suất chiết khấu ban đầu 20%; Theo TIP: NPV = 903,30 triệu đồng > 0, IRR = 54%).

Dương Thị Ngọc Huyền, 2017, Thiét lập kế hoạch kinh doanh quán trà và bánh Việt truyền thống Thiên Úc. Luận văn tốt nghiệp đại học, khoa Kinh tế, ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp, Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh. Khóa luận tập trung vào phân tích thị trường sản phẩm, dịch vụ của dự án, tổ chức nhân sự phân tích tải chính của dự án. Từ đó, xác định tính khả thi của dự án thông qua tính toán cụ thé.

Dự án được thực hiện với tổng vốn dau tư ban đầu là 325,455 triệu đồng. Theo nghiên cứu va tính toán, kết qua cho thấy dự án có tính khả thi rất cao về mặt tài chính. Cụ thé Theo EPV: NPV = 449,65 triệu đồng > 0, IRR = 110% > suất chiết khấu ban đầu 10,5%; Theo TIP: NPV = 450,93 triệu đồng > 0, IRR = 65% > suất chiết khấu ban đầu 10,5%. Nguyễn Tan Tai, 2020, Thiét Lập Dự An Dau Tư Bánh Mì Ant khu vực Thành Phá Biên Hòa.

Luận văn tốt nghiệp đại học, khoa Kinh tế, ngành Quản trị kinh doanh 4 tổng hợp, Dai học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh. Tài liệu đã cho thấy rõ quá trình xây dựng mô hình kinh doanh, những thuận lợi, khó khăn khi kinh doanh tại thành phố Biên Hòa. Dự án được thực hiện với tổng vôn đầu tư ban đầu là 1. Theo nghiên cứu và tính toán, kết quả cho thấy dự án có tính khả thi rất cao về mặt tài chính.

Cụ thé: Theo EPV: NPV = 1.087,52 triệu đồng > 0, IRR = 585% > suất chiết khấu ban đầu 14,65%; Theo TIP: NPV=1.077,9 triệu đồng > 0, IRR = 154%> suất chiết khấu ban dau 14,65%. Đỗ Nguyễn Huy Hoàng, 2022, Thiét Lập Dự An Đâu Tu Phòng Tập Thể Hình, POWER GYM Tại Phường Tam Hiệp Thành Phó Biên Hòa. Luận văn tốt nghiệp đại học, khoa Kinh tế, ngành Quan trị kinh doanh thương mại, Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh. Khóa luận tập trung vào nghiên cứu, khảo sát thị trường, đưa ra các chiến lược kinh doanh, tổ chức nhân sự phù hop, dự trù doanh thu, chi phí cũng như quy mô của dự án.

Dự án được thực hiện với tổng vốn đầu tư ban đầu là 1. Theo nghiên cứu và tính toán, đề án mang tính kha thi rat cao vé mat tai chinh. Cu thé: Theo EPV: NPV = 422,74 triệu đồng > 0, IRR = 48% > suất chiết khấu ban đầu 20,025%:; Theo TIP: NPV = 383,67 triệu đồng > 0, IRR = 40% > suất chiết khấu ban dau 20,025%. Cùng với đó là việc được đúc kết kiến thức từ 4 năm học chương trình Quản trị kinh doanh.

Những tìm hiểu về thành phố Thủ Đức, số liệu từ các nguồn khảo sát và từ nhiều trang web đã giúp dé tai nghiên cứu có được cái nhìn khái quát hơn về thị trường, những nhân tô ảnh hưởng đến dự án. Dự án này cũng được thực hiện dựa trên các phương pháp nghiên cứu như các nghiên cứu trên nhưng được tác giả mô ta khá chi tiết việc thâm định và phân tích dự án được xem xét dựa trên nhiều chỉ tiêu, nhiều phương pháp. Hy vọng dự án này sẽ sớm được đưa vào thực hiện trong tương lai. Tông quan tình hình về ngành dịch vụ tại Việt Nam 2.

Bối cảnh chung Ở bắt kỳ quốc gia nào, sự phát triển kinh tế phụ thuộc vào sự tăng trưởng và phát triển của ba thành phần của nền kinh tế. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, khu vực dịch vụ đang phát triển với tốc độ rất nhanh ở các nước đang phát triển và đang đóng góp một phần lớn về sản lượng, thu nhập và việc làm. Thậm chí, năng suất trên mỗi lao = động trong khu vực dịch vụ đang trở nên cao hơn so với khu vực nông nghiệp và công nghiệp. Khu vực dịch vụ đã chiếm ưu thế ở các nước phát triển.

Nếu khu vực nông nghiệp trì trệ, các hoạt động dịch vụ mới sẽ xuất hiện và bồ sung vào khu vực dịch vụ làm cho nền kinh tế tăng trưởng. Vì vậy, ngành dịch vụ đang đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của bất kỳ quốc gia nào. Theo Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2015 và 5 năm 2011 - 2015; phương hướng, nhiệm vụ 5 năm 2016 - 2020 và năm 2016 của Chính phủ tại Kỳ hop thứ 10, Quốc hội khóa XIII, ngày 20-10-2015, tăng trưởng GDP năm 2015 ước dat hơn 6,5%, cao nhất trong 5 năm qua, vượt kế hoạch đề ra (6,2%); bình quân 5 năm đạt khoảng 5,9%/nam, trong đó Công nghiệp, xây dựng tăng 6,74%/năm, nông lâm thủy sản tăng 3,01%/nam, dich vụ tăng 6,31%/nam. Tỷ trọng công nghiệp va dịch vụ trong GDP tăng từ 79,42% năm 2010 lên 82,5% năm 2015.

Tỷ trọng dịch vụ trong GDP đạt khoảng 44% vào năm 2015. Đóng góp của ngành dịch vụ vào tăng trưởng ngày càng tăng; đã tập trung phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng, lợi thế, có hàm lượng khoa học, công nghệ cao như công nghệ thông tin, truyền thông, logistics, hàng không, tài chính, ngân hàng, du lịch, thương mại điện tử.Mạng lưới thương mại va dich vụ phát triển mạnh trên phạm vi cả nước, đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội. Ngành dịch vụ dưới tác động của đại dịch Covid-19 Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, làm gián đoạn hoạt động kinh tế — xã hội của các quốc gia trên thé giới. Sau 2 năm liên tiếp bị anh hưởng bởi đại dich Covid-19, các ngành dich vụ đã gánh chịu tác động nặng nề và có sự suy giảm sâu so với thời điểm trước đại dịch.

Tuy nhiên bước sang năm 2022 nền kinh tế nói chung, cũng như ngành dịch vụ nói riêng xuất hiện những tín hiệu khả quan là cơ hội dé phục hồi trở lại. Năm 2021, dich Covid-19 bùng phát cao điểm từ tháng 7 đến tháng 9 nên doanh thu các ngành dịch vụ bị sụt giảm lớn. Các ngành ảnh hưởng nhất đó là dịch vụ giáo dục và đào tạo giảm 37,72% do học sinh phải nghỉ học; Dịch vụ vui chơi và giải trí tại các khu vui chơi phải đóng cửa nên giảm 20,6%; Dịch vụ hành chính và hỗ trợ các doanh nghiệp và cơ sở cá thé ngừng hoạt động giảm 12,98%; Dịch vụ phục vụ cá nhân và cộng đồng các doanh nghiệp và cơ sở massage, các cơ sở dịch vụ cắt tóc, gội đầu cũng phải tạm dừng hoạt động, đến nay hoạt động trở lại nhưng vừa hoạt động cầm chừng, vừa chống dịch 6 nên hiệu quả chưa cao. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trong giai đoạn 2016-2019 (ước khi chịu tác động bởi đại dich Covid-19) luôn đạt mức tang trưởng trên 10%.

Tuy nhiên, năm 2020 chỉ đạt 0,73% và năm 2021 đạt tăng trưởng âm là 3,76%. Xét theo nhóm ngành địch vụ, cơ cấu doanh thu lưu trú ăn uống trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đã giảm 3,6 điểm % so với năm 2019 (từ 11,9% năm 2019 xuống còn 8,3% năm 2021); cơ cấu đoanh thu du lịch lữ hành giảm 0,8 điểm % (từ 0,9% năm 2019 xuống còn 0,1% năm 2021); doanh thu dịch vụ khác cũng giảm 2,2 điểm % (từ 11,3% năm 2019 xuống còn 9,1% năm 2021). Tính chung cơ cau của tong mức doanh thu bán lẻ tăng lên 4,8 điểm % (từ 75,9% năm 2019 lên 82,5% năm 2021). Thực trạng cho thay, đại dịch Covid-19 đã có tác động rat sâu rộng đến các ngành dịch vụ làm giảm đáng kể sức mua và thay đổi thói quen tiêu dùng.

Người dân đã hạn chế chi tiêu cho các dich vụ không thiết yếu như đi du lịch, ăn uống ngoài gia đình, sử dụng các dịch vụ xã hội., đồng thời giảm chi tiêu cho những sản phẩm không thiết yếu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ