Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh đời sống hiện đại, nhu cầu bổ sung dinh dưỡng để duy trì và nâng cao thể chất của người dân ngày càng gia tăng. Sữa và các chế phẩm từ sữa được các chuyên gia y tế đánh giá là nguồn dinh dưỡng thiết yếu cung cấp canxi và các vi chất quan trọng cho nhiều lứa tuổi. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, sản lượng tiêu thụ sữa nước của Việt Nam năm 2021 ước đạt hơn 1.770 triệu lít (tăng 4,5% so với năm 2020), sản lượng sữa bột đạt 151,5 nghìn tấn (tăng 13,1%), và sản lượng sữa bò tươi nguyên liệu đạt 1.200 tấn (tăng 10,5%). Mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người tại Việt Nam đạt khoảng 27 lít/người/năm và dự báo tiếp tục duy trì mức tăng trưởng 7 - 8% mỗi năm.

Tuy nhiên, thị trường sữa hiện nay đối mặt với vấn nạn sữa giả, sữa kém chất lượng, gây khó khăn cho người tiêu dùng trong việc lựa chọn sản phẩm an toàn. Nhằm nắm bắt tiềm năng tiêu thụ và giải quyết nhu cầu tiếp cận nguồn hàng uy tín tại địa phương, tác giả Nguyễn Hoàng Hải Yến đã thực hiện đề tài "Xây dựng dự án Cửa hàng Sữa NO.1 TRUTH tại thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Xây dựng dự án kinh doanh cửa hàng sữa tại thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương giai đoạn 2023 – 2028; phân tích các yếu tố tác động nhằm thiết lập kế hoạch kinh doanh và đề xuất giải pháp kiểm soát rủi ro.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Giới thiệu tổng quan về dự án và các dòng sản phẩm kinh doanh.
    • Phân tích môi trường thị trường, đối thủ cạnh tranh, kế hoạch kỹ thuật và nhân sự.
    • Xây dựng kế hoạch kinh doanh chi tiết giai đoạn 2023 – 2028.
    • Phân tích tài chính, đánh giá tính khả thi và đề xuất giải pháp triển khai.
    • Thẩm định và phân tích độ nhạy rủi ro của dự án.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập trong 3 tháng (từ tháng 10/2022 đến tháng 12/2022); kế hoạch kinh doanh và dự phóng tài chính được xây dựng cho chu kỳ 5 năm (giai đoạn 2023 – 2028).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung tham chiếu

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm và quy định pháp lý hiện hành:

  • Dự án đầu tư: Căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020 và định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (World Bank) về dự án đầu tư.
  • Thị trường và nghiên cứu thị trường: Khung lý luận về phân loại thị trường (Hà Thị Thu Hòa, 2019) và quy trình nghiên cứu thị trường có hệ thống (Philip Kotler, trích dẫn bởi Đặng Đức Huy, 2020).
  • Các chỉ tiêu thẩm định tài chính dự án: Sử dụng hệ thống công thức tài chính tiêu chuẩn bao gồm:
    • Hiện giá thu nhập thuần (NPV - Net Present Value).
    • Suất sinh lời nội bộ (IRR - Internal Rate of Return), sử dụng phương pháp nội suy sai số kết hợp hàm tài chính Excel.
    • Thời gian hoàn vốn (PP - Pay Back Period).
    • Tỷ số Lợi ích - Chi phí (B/C - Benefit-Cost Ratio).
    • Kế hoạch trả nợ vay đều (hàm PMT).
  • Phương pháp ngân lưu EPV: Thiết lập dòng tiền ròng theo quan điểm chủ sở hữu (Equity Perspective - EPV) theo phương pháp trực tiếp:
    $$\text{NCF} = -\text{Đầu tư ban đầu} + \text{Thực thu} - \text{Thực chi}$$
  • Tổng quan y học và thị trường: Tham chiếu nghiên cứu dinh dưỡng của TS. Hasler, Fuller (1994), Mann cùng cộng sự (1964), TS. Armin Mirzapour-Kouhdasht và TS. Marco Garcia-Vaquero; báo cáo thị trường ngành sữa của Euromonitor (giá trị thị trường đạt 135.000 tỷ đồng năm 2022) và báo cáo phân tích ngành sữa của SSI Research.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Quan sát thực địa: Quan sát hoạt động bán lẻ tại các chuỗi cửa hàng Vinamilk, TH True Milk, Bách Hóa Xanh, Co.op Food, Con Cưng và các kênh thương mại điện tử (Facebook, Shopee, TikTok Shop).
    • Xác định cỡ mẫu khảo sát: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu Taro Yamane (1973):
      $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$
      Với tổng thể dân số thành phố Dĩ An năm 2020 và mức sai số cho phép $e = \pm 7%$, tác giả xác định cỡ mẫu khảo sát thực tế là $n = 210$ người dân trên địa bàn.
    • Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn 4 nhà cung ứng sản phẩm sữa (nội địa và nhập khẩu) để thu thập thông tin giá sỉ, chiết khấu và phương thức giao hàng.
    • Khảo sát bảng hỏi: Triển khai khảo sát 210 đối tượng gồm 106 phiếu trực tuyến và 104 phiếu trực tiếp.
  • Phương pháp thống kê và phân tích:
    • Thống kê mô tả dữ liệu khảo sát qua bảng tần số và tỷ lệ phần trăm.
    • Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý dữ liệu, lập bảng dự toán chi phí, lập lịch trả nợ, tính toán ngân lưu và chạy mô hình phân tích độ nhạy một chiều, hai chiều giữa sản lượng, giá bán với NPV và IRR.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này thiết lập cơ sở khoa học cho đề tài, làm rõ tính cấp thiết của việc mở cửa hàng kinh doanh sữa uy tín tại địa phương. Tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và chi tiết, giới hạn phạm vi không gian tại thành phố Dĩ An, thời gian nghiên cứu thực hiện từ tháng 10/2022 đến tháng 12/2022 và phác thảo bố cục toàn bộ khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Tổng quan về địa bàn triển khai dự án và thị trường sữa

  • Địa bàn nghiên cứu: Thành phố Dĩ An nằm ở phía Đông Nam tỉnh Bình Dương, có diện tích 60,05 km², dân số năm 2021 là 463.023 người (mật độ 7.711 người/km²), là đô thị có quy mô dân số đứng thứ 3 cả nước đối với thành phố trực thuộc tỉnh. Tình hình kinh tế 9 tháng đầu năm 2022 ghi nhận tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tăng hơn 54% (đạt gần 58.600 tỷ đồng), giá trị sản xuất công nghiệp tăng gần 25% (đạt trên 106.000 tỷ đồng), thu nhập bình quân đầu người tại Bình Dương đạt 7,12 triệu đồng/người/tháng.
  • Thị trường sữa: Tỉnh Bình Dương là nơi đặt nhà máy của nhiều doanh nghiệp sữa lớn như Công ty TNHH FrieslandCampina, CTCP Thực phẩm Dinh dưỡng Nutifood Bình Dương, Nhà máy sữa Việt Nam Vinamilk Bình Dương, tạo lợi thế lớn về chuỗi cung ứng và vận chuyển.

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa các lý thuyết về lập dự án, phân tích thị trường, kỹ thuật thẩm định tài chính (NPV, IRR, PP, B/C, PMT) và phương pháp ngân lưu EPV trực tiếp. Quy trình nghiên cứu thực nghiệm được thiết kế rõ ràng từ khâu chọn mẫu theo công thức Yamane ($n = 210$), phân bổ chỉ tiêu mẫu tại 7 phường và phương pháp phân tích dữ liệu trên Microsoft Excel.

Phường thuộc TP. Dĩ An Số mẫu điều tra (người) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Phường An Bình 68 33,0
Phường Dĩ An 32 15,0
Phường Tân Đông Hiệp 30 14,0
Phường Đông Hòa 30 14,0
Phường Tân Bình 15 7,0
Phường Bình An 20 10,0
Phường Bình Thắng 15 7,0
Tổng cộng 210 100,0

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Mô hình kinh doanh Cửa hàng Sữa Dĩ An NO.1 TRUTH:
    • Khởi động vào tháng 02/2023, đặt tại đường Nguyễn Tri Phương, Phường An Bình, TP. Dĩ An (giáp chợ An Bình 2). Mặt bằng có diện tích gần 88 m² (dài 16m $\times$ rộng gần 5,5m).
    • Vận hành theo mô hình kết hợp bán hàng trực tiếp tại điểm bán và bán lẻ đa kênh trực tuyến qua Facebook, Shopee, TikTok Shop.
  • Danh mục sản phẩm: Phân chia thành 3 dòng chính:
    1. Sữa công thức: Meiji số 0 (800g nội địa Nhật Bản), Sure Prevent Gold (900g), CanxiPro (900g Vinamilk)...
    2. Sữa tươi: Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk 100% có đường 180ml, sữa tươi tiệt trùng Promess Pháp 200ml...
    3. Sữa chua: Sữa chua ăn Vinamilk có đường 100g, sữa chua uống Probi 400ml, sữa chua TH True Yogurt 180ml...
  • Phân tích dữ liệu khảo sát nhu cầu thị trường ($n = 210$):
    • Nhân khẩu học: 100% mẫu khảo sát đã từng sử dụng sữa (59 nam - 28,1%; 151 nữ - 71,9%). Độ tuổi 15 – 22 tuổi chiếm 30,0%; 23 – 35 tuổi chiếm 19,0%; 36 – 50 tuổi chiếm 18,1%; 50 – 70 tuổi chiếm 22,9%; trên 70 tuổi chiếm 10,0%. Nhóm học sinh, sinh viên chiếm tỷ lệ cao nhất về nghề nghiệp với 31,9%.
    • Thu nhập hàng tháng: Dưới 5 triệu (19,0%), 5 – 7 triệu (19,5%), 7 – 10 triệu (20,0%), trên 10 triệu (21,4%), phụ cấp/khác (20,0%).
    • Đối tượng và tần suất tiêu thụ: 81,0% mua sữa cho bản thân, 42,4% mua cho con/cháu, 29,0% mua cho người thân. Tần suất sử dụng 4 – 5 ngày/tuần (thường xuyên) chiếm 50,5%; mức trung bình chiếm 31,9%; mức luôn luôn chiếm 5,2%.
    • Thị hiếu và mức chi trả: 72,9% đối tượng kết hợp cả sữa nội địa và sữa ngoại nhập; 24,8% chỉ dùng sữa nội; 2,4% chỉ dùng sữa ngoại. Về mức sẵn lòng chi trả cho một lần mua: 300.000 – 500.000 đồng (32,4%), trên 500.000 đồng (29,0%), 100.000 – 300.000 đồng (24,3%), dưới 100.000 đồng (14,3%).
    • Tiêu chí chọn mua: Chất lượng sản phẩm (90,5%), An toàn vệ sinh thực phẩm (86,7%), Giá thành (75,2%), Thương hiệu (59,5%), Dịch vụ (20,0%), Không gian (9,0%). Có 98,5% người được khảo sát yêu thích các chương trình khuyến mãi, ưu đãi.
  • Phân tích đối thủ cạnh tranh:
Tiêu chí so sánh Con Cưng Bách Hóa Xanh Co.op Food Cửa hàng Sữa Dĩ An
Giá cả trung bình (VD: Ensure Gold Vani 850g) 849.500 đ/lon Thấp hơn Con Cưng Thấp hơn Con Cưng Cạnh tranh, chiết khấu cao
Không gian trưng bày Rộng Vừa Vừa ~88 m²
Loại hình kinh doanh Sữa, tã, đồ chơi Thực phẩm tổng hợp Thực phẩm tổng hợp Chuyên sâu các loại sữa
Thâm niên hoạt động 5 năm 4 năm 4 năm Dự án mới
Vị trí địa lý Gần Đối diện Gần Trục đường chính, giáp chợ
Chất lượng phục vụ Tốt Bình thường Bình thường Tư vấn chuyên sâu
  • Tiến độ thực hiện và dự toán tài chính:
    • Dự án triển khai 6 hạng mục chuẩn bị: thuê mặt bằng và thi công (2 tuần), thủ tục pháp lý (2 tuần), tìm nguồn phân phối (2 tuần), tuyển dụng nhân sự (2 tuần), xây dựng kênh online (1 tuần), tiếp thị (1 năm).
    • Lập dự toán vốn đầu tư ban đầu, chi phí cải tạo mặt bằng, chi phí công cụ dụng cụ, lương nhân viên trong 5 năm, chi phí nhập hàng, chi phí tiện ích và thuế môn bài.
    • Báo cáo tài chính và ngân lưu thực hiện theo dòng tiền EPV. Kết quả phân tích độ nhạy một chiều và hai chiều cho thấy các chỉ tiêu tài chính NPV và IRR duy trì mức sinh lời an toàn khi sản lượng và giá bán biến động.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kế hoạch triển khai, khẳng định tính khả thi của dự án cửa hàng sữa tại địa bàn Dĩ An, đề xuất các khuyến nghị cho chủ đầu tư về kiểm soát chi phí nhập hàng, quản lý dòng tiền và các giải pháp chăm sóc khách hàng. Đồng thời, tác giả nêu rõ các hạn chế nghiên cứu về giới hạn không gian và dữ liệu giả định.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khảo sát thực chứng 210 người dân tại 7 phường thuộc thành phố Dĩ An đã làm rõ thói quen tiêu dùng sữa: 50,5% người dân sử dụng thường xuyên (4 - 5 ngày/tuần); 72,9% có xu hướng tiêu dùng kết hợp cả sữa nội địa và sữa ngoại nhập; nhóm khách hàng sẵn lòng chi trả từ 300.000 đồng trở lên cho mỗi lần mua chiếm 61,4%.
  • Xây dựng phương án tổ chức kinh doanh chi tiết cho mặt bằng gần 88 m² tại phường An Bình, kết hợp bán hàng trực tiếp với thương mại điện tử (Shopee, TikTok Shop, Facebook).
  • Thiết lập bảng dự toán chi phí toàn diện cho vòng đời dự án 5 năm (2023 – 2028), xác định ngân lưu ròng theo quan điểm EPV. Kết quả thẩm định tài chính qua các chỉ số NPV, IRR và phân tích độ nhạy cho thấy dự án có khả năng thu hồi vốn và sinh lời an toàn trước các biến động về sản lượng và giá bán.

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp dữ liệu thị trường thực tế về hành vi tiêu dùng sản phẩm sữa tại địa bàn thành phố Dĩ An vào cuối năm 2022.
  • Đề xuất một mô hình kinh doanh bán lẻ chuyên biệt ngành hàng sữa, tích hợp kế hoạch vận hành, chiến lược xúc tiến bán hàng và kế hoạch tài chính cụ thể, làm tài liệu tham khảo cho các ý tưởng khởi nghiệp bán lẻ tại đô thị vệ tinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Thời gian và phạm vi: Đề tài được thực hiện trong thời gian 3 tháng (tháng 10/2022 đến tháng 12/2022) với cỡ mẫu 210 người, chỉ giới hạn trong phạm vi hành chính thành phố Dĩ An.
  • Giả định tài chính: Dự toán doanh thu và chi phí 5 năm (2023 – 2028) dựa trên các điều kiện thị trường và mức giá cung ứng tại thời điểm nghiên cứu cuối năm 2022, chưa phản ánh đầy đủ các biến động kinh tế vĩ mô phát sinh trong dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát sang các địa bàn lân cận như thành phố Thuận An, thành phố Thủ Đức để đánh giá nhu cầu liên vùng.
  • Cập nhật định kỳ các thông số chi phí vận hành thực tế khi dự án đi vào hoạt động nhằm hiệu chỉnh mô hình quản trị tài chính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Marketing: Tham khảo phương pháp xây dựng kế hoạch kinh doanh bán lẻ, cách thức thu thập và xử lý số liệu khảo sát thị trường theo công thức Yamane.
  • Người nghiên cứu lập và thẩm định dự án đầu tư: Tham khảo quy trình thiết lập dòng ngân lưu trực tiếp theo quan điểm vốn chủ sở hữu (EPV), phương pháp tính các chỉ tiêu NPV, IRR, PP, B/C và kỹ thuật phân tích độ nhạy trên phần mềm Microsoft Excel.

Câu hỏi thường gặp

1. Cửa hàng sữa NO.1 TRUTH lựa chọn vị trí kinh doanh ở đâu và quy mô mặt bằng như thế nào?

Cửa hàng lựa chọn mặt bằng tại đường Nguyễn Tri Phương, Phường An Bình, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương, giáp đường cổng chính của chợ An Bình 2. Mặt bằng có diện tích gần 88 m² với chiều dài 16m và chiều rộng gần 5,5m.

2. Quy mô mẫu khảo sát nhu cầu tiêu dùng sữa được xác định như thế nào?

Cỡ mẫu được xác định dựa trên công thức tính mẫu Taro Yamane (1973) với mức sai số $e = \pm 7%$, tương ứng với quy mô dân số thành phố Dĩ An. Tổng số mẫu khảo sát thực tế là 210 người (106 phiếu online và 104 phiếu trực tiếp), phân bổ trên toàn bộ 7 phường của thành phố.

3. Kết quả khảo sát cho thấy người tiêu dùng tại Dĩ An ưu tiên tiêu chí nào nhất khi chọn mua sữa?

Kết quả khảo sát 210 người cho thấy tiêu chí "Chất lượng sản phẩm" được đặt lên hàng đầu với 90,5% (190 phiếu), tiếp theo là "An toàn vệ sinh thực phẩm" với 86,7% (182 phiếu) và "Giá thành" với 75,2% (158 phiếu).

4. Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của cửa hàng tại khu vực lân cận gồm những đơn vị nào?

Ba đối thủ cạnh tranh trực tiếp được tác giả xác định và so sánh gồm: Chuỗi cửa hàng mẹ và bé Con Cưng (thâm niên 5 năm, bán kính gần), Siêu thị Bách Hóa Xanh (thâm niên 4 năm, đối diện cửa hàng) và Cửa hàng thực phẩm Co.op Food (thâm niên 4 năm, bán kính gần).

5. Dự án sử dụng những công cụ và chỉ tiêu nào để đánh giá hiệu quả tài chính?

Dự án sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập kế hoạch ngân lưu trực tiếp theo quan điểm chủ sở hữu (EPV), tính toán các chỉ tiêu Hiện giá thu nhập thuần (NPV), Suất sinh lời nội bộ (IRR), Thời gian hoàn vốn (PP), Tỷ số Lợi ích - Chi phí (B/C), hàm PMT cho kế hoạch trả nợ đều và phân tích độ nhạy một chiều, hai chiều giữa sản lượng, giá bán với NPV và IRR.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Hải Yến đã xây dựng kế hoạch kinh doanh và thẩm định tính khả thi cho dự án Cửa hàng Sữa NO.1 TRUTH tại thành phố Dĩ An giai đoạn 2023 – 2028. Nghiên cứu kết hợp cơ sở lý luận về quản trị dự án với dữ liệu khảo sát thực tế 210 người tiêu dùng, làm sáng tỏ nhu cầu và hành vi tiêu dùng sữa tại địa phương. Các tính toán tài chính dựa trên dòng tiền EPV và phân tích độ nhạy khẳng định dự án có khả năng sinh lời và độ an toàn đầu tư, cung cấp luận cứ thực tiễn cho việc triển khai kinh doanh bán lẻ sữa trên địa bàn.