Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tổ chức hiện đại, nguồn nhân lực được xem là tài sản chiến lược đóng vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Bước vào kỷ nguyên cách mạng công nghiệp lần thứ tư, công tác đánh giá năng lực và hiệu quả làm việc của nhân viên cũng như các cấp quản lý ngân hàng gắn chặt với kết quả đầu ra thực tế. Năng suất lao động chịu tác động trực tiếp từ mức độ thỏa mãn và động lực làm việc: khi người lao động được thúc đẩy bởi động lực nội tại và ngoại tại phù hợp, năng suất có thể đạt mức 80% đến 90%, đồng thời hạn chế tỷ lệ nghỉ việc và vắng mặt không chính đáng.

Ngành ngân hàng có đặc thù công việc đòi hỏi chuyên môn cao, áp lực chỉ tiêu kinh doanh khắt khe và cường độ cạnh tranh lớn. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) sau hơn 31 năm hoạt động đã xác lập vị thế trong nhóm 10 ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam. Tại địa bàn Thừa Thiên Huế, VPBank đã thiết lập mạng lưới gồm chi nhánh trung tâm và 5 phòng giao dịch trực thuộc. Mặc dù đơn vị đã triển khai các chính sách đãi ngộ, phúc lợi và môi trường làm việc hiện đại, mức độ tác động cụ thể của từng chính sách đến động lực công tác của nhân viên vẫn chưa được lượng hóa một cách có hệ thống. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Khu vực Huế" được triển khai nhằm phân tích thực nghiệm và đề xuất các hàm ý quản trị nhân sự phù hợp.

Đề tài giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Khu vực Huế?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến động lực làm việc của nhân viên tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Khu vực Huế được xếp hạng như thế nào?
  3. Giải pháp nào cần đề xuất thực hiện để nâng cao động lực làm việc và giữ chân nhân viên tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Khu vực Huế?

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại VPBank – Khu vực Huế, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc và giữ chân nhân sự tại ngân hàng. Mục tiêu cụ thể gồm:

  • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa nội dung lý thuyết và thực tiễn về các vấn đề liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên.
  • Mục tiêu 2: Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Khu vực Huế.
  • Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc và giữ chân nhân viên tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Khu vực Huế.

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc tại ngân hàng. Đối tượng khảo sát là toàn bộ nhân viên đang công tác tại các điểm giao dịch thuộc VPBank – Khu vực Huế. Phạm vi không gian đặt tại tỉnh Thừa Thiên Huế với 6 điểm hoạt động:

  • Chi nhánh Huế (35 Lý Thường Kiệt, Phường Phú Nhuận): 67 nhân viên.
  • Phòng giao dịch Đông Ba (179 Trần Hưng Đạo, Phường Đông Ba): 19 nhân viên.
  • Phòng giao dịch Mai Thúc Loan (91 Mai Thúc Loan, Phường Đông Ba): 20 nhân viên.
  • Phòng giao dịch Vỹ Dạ (212 Nguyễn Sinh Cung, Phường Vỹ Dạ): 17 nhân viên.
  • Phòng giao dịch Bến Ngự (68 Trần Thúc Nhẫn, Phường Vĩnh Ninh): 20 nhân viên.
  • Phòng giao dịch Phú Hội (64 Hùng Vương, Phường Phú Nhuận): 30 nhân viên.

Phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 16/09/2024 đến ngày 22/12/2024. Nguồn số liệu thứ cấp thu thập các báo cáo nhân sự, huy động vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023. Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu khảo sát nhân viên trong năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên các học thuyết kinh điển về hành vi tổ chức và quản trị nhân lực:

  • Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Phân cấp nhu cầu con người thành năm bậc từ thấp đến cao (sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự thể hiện).
  • Lý thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (1959): Phân biệt nhóm nhân tố duy trì (chính sách, giám sát, tiền lương, điều kiện làm việc, quan hệ đồng nghiệp) và nhóm nhân tố tạo động lực (thách thức công việc, cơ hội thăng tiến, sự thành đạt, trách nhiệm).
  • Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Nhấn mạnh động lực là tích số của kỳ vọng (Expectancy), tính chất công cụ (Instrumentality) và hóa trị (Valence).
  • Thuyết công bằng của J. Stacy Adams (1963): Tập trung vào nhận thức về sự tương quan giữa công sức bỏ ra và phần thưởng nhận được so với người khác.
  • Thuyết nhu cầu thúc đẩy của David McClelland (1988): Ba nhu cầu nền tảng gồm nhu cầu thành công (nAch), nhu cầu quyền lực (nPow) và nhu cầu gắn kết (nAff).
  • Thuyết thiết lập mục tiêu của Edwin Locke (1960): Khẳng định tính cụ thể và độ thách thức của mục tiêu theo chuẩn SMART có vai trò định hướng hành vi và nỗ lực.

Khóa luận đồng thời sử dụng khái niệm pháp lý về ngân hàng thương mại theo khoản 3 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, phân tích các đặc trưng lao động ngân hàng như tính chuyên môn cao, quản lý rủi ro nghiêm ngặt, định hướng dịch vụ, làm việc nhóm và áp lực chỉ tiêu kinh doanh.

Mô hình nghiên cứu thực nghiệm được kế thừa có chọn lọc từ mô hình 7 yếu tố của Bùi Xuân Phương Trúc (2022) tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), kết hợp tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước của Faiza Manzoor và cs. (2021), Muhammad Shoaib Hassan (2023), Suh (2023), Ani Haddad và cs. (2023), Dalina Alpons Pereira và cs. (2024), Trương Thanh Thảo (2019), Phan Văn Hoàng (2022), Lê Hoàng Anh và Nguyễn Thị Mỹ Tiên (2023), Đặng Ngọc Lệ (2023). Tác giả thực hiện điều chỉnh bổ sung biến độc lập Văn hóa doanh nghiệp để phản ánh đặc thù quản trị của VPBank. Mô hình đề xuất gồm 7 biến độc lập với 28 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc với 4 biến quan sát, đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Rất đồng ý):

Nhóm nhân tố Ký hiệu Số biến quan sát Nội dung cốt lõi
Điều kiện làm việc ĐK 4 biến (ĐK1 - ĐK4) Môi trường sạch sẽ, an toàn, trang thiết bị hỗ trợ, thời gian làm việc hợp lý.
Thu nhập và phúc lợi TN 4 biến (TN1 - TN4) Mức lương so với thị trường, sự tương xứng với đóng góp, phân phối công bằng, phúc lợi.
Tính chất công việc TC 4 biến (TC1 - TC4) Thử thách, phù hợp năng lực cá nhân, ý nghĩa vai trò, độ ổn định vị trí.
Đào tạo và thăng tiến ĐT 4 biến (ĐT1 - ĐT4) Điều kiện học tập, điều kiện thăng tiến rõ ràng, chính sách công bằng, cơ hội phát triển.
Lãnh đạo LĐ 4 biến (LĐ1 - LĐ4) Sự công bằng, bảo vệ quyền lợi, quan tâm lắng nghe, ghi nhận đóng góp.
Quan hệ với đồng nghiệp ĐN 4 biến (ĐN1 - ĐN4) Sự thân thiện cởi mở, sẵn sàng giúp đỡ, khả năng phối hợp công việc, độ tin cậy.
Văn hóa doanh nghiệp VH 4 biến (VH1 - VH4) Truyền đạt mục tiêu/giá trị, thúc đẩy hợp tác nhóm, môi trường cởi mở, sự gắn kết đội ngũ.
Động lực làm việc (Biến phụ thuộc) ĐL 4 biến (ĐL1 - ĐL4) Hứng thú công việc, tâm trạng công tác, sự sẵn sàng hy sinh quyền lợi riêng, tự nguyện nâng cao kỹ năng.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

Quy trình nghiên cứu triển khai theo 2 giai đoạn:

  1. Nghiên cứu định tính: Phân tích cơ sở lý thuyết, tổng quan tài liệu để thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn thử nghiệm.
  2. Nghiên cứu định lượng: Điều tra khảo sát trực tuyến qua nền tảng Google Forms. Phương pháp chọn mẫu là điều tra toàn bộ tổng thể gồm 173 nhân viên đang làm việc tại VPBank Khu vực Huế, có sự phối hợp gửi biểu mẫu từ Giám đốc Khu vực Huế.

Dữ liệu sơ cấp được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20 thông qua các công cụ thống kê:

  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu (giới tính, độ tuổi, học vấn, kinh nghiệm, vị trí, chức danh, thu nhập).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (hệ số tiêu chuẩn $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$; Eigenvalue $> 1$; tổng phương sai trích $\ge 50%$).
  • Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội nhằm kiểm định mô hình cùng các giả thuyết $H_1$ đến $H_7$, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) và kiểm định phân phối chuẩn phần dư.
  • Kiểm định One-Sample T-Test đánh giá mức độ đồng ý của nhân viên theo từng tiêu chí thang đo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về động lực làm việc của nhân viên

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa về động lực của Victor Vroom, Mitchell, Stephen Robbins và Mullins, chỉ rõ động lực là sự khao khát tự nguyện nhằm kích hoạt hành vi hướng tới mục tiêu cá nhân và tổ chức. Tác giả phân tích chuyên sâu 6 học thuyết tạo động lực kinh điển và làm rõ vai trò của tạo động lực đối với cá nhân người lao động (tối ưu hóa nỗ lực, thỏa mãn nhu cầu, gắn bó tổ chức) cũng như đối với ngân hàng (nâng cao năng suất, giảm chi phí tuyển dụng - đào tạo, thúc đẩy sáng tạo và nâng cao uy tín thương hiệu).

Chương này cũng tổng hợp đặc điểm lao động ngành ngân hàng, khái quát các công trình nghiên cứu tiền nhiệm tại thị trường quốc tế (Pakistan, Indonesia, Lebanon, Malaysia) và trong nước (ACB, Vietcombank Long An, BIDV Dĩ An, Vietbank). Đồng thời, tác giả khảo cứu bài học thực tiễn về môi trường làm việc từ các tập đoàn toàn cầu như Google (chương trình "20% Time", tiện ích nội bộ), Microsoft, HSBC (văn hóa hợp tác, nuôi dưỡng), Citibank (chương trình đào tạo và đối tác đại học) và các ngân hàng nội địa như Vietcombank, BIDV, MB (văn hóa làm việc linh hoạt Agile) để rút ra định hướng ứng dụng cho VPBank.

Chương 2: Đánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Khu vực Huế

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của VPBank Chi nhánh Huế từ ngày thành lập (15/10/2004 theo Quyết định số 77-2004/QĐ-HĐQT) và chính thức đi vào hoạt động ngày 07/01/2005 tại 64 Hùng Vương, trước khi chuyển về 35 Lý Thường Kiệt. Mạng lưới mở rộng với 5 phòng giao dịch: Vỹ Dạ (06/04/2006), Đông Ba (18/12/2006), Mai Thúc Loan (06/09/2007), Phú Hội (17/12/2010) và Bến Ngự (09/12/2011).

Cơ cấu tổ chức khu vực vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc Khu vực, quản lý Bộ phận hỗ trợ tín dụng, Giám đốc Khách hàng Doanh nghiệp, cùng các phòng nghiệp vụ: Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Khách hàng ưu tiên và các phòng giao dịch trực thuộc. Số liệu thống kê nhân sự giai đoạn 2021 – 2023 phản ánh quy mô đội ngũ tăng trưởng liên tục:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 Tỷ lệ (%) Năm 2022 Tỷ lệ (%) Năm 2023 Tỷ lệ (%) Chênh lệch 2022/2021 Chênh lệch 2023/2022
Tổng nhân sự 155 100,0 168 100,0 173 100,0 +13 (+11,3%) +5 (+0,4%)
- Nam 36 23,2 38 22,6 40 23,1 +2 (+5,6%) +2 (+5,3%)
- Sau đại học 30 19,4 35 20,9 41 23,7 +5 (+16,7%) +6 (+14,6%)
- Đại học 125 80,6 133 79,1 132 76,3 +8 (+6,4%) -1 (-0,8%)

Nội dung chương phân tích chi tiết thực trạng các chính sách nhân sự hiện hành về điều kiện cơ sở vật chất, chế độ lương - thưởng, mô tả công việc, công tác đào tạo cán bộ, phong cách lãnh đạo và hoạt động xây dựng văn hóa gắn kết. Phần phân tích dữ liệu định lượng trình bày kết quả thống kê mô tả mẫu 173 nhân viên, các bảng kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, ma trận xoay nhân tố, phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định One-Sample T-Test cho từng nhóm yếu tố.

Chương 3: Giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Khu vực Huế

Từ các phát hiện định lượng, chương 3 thiết lập các định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao động lực lao động. Các giải pháp tập trung xử lý các điểm nghẽn thực tế:

  • Hoàn thiện công tác đào tạo và lộ trình thăng tiến (xây dựng tiêu chí xét duyệt minh bạch, tổ chức đào tạo kỹ năng chuyên sâu).
  • Đổi mới phương thức lãnh đạo và tương tác quản trị (tăng cường lắng nghe, ghi nhận thành tích kịp thời, bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân viên).
  • Cải tiến chính sách thu nhập và phúc lợi (phân phối thưởng công bằng theo hiệu suất thực tế, bổ sung gói chăm sóc y tế toàn diện).
  • Lan tỏa và củng cố văn hóa doanh nghiệp (xây dựng môi trường hợp tác, làm việc nhóm, chia sẻ mục tiêu chung).
  • Nâng cấp điều kiện làm việc (bảo đảm trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, chuẩn hóa quy trình giảm bớt áp lực giờ giấc làm việc kéo dài).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Phân tích hồi quy từ dữ liệu khảo sát 173 nhân viên tại VPBank Khu vực Huế xác định mô hình có 5 nhân tố tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến động lực làm việc:

  1. Đào tạo và thăng tiến
  2. Lãnh đạo
  3. Thu nhập và phúc lợi
  4. Văn hóa doanh nghiệp
  5. Điều kiện làm việc

Mức độ tác động của các nhân tố suy giảm theo thứ tự: hai nhân tố có tác động mạnh nhất là "Đào tạo và Thăng tiến" và "Lãnh đạo", tiếp đến là "Thu nhập và phúc lợi", "Văn hóa doanh nghiệp", và thấp nhất là "Điều kiện làm việc". Ngược lại, hai nhân tố "Tính chất công việc" và "Quan hệ với đồng nghiệp" không thể hiện tác động có ý nghĩa thống kê đến động lực làm việc của nhân viên tại đơn vị trong mô hình nghiên cứu.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật: Đề tài kiểm chứng mô hình lý thuyết quản trị nhân sự trong bối cảnh cụ thể của ngành ngân hàng thương mại tại địa bàn miền Trung. Việc bổ sung thành công biến "Văn hóa doanh nghiệp" vào mô hình kế thừa của Bùi Xuân Phương Trúc (2022) góp phần lấp khoảng trống nghiên cứu đã được chỉ ra ở phần tổng quan tài liệu về vai trò của văn hóa tổ chức đối với động lực làm việc.
  • Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm toàn diện từ 100% nhân viên tại VPBank Khu vực Huế, giúp ban lãnh đạo khu vực nhận diện chính xác các ưu tiên trong quản trị nhân sự. Việc chỉ ra "Đào tạo và thăng tiến" cùng "Lãnh đạo" là hai nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất giúp ngân hàng phân bổ nguồn lực hợp lý, tập trung vào minh bạch hóa lộ trình nghề nghiệp và nâng cao kỹ năng quản lý thay vì chỉ chú trọng vào các yếu tố vật chất đơn thuần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn nhất định:

  • Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ tập trung tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Khu vực Huế (gồm 1 chi nhánh và 5 phòng giao dịch) với tổng số 173 nhân sự. Do giới hạn về địa bàn và cơ cấu của một ngân hàng thương mại cổ phần riêng biệt, tính đại diện và khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ hệ thống ngân hàng hoặc các địa bàn tỉnh, thành phố khác cần được kiểm chứng thêm.
  • Về nguồn số liệu thứ cấp, dữ liệu tài chính, lao động và kinh doanh được thu thập dừng lại ở giai đoạn 2021 – 2023; số liệu sơ cấp phản ánh quan điểm nhân viên tại thời điểm khảo sát cuối năm 2024.
  • Đề tài chưa đi sâu phân tích cơ chế tương tác phức tạp hoặc vai trò trung gian/điều tiết giữa động lực nội tại và động lực ngoại tại. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên nhiều ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn, so sánh sự khác biệt theo khối ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần, hoặc bổ sung các biến số vĩ mô và công nghệ số hóa vào mô hình đánh giá.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo quy trình thiết kế nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh từ tổng quan học thuyết, xây dựng khung bảng hỏi Likert, quy trình phân tích SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, One-Sample T-Test) đến cách trình bày hệ thống bảng biểu, ma trận xoay.
  • Nhà quản trị nhân sự và lãnh đạo chi nhánh ngân hàng thương mại: Tham khảo khung thang đo đánh giá mức độ gắn kết của nhân viên, từ đó rà soát chính sách đào tạo, tiêu chuẩn bổ nhiệm, phong cách điều hành và các chế độ đãi ngộ nhằm giữ chân nhân sự có chuyên môn.
  • Nghiên cứu sinh, học viên thực hiện đề tài tương tự: Sử dụng bảng tổng hợp tài liệu tham khảo trong nước và quốc tế cùng mô hình biến số điều chỉnh để phát triển cho các đơn vị kinh doanh dịch vụ tài chính khác.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát của đề tài được triển khai với quy mô mẫu bao nhiêu và tại những đơn vị nào?
Nghiên cứu tiến hành điều tra tổng thể toàn bộ nhân viên làm việc tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Khu vực Huế với tổng số lượng 173 người. Danh sách các đơn vị gồm Chi nhánh Huế (67 nhân viên) và 5 phòng giao dịch trực thuộc: PGD Đông Ba (19 nhân viên), PGD Mai Thúc Loan (20 nhân viên), PGD Vỹ Dạ (17 nhân viên), PGD Bến Ngự (20 nhân viên), PGD Phú Hội (30 nhân viên).

2. Những nhân tố nào có ảnh hưởng tích cực đến động lực làm việc của nhân viên VPBank Khu vực Huế theo kết quả hồi quy?
Có 5 nhân tố ảnh hưởng tích cực đến động lực làm việc, xếp theo mức độ tác động giảm dần gồm: nhóm tác động mạnh nhất là "Đào tạo và Thăng tiến" và "Lãnh đạo", tiếp theo là "Thu nhập và phúc lợi", "Văn hóa doanh nghiệp", và cuối cùng là "Điều kiện làm việc".

3. Vì sao hai yếu tố "Tính chất công việc" và "Quan hệ với đồng nghiệp" không tác động đến động lực làm việc trong nghiên cứu này?
Theo kết quả phân tích mô hình hồi quy tại VPBank Khu vực Huế, hai nhân tố "Tính chất công việc" (TC) và "Quan hệ với đồng nghiệp" (ĐN) không thể hiện mối liên hệ có ý nghĩa thống kê đối với biến phụ thuộc "Động lực làm việc", cho thấy trong bối cảnh thực tế tại đơn vị khảo sát, sự biến thiên của động lực nhân viên chủ yếu bị chi phối bởi 5 nhân tố còn lại.

4. Mô hình nghiên cứu đề xuất được kế thừa từ công trình nào và có điểm mới gì?
Mô hình kế thừa nền tảng 7 yếu tố động viên nhân viên từ nghiên cứu của Bùi Xuân Phương Trúc (2022) tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB). Điểm điều chỉnh mới của tác giả là đưa thêm nhân tố "Văn hóa doanh nghiệp" vào mô hình nhằm phản ánh đặc thù tổ chức và các giá trị cốt lõi của ngân hàng VPBank.

5. Cơ cấu và trình độ học vấn của nhân sự VPBank Khu vực Huế giai đoạn 2021 – 2023 biến động ra sao?
Quy mô nhân sự tăng từ 155 người (năm 2021) lên 168 người (năm 2022) và đạt 173 người (năm 2023). Tỷ lệ lao động nam duy trì quanh mức 22,6% – 23,2%. Trình độ học vấn có sự gia tăng về chất lượng: trình độ sau đại học tăng từ 30 người (19,4%) năm 2021 lên 41 người (23,7%) năm 2023; trình độ đại học chiếm đa số với 125 người (80,6%) năm 2021 và 132 người (76,3%) năm 2023.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Phương Thảo đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa các học thuyết quản trị nhân sự và kiểm định thực nghiệm mô hình các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên tại VPBank – Khu vực Huế. Dữ liệu khảo sát từ 173 nhân viên được phân tích bằng SPSS 20 đã chỉ ra vai trò then chốt của các yếu tố Đào tạo và thăng tiến, Lãnh đạo, Thu nhập và phúc lợi, Văn hóa doanh nghiệp và Điều kiện làm việc. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học và thực tiễn để ngân hàng xây dựng các chính sách nhân sự đồng bộ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và duy trì sự gắn kết lâu dài của đội ngũ cán bộ nhân viên tại địa phương.