Mở đầu. Chương này nêu lý do chọn đề tai, mục tiêu chung và những mục tiêu cụ thể cần nghiên cứu. Giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian, thời gian, nội dung. Giới thiệu sơ lược cau trúc luận văn.
Chương 2: Tổng quan. Chương này khái quát về thị trường co-working space trên thế giới và Việt Nam, tổng quan các loại hình kinh doanh co-working space tại thành phố Dĩ An, cũng như tổng quan về địa bàn thực hiện dự án là thành phố Dĩ An. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Trình bày những khái niệm, định nghĩa liên quan làm nền tảng cho vấn đề cần nghiên cứu như cơ sở lý thuyết về đầu tư, dự án đầu tư, các chỉ tiêu đánh giá dự án, v.
Phần phương pháp nghiên cứu trình bày các phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích số liệu để đưa ra kết quả nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Chương này là nội dung chính của đề tải, nêu các kết quả của quá trình nghiên cứu, phân tích thị trường kinh doanh, nêu cách thức tổ chức và thực hiện dự án, dự trù doanh thu, chi phí, đánh giá tính khả thi của dự án, đưa ra những lợi ích cũng như rủi ro khi tiến hành thực hiện dự án. Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
Chương này rút ra kết luận từ kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu, đưa ra kiến nghị dành cho nhà đầu tư, nêu lên những hạn chế và những vân dé chưa nghiên cứu được. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2. Tổng quan về loại hình co-working space 2. Tổng quan về co-working space toàn cầu Trên thế giới, mô hình co-working space đang trên đà phát triển với tốc độ trung bình hơn 50%/nam trong vòng 5 năm qua.
Tri giá các công ty kinh doanh co-working space cũng tăng nhanh tới “chong mặt”, một số điển hình như sau: WeWork chỉ sau 7 năm ra mắt đã trở thành startup lớn thứ 3 tại Mỹ và thứ 6 trên thế giới với trị giá 20 tỷ USD, Ucommune (trước là Urwork) của Trung Quốc sở hữu 100 trung tâm trên hơn 30 quốc gia cũng được đạt mức giá 1.7 tỷ USD sau gần 3 năm hoạt động. Và mới đây, WeWork đã thâu tóm thành công một co-working space lớn tai Trung Quốc là Naked Hub với giá 400 triệu đô, đặt nền móng cho việc mở rộng hoạt động của mình ở thị trường Châu Á trong đó có Việt Nam. Tất cả các thông tin tích cực trên đều cho thấy khả năng “bùng nổ” của mô hình này tại Việt Nam trong thời gian sắp tới (Báo Đầu Tư, 2018). Số Lượng Co-working Space trên Toàn Thế Giới 30,432 27,919 24,306 21,306 17,725 7,805 | | 14,411 11,100 14 Spaces 436 Spaces L] I Intentional Data Gap Nguôn: GCUC, 2017 Theo Savills, trong tương lai, co-working sẽ trở nên chuyên nghiệp hơn với các dịch vụ bồ trợ hấp dẫn hơn.
Ngày một nhiều dịch vụ như khu ăn uống, chăm sóc sức khỏe, phòng gym sẽ được tích hợp nhằm tạo sự cân bang giữa công việc và đời sống cho người lao động. Công nghệ cũng có thể được áp dụng, đơn cử như hỗ trợ việc đặt phòng họp từ xa hoặc giữ chỗ tại bất cứ địa điểm nảo trong chuỗi co-working trên toàn cầu. Ứng dụng công nghệ sẽ tạo ra cơ chế tự động trong quản lý cũng như vận hành, đồng thời đơn giản hóa các thủ tục, đem tới cho khách hàng trải nghiệm mượt mà, thuận tiện và tiết kiệm thời gian hơn. Mô hình độc đáo và mới mẻ này hứa hẹn không chỉ đem đến những tiện ích to lớn cho người sử dung mà còn là “miếng bánh” hap dẫn dành cho các nhà đầu tư khi đảm bảo được giá tri gia tăng cho họ.
Thống kê về co-working space trên thế giới: có khoảng 19.400 co-working space trên thế giới và hơn 6.200 trong số đó là ở Hoa Kỳ tính đến năm 2022. Vào năm 2020, khoảng 1,93 triệu người trên toàn cau đã sử dụng co-working space và khoảng 865.000 người trong số đó sống và làm việc tại Hoa Kỳ. Sự Phát Triển của Co-working Space Qua Cac Năm 5.0M 1 aul 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 Nguồn: ZIPPIA, 2022 Co-working space trên toàn cầu là 7. Hoa Kỳ chiếm 18,3% co-working space trên thế giới.
Co-working space trung bình ở Hoa Kỳ chứa được 105 người. Trên 6 toàn cầu, trung bình mỗi co-working space chứa được 83 người. Châu Á có sức chứa trung bình cao nhất: 114 người trên một co-working space và Nam Mỹ có mức thấp nhất là 54 người. Có 3,4% dân số Hoa Kỳ đã làm việc từ xa (không đến văn phòng làm việc) trước khi đại địch COVID-19 bắt đầu vào tháng 3 năm 2020.
Có 20% thành viên co-working space làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Số còn lại là PR và tiếp thị, tư vấn và thiết kế. Có 42% thành viên co-working space trên khắp thế giới là các freelancer. Số còn lại là nhân viên của các công ty.
Các công ty này có thể là các công ty khởi nghiệp nhỏ hoặc các tập đoàn đã thành lập. 80% thành viên co- working space trên toàn thế giới có bằng đại học. Con số này đã giảm dần trong những năm qua và chủ yếu là những người lao động trẻ tudi. Top 10 Quốc Gia Có Số Lượng Co-working Space Lớn Nhất Thế Giới Năm 2020 Country Number Of Spaces World Share United States 3,762 18.
Tổng quan về co-working space Viét Nam Sự nở rộ của nền kinh tế chia sẻ đã làm thay đổi sự vận hành của nhiều mô hình kinh doanh trên toàn cầu, tạo ra mô hình không gian làm việc chung trong hầu hết các lĩnh vực. Sau một thời gian im ắng, thị trường văn phòng cho thuê đã sôi động trở lại. Chỉ trong 4 tháng đầu năm 2018, thị trường bất động sản Việt Nam đã được chứng kiến a những thành tích vượt trội của phân khúc văn phòng cho thuê với tỷ lệ lap đầy hơn 95% tại Thành phó Hồ Chí Minh và vẫn tiếp tục tăng lên. Không chỉ vậy, nguồn cung văn phòng ở khu vực trung tâm Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh vẫn khan hiếm, việc tìm kiếm mặt bằng có diện tích lớn không còn đễ dàng.
Công suất thuê của toàn thị trường liên tục tăng mạnh trong hai năm vừa qua và đạt 94% trong quý 4/2017. Riêng khu vực trung tâm, công suất hiện tại là 97% và dự kiến ngày một tăng. Khái niệm co-working space đã xuất hiện được một thời gian nhưng phần lớn nhà đầu tư bất động sản và người sử dụng vẫn chưa có cái nhìn tổng quan về lợi ích hoặc thậm chí chưa biết tới mô hình này. Mãi tới năm 2015, xu hướng co-working space ở Việt Nam mới bắt đầu phát triển mạnh mẽ cùng sự tham gia của các doanh nghiệp trong và ngoai nước.
Thống kê về co-working space trên thị trường Việt Nam: - Lĩnh vực co-working tại Việt Nam bắt đầu đạt được sức hút vào năm 2015 với sự ra mắt của các co-working space là Dreamplex và Toong. - Trước đó, đã có một vài co-working space ở Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, nhưng những nơi này chỉ có phạm vi nhỏ hơn 300 mét vuông. - Các nhà dau tư rất phan khởi và kì vọng về co-working space tại Việt Nam, với một số quỹ đầu tư vào các nhóm co-working space hiện có cũng như các nhóm mới tham gia thị trường. Ví dụ: khoản đầu tư của Openasia vào Toong (2016) và khoản đầu tư của Gaw Capital vào Naked Hub (2016) (CBRE, 2017).
- Tính đến tháng 6 năm 2017, có 22 co-working space tại Việt Nam, cung cap tông cộng 14.500 m? không gian co-working. Đây là một cơ hội lớn để mô hình kinh doanh co-working space phát triển một cách bứt phá ở thị trường Việt Nam. Tổng quan về địa bàn thực hiện dự án 2. Đặc điểm tự nhiên Vùng: Đông Nam Bộ.
Tỉnh: Bình Dương. Phân chia hành chính: gồm 7 phường. Diện tích: 60,1 km. Dân số: 403 760 người.
Mật độ dân số: 6 718 người/ km?. Phía Đông: giáp thành phố Biên Hòa và thành phố Thủ Đức. Phía Tây: giáp thành phố Thuận An. Phía Nam: giáp thành phố Thủ Đức.
Phía Bắc: giáp thành phố Biên Hòa. Bản Đồ Thành Phố Dĩ An -au vợt : @ EPT Shop Ngã ax. | TRANG DAI 1 ì kì Trường Đại học Thủ PU MIEG Ong Ct Thanh Hoi > TAN ĐIỆN g Dau Mot cE tra RIEEY THUAN GIÁO Caney : S Tp. Biên SA Hòa vớ: Khoa Đồng Nai Bệnh Viện Da \ pee AN PHO {~~ wo TAM HOA II, _ AEON MALL BÌNH f om Ko =“== co [ors l ý DƯƠNG CANARY a 1⁄2 ‘ { Ì TYcuiiao Pho Po Tx.
Thuan An i AN BÌNH. ` ae | Chùa Chat ThE” om ⁄ | ƒ "%ẳ 2 aot |G THANH | rein non BINH AN xe we \ > EXH i _ Erưrmni Ũ BINH TÂN ĐỂ m \ } m Tx. Dĩ An © Go! Dĩ An eins THANG. * cast THANH XUÂN Ế Thỏ ro ae) ` THANH LỘC ` a LOL 3A } AN PHU DONG © ⁄ QL13 LINH TAY QLSZ TAN PHO th Thông Tây tae aie BÌNH THO © PHƯỚC TĂNG NHƠN : bon ` : TRƯỜNG THỌ PHƯỜNG 7 + linh Nguon: Google Map, 2022 Thành phố Dĩ An là trung tâm tổng hợp cấp tinh, đầu mối giao thông, giao lưu trong và ngoài tỉnh.
Mặc dù có diện tích tự nhiên không quá lớn nhưng thành phố nằm ở vị trí giao thoa — không chỉ tiếp giáp với Quận 9, thành phố Thủ Đức (Thành phó Hồ Chi Minh) mà còn giáp thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Hơn 80% diện tích khu Dai học Quốc Gia — trung tâm đảo tạo, nơi cung ứng nguồn nhân lực cho khu vực và cả nước, nằm tại Dĩ An. Đặc điểm kinh tế xã hội Trước năm 1999, thành phố Dĩ An chỉ là vùng nông nghiệp, vùng gò và ruộng, người dân chủ yêu sinh song bang nghê trông lúa và hoa màu. Khi đó, sản xuât nông nghiệp của huyện năng suất thấp; sản xuất công nghiệp — tiêu thủ công nghiệp chủ yếu quy mô nhỏ, trình độ công nghệ lạc hau, giá trị tổng sản lượng không lớn; hệ thống chợ, trung tâm thương mại chưa được hình thành; giao thông đi lại còn khó khăn.
Đến nay, thành phố Dĩ An đã phát triển mạnh mẽ, vươn lên thành đô thị lớn của vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, một trong 3 thành phố lớn trực thuộc tỉnh Bình Dương. Tính đến năm 2020, cơ cấu kinh tế của thành phố Dĩ An có tỷ trọng là: Thương mại, dịch vụ 55,12%; Công nghiệp 44,87%; Nông nghiệp 0,01%. Cụ thể, trong năm 2019, giá trị sản xuất công nghiệp — thương mại, dịch vụ - nông nghiệp của Thành phố Dĩ An thực hiện lần lượt 98.