CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Đại dịch Covid-19, sau 3 năm khiến nền kinh tế toàn cầu lao dốc thẳng đứng nay đã được kiểm soát. Vấn nạn việc làm giờ đây trở thành mối quan tâm hàng đầu của các nhà chính sách, không chỉ chịu tác động từ đại dịch, việc phát triển của nền công nghiệp số hoá cũng góp phần rút ngắn danh sách việc làm cần đến con người. Bắt tay vào việc thiết lập các chuẩn mực mới nhằm mở rộng cơ hội cho các doanh nghiệp toàn cầu, kéo nền kinh tế đi lên đang được triển khai tích cực.
Sau sự sụp đổ của hàng trăm công ty trên thị trường kinh doanh, khởi nghiệp trở thành động lực chính cho sự tăng trưởng, tạo thêm nhiều cơ việc làm, thúc đẩy đổi mới nền kinh tế bước sang một kỉ nguyên mới. Ấn Độ - với nền kinh tế khởi nghiệp được nhận định là “xương sống” của một Ấn Độ mới. Xét về mặt dân số, nhiều người vẫn đang ngộ nhận với những con số cũ rằng Trung Quốc là quốc gia đứng đầu, thực tế Ấn Độ hiện đã vượt Trung Quốc với con số 1,4 tỷ dân khi dân số Trung Quốc sụt giảm mạnh sau đại dịch. Theo Goldman, sách dự báo Ấn Độ sẽ là nền kinh tế xếp thứ 2 vào năm 2075, điều đó đã góp phần chứng minh những tiềm năng vượt bậc của Ấn Độ hiện tại.
Nhìn lại những cố gắng của quốc gia này trong thời gian qua, ta nhận thấy những con số dự báo không tưởng ấy hoàn toàn có căn cứ: + 2016, chính phủ Ấn Độ đề ra biểu ngữ “Khởi động Ấn Độ, đứng lên Ấn Độ” , chương trình nhằm tư vấn, hỗ trợ cấp vốn khởi nghiệp, liên kết các thị trường, đơn giản hóa thủ tục kinh doanh…cho các công ty khởi nghiệp, tạo sự thuận lợi để họ sử dụng các ý tưởng mới có hiệu quả và theo đúng hướng. => Kết quả có hơn 90 nghìn công ty khởi nghiệp được công nhận, huy động được khoản vốn 25 tỷ USD - theo Cục Xúc tiến Công nghiệp và Nội thương (DPIIT) Ấn Độ. Các loại hình khởi nghiệp trãi rộng trên 56 lĩnh vực quan trọng như: công nghệ thông tin, truyền thông, y tế, giáo dục… +Theo báo cáo tháng 12/2022 của StrideOne, lĩnh vực khởi nghiệp có thể sẽ đóng góp thêm 1% đến 1,5% vào GDP của Ấn Độ trong chỉ từ 3 đến 5 năm tới. => 2022, Ấn Độ đã nhanh chóng vượt mặt Anh để trở thành nền kinh tế khởi nghiệp lớn thứ ba trên thế giới, tồn tại với hơn 100 công ty đã được định giá với hơn 1 tỷ USD.
1 Công ty khởi nghiệp tạo nên một bức phá mới cho nền kinh tế Ấn Độ nhưng cũng đồng thời là thách thức đáng lo ngại với những thế hệ trẻ mới đầu bước tranh vào thị trường cạnh tranh khắc nghiệt này. Bản thân các bạn phải nổ lực không ngừng để trao dồi các kỹ năng mềm cần thiết ngoài việc học các lí thuyết nền tảng trên ghế nhà trường. Tuy nhiên, nghịch lý thực tế lại cho thấy những vấn đề nền tảng được dạy ở Ấn Độ cũng bắt đầu xuất hiện những bất cập. Bước vào cánh cửa đại học qua kỳ thi quốc gia, tấm bằng tốt nghiệp trở nên đại trà như những món hàng rẻ mạt khi các bạn được đào tạo trong môi trường cơ sở vật chất tồi tệ, giáo viên ít kinh nghiệp, giáo trình lỗi thời - hay nói ngắn gọn là việc dân số đông chạy đua theo bằng cấp và dần bỏ quên đi chất lượng.
Mức thất nghiệp tăng cao hơn 7%, chi tiêu cho hệ thống giáo dục bị trì trệ ở mức dao động 2,9% GDP trong khi mức chỉ tiêu đặc ra ở khoảng 6%, chính sách của quốc gia này đang dần có chiều hướng lệch lạc sau những thành công trước đó. Bài toán mới được đặt ra: Trong khi tăng trưởng thần tốc hiện tại của các công ty khởi nghiệp tại Ấn Độ tạo nên thị trường việc làm màu mỡ cho người dân, liệu các sinh viên đã trang bị đầy đủ năng lực cho bản thân để tham gia vào môi trường này chưa? Ứng dụng học phần Khoa học dữ liệu vào thực tế, trong bài nghiên cứu kết thúc môn lần này nhóm sẽ tiến hành những phân tích, đánh giá năng lực khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên tại Ấn Độ thông qua việc sử dụng công cụ Orange. Từ đó giúp các nhà giáo dục, cụ thể hơn là các sinh viên hiểu rõ hơn thực trạng môi trường kinh tế, giáo dục - để có sự chuẩn bị, đề ra những giải pháp phù hợp cho tình huống tệ nhất. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng xem xét vấn đề về phát triển và thực hiện các hoạt động khởi nghiệp của sinh viên: từ quá trình học tập, đào tạo cho đến tâm lý, tư duy và các kỹ năng quản lý doanh nghiệp.
Cuối cùng là tập trung vào các đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến quốc định khởi nghiệp của sinh viên, gồm yếu tố: cá nhân (như tư duy khởi nghiệp, động cơ và tự tin ), môi trường (như mạng lưới xã hội, hỗ trợ từ gia đình và nơi làm việc, sinh sống, tài nguyên) và hệ thống (như chính sách hỗ trợ khởi nghiệp từ chính phủ và các tổ chức) Bài nghiên cứu với mong muốn góp phần định hình phù hợp chương trình đào tạo, xem xét những sửa chữa và từ đó rút ra được lời khuyên bổ ích trong các chính sách khởi nghiệp kinh doanh cho sinh viên. Sau cùng, tạo nền tảng vững chắc để sinh viên cho thể triệt để tận dụng khả năng sáng tạo và khởi nghiệp của mình, thúc tiến phát triển bền vững và hoà nhập trong môi trường đầy cạnh tranh hiện nay của Ấn Độ. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu, phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và khả năng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên tại Ấn Độ, từ đó đưa ra thông tin, kiến thức quan trọng nhằm củng cố, định hướng đúng đắn cho sinh viên khởi nghiệp kinh doanh trong thị trường cạnh tranh đầy những thách thức.
Mục tiêu cụ thể Bài toán 1: Dựa trên các đặc điểm tương đồng nhau để tiến hành phân cụm các nhóm sinh viên có năng lực tốt về khởi nghiệp kinh doanh. Bài toán 2: Phân lớp để tiến hành dự báo về năng lực khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên tại Ấn Độ. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu và mô tả dữ liệu Đối tượng nghiên cứu: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC KHỞI NGHIỆP KINH DOANH CỦA SINH VIÊN ẤN ĐỘ Phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu thu thập từ sinh viên các trường Đại học ở Ấn Độ năm 2019.
Bộ dữ liệu thu thập bởi Naman Manchanda và Utkarsh Sharma có nguồn từ trang Kaggle “https://www.com/datasets/namanmanchanda/entrepreneurial- competency-in-university-students” Bộ dữ liệu gồm 219 dòng (đối tượng) và 16 thuộc tính (đặc điểm). Biến mục tiêu gồm liệu sinh viên có khả năng trở thành doanh nhân hay không. STT Thuộc tính Ý nghĩa Kiểu dữ liệu 1 EducationSector Sinh viên có nền tảng kỹ Chuỗi ký thuật hay không? tự 2 IndividualProject Nếu sinh viên xây dựng dự Chuỗi ký án cá nhân? tự 3 Age Độ tuổi của sinh viên Số nguyên 4 Gender Giới tính của sinh viên Chuỗi ký tự 5 City Sinh viên có sống trong Chuỗi ký thành phố hay không? tự 3 6 Influenced Sinh viên có bị ảnh hưởng Chuỗi ký bởi người khác hay không ? tự 7 Perseverance Đánh giá sinh viên dựa Số nguyên trên sự kiên trì 8 DesireToTakeInitiative Đánh giá sinh viên dựa Số nguyên trên mong muốn chủ động 9 Competitiveness Đánh giá tính cạnh tranh Số nguyên của sinh viên 10 SelfReliance Đánh giá khả năng tự lực Số nguyên của sinh viên 11 StrongNeedToAchieve Đánh giá nhu cầu mạnh Số nguyên mẽ để đạt được mục tiêu của sinh viên 12 SelfConfidence Đánh giá sự tự tin của sinh Số nguyên viên 13 GoodPhysicalHealth Đánh giá sức khỏe thể chất Số nguyên của sinh viên 14 MentalDisorder Sinh viên có bất kỳ sự loạn Chuỗi ký thần nào hay không? tự 15 KeyTraits Những tính cách đặc trưng Chuỗi ký của sinh viên tự 16 ReasonsForLack Nguyên nhân thiếu văn Chuỗi ký hóa khởi nghiệp tự 17 y Sinh viên có khả năng trở Số nguyên thành một doanh nhân hay không? Bảng mô tả dữ liệu 4 2. Tiền xử lý Minh chứng về biến ReasonForLack Đối với bộ dữ liệu được sử dụng, biến “ReasonsForLack” không được người viết thu thập và cập nhật đầy đủ thông tin, cùng với đó thì biến “ReasonForLack” không ảnh hưởng đến quá trình phân tích tiếp theo sau nên tiến hành chọn “skip” biến này, cụ thể: 5 Hình 1.
Chọn skip biến “ReasonsForLack” trong File “data.csv” Mô hình tiền xử lí dữ liệu, impute dữ liệu để loại bỏ dòng dữ liệu không đầy đủ hay không phù hợp và phân bổ dữ liệu sau xử lí 6 Phân bổ sinh viên theo nền tảng kĩ thuật Phân bổ sinh viên theo dự án cá nhân 7 Phân bổ sinh viên theo độ tuổi Phân bổ sinh viên theo giới tính 8 Phân bổ sinh viên sống tại thành phố Phân bổ sinh viên chịu ảnh hưởng từ người khác 9 Phân bổ sinh viên theo mức độ kiên trì Phân bổ sinh viên theo mức độ mong muốn chủ động 10 Phân bổ sinh viên theo mức độ cạnh tranh Phân bổ sinh viên theo tinh thần tự học 11 Phân bổ sinh viên theo nhu cầu mạnh mẽ đạt được mục tiêu Phân bổ sinh viên theo sự tự tin 12 Phân bổ sinh viên theo sức khỏe thể chất Phân bổ sinh viên theo đặc điểm chính 13 Bảng thống kê mô tả các biến khảo sát của dữ liệu gốc Từ kết quả của Feature Statistic, nhóm nhận thấy một số đặc điểm đặc thù trung bình của các sinh viên đủ năng lực khởi nghiệp với các đặc tính như sau: Độ tuổi trung bình: 20 tuổi Đa phần sống ở “thành phố” 14 Tính cạnh tranh: 3,59/5 Mong muốn chủ động: 3,62/5 Nền tảng kỹ thuật:đa phần là sinh viên học Engineering Sciences (Khoa học kỹ thuật) Phần lớn là “nam giới” Sức khỏe thể chất: 3,56/5 Đa phần “sở hữu dự án cá nhân” Đa phần “bị ảnh hưởng bởi người khác” Đa phần có “tính tích cực” Đa phần “không có vấn đề về rối loạn tâm thần” Sự kiên trì: 3,35/5 Sự tự tin: 3,58/5 Khả năng tự lực: 3,72/5 Nhu cầu mạnh mẽ để đạt được mục tiêu: 3.91/5 Từ kết quả của hai bảng Distribution và Feature Statistics, kết luận rằng với y = 0 là những sinh viên sẽ có đủ năng lực kinh doanh và có khả năng trở thành doanh nhân.