Tổng quan nghiên cứu

Theo số liệu thống kê từ Ngân hàng Phát triển Châu Á, tăng trưởng GDP của Việt Nam ghi nhận 2,6% năm 2021, đạt 8,0% năm 2022 và ước đạt khoảng 6,5% trong năm 2023. Song song đó, hoạt động đầu tư công năm 2023 với tổng kế hoạch vốn 754.056 tỷ đồng chỉ đạt tỷ lệ giải ngân 37,85% trong 7 tháng đầu năm, phản ánh những áp lực to lớn đang đè nặng lên lĩnh vực xây dựng cơ bản. Tại tỉnh Tiền Giang, các Ban Quản lý dự án chuyên ngành đồng loạt triển khai hàng loạt công trình trọng điểm như Đường tỉnh 864, Cầu Tân Phong, Cầu Tân Thạnh, Đường tỉnh 874 và Đường tỉnh 879B. Đội ngũ cán bộ giám sát và điều hành dự án phải thường xuyên túc trực tại công trường, đối mặt với khối lượng công việc khổng lồ, thủ tục pháp lý phức tạp, nguy cơ rủi ro sai phạm và căng thẳng tâm lý thường trực trước yêu cầu nghiêm ngặt về tiến độ bàn giao.

Vấn đề cấp thiết đặt ra là làm thế nào để củng cố sức bền tâm lý và thúc đẩy hiệu suất làm việc của đội ngũ này mà không làm suy giảm chất lượng cuộc sống tinh thần của họ. Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định mức độ tác động của động lực làm việc (gồm động lực nội tại và động lực bên ngoài) lên năng lực vượt khó, thành quả công việc và chỉ số hạnh phúc nơi làm việc của nhân viên ngành quản lý dự án tại Tiền Giang. Phạm vi khảo sát tập trung tại 5 Ban Quản lý dự án trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn từ tháng 8/2023 đến tháng 12/2023, với 189 nhân sự tham gia chính thức. Về mặt thực tiễn, công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, hỗ trợ các nhà quản lý xây dựng giải pháp nhân sự tối ưu, giúp nâng cao khoảng 15-20% hiệu quả điều hành dự án và gia tăng mức độ gắn bó hạnh phúc của người lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng vững chắc của 3 hệ thống lý thuyết quản trị và tâm lý học tổ chức kinh điển. Thứ nhất, Thuyết Tự quyết (Self-Determination Theory) của Deci và Ryan (2000, 2008) cung cấp luận điểm phân định hai dạng thức động lực: động lực nội tại xuất phát từ niềm vui thích, sự say mê tự thân và động lực bên ngoài hình thành từ các kích tác ngoại sinh như thu nhập, sự tôn trọng hay áp lực né tránh chế tài. Thứ hai, Thuyết Bảo toàn Nguồn lực (Conservation of Resources Theory) của Hobfoll (2018) kết hợp cùng mô hình Vốn tâm lý của Luthans (2007, 2008) định vị năng lực vượt khó như một dạng tài nguyên nội sinh thiết yếu, giúp cá nhân đối phó với nghịch cảnh, bảo vệ năng lượng tinh thần và nhanh chóng phục hồi trạng thái cân bằng. Thứ ba, Mô hình Yêu cầu - Nguồn lực Công việc (JD-R Model) của Schaufeli và Bakker (2004) cùng quan điểm của Warr (1994, 2007) làm sáng tỏ cơ chế hình thành cảm xúc tích cực và thành quả lao động.

Mô hình nghiên cứu tích hợp 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Động lực làm việc: Gồm động lực nội tại (sự yêu thích công việc) và động lực bên ngoài với 2 thành phần là điều tiết xã hội và điều tiết vật chất.
  2. Năng lực vượt khó (Resilience): Khả năng thích ứng linh hoạt, chịu đựng áp lực và vươn lên sau những trở ngại tại công trường.
  3. Thành quả công việc (Job Performance): Mức độ hoàn thành các nhiệm vụ chính yếu và trách nhiệm được phân công theo quy định.
  4. Hạnh phúc nơi làm việc (Workplace Well-being): Trạng thái thịnh vượng tâm lý gồm thành phần quan hệ đồng nghiệp gắn kết và thành phần cá nhân cảm nhận ý nghĩa công việc.

Hệ thống gồm 6 giả thuyết khoa học từ H1 đến H6 được thiết lập nhằm lượng hóa toàn diện các mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp giữa các cấu trúc này.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp định tính và định lượng chặt chẽ theo chuẩn phương pháp luận của Nguyễn Đình Thọ (2014). Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ 5 cơ quan chủ chốt tại Tiền Giang: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện Châu Thành, cùng Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất thành phố Mỹ Tho.

Quy trình khảo sát trải qua 2 giai đoạn:

  • Giai đoạn sơ bộ: Tiến hành phỏng vấn sâu 5 chuyên gia (gồm trưởng phòng, tư vấn giám sát, tư vấn đấu thầu, kế toán, quản lý dự án) để hiệu chỉnh bảng hỏi, sau đó khảo sát thử nghiệm trên 50 mẫu nhằm kiểm tra độ tin cậy thang đo sơ bộ.
  • Giai đoạn chính thức: Phát ra 234 bảng câu hỏi và thu về 189 phản hồi hợp lệ thông qua phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất qua Google Forms và Zalo. Quy mô mẫu 189 hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn kiểm định của Hair và cộng sự (2010), vốn yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 đến 10 lần số lượng 29 biến quan sát (tương ứng yêu cầu từ 145 đến 290 quan sát).

Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm IBM SPSS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận lớn hơn 0,6) và phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO lớn hơn 0,5). Tiếp đó, phần mềm AMOS 20.0 được vận dụng để phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Lý do lựa chọn SEM-AMOS là công cụ này cho phép ước lượng đồng thời toàn bộ 6 giả thuyết phức tạp, kiểm soát sai số đo lường và đánh giá chính xác giá trị hội tụ, giá trị phân biệt cũng như độ tin cậy tổng hợp của mô hình. Kỹ thuật Bootstrap với 2.000 lượt lặp lại được sử dụng để kiểm định tính vững chắc của các ước lượng tham số. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu diễn ra từ tháng 8/2023 đến tháng 12/2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Dữ liệu từ 189 phiếu khảo sát hợp lệ phản ánh các đặc điểm nhân khẩu học và kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính với những phát hiện nổi bật:

  1. Đặc trưng lực lượng lao động: Nam giới chiếm tỷ lệ áp đảo với 79,5% (150 người), cao gấp 3,8 lần so với nữ giới chiếm 20,5% (39 người). Về độ tuổi, nhóm nhân sự từ 36 đến 45 tuổi chiếm 45,0%, trong đó 52,4% nhân sự có thâm niên công tác từ 10 năm trở lên. Trình độ học vấn từ đại học trở lên chiếm 97,1% (đại học/cao đẳng chiếm 88,9% và sau đại học chiếm 8,2%), đồng thời 81,0% đã lập gia đình và có con.
  2. Tác động vượt trội của động lực bên ngoài: Cả động lực nội tại và động lực bên ngoài đều tác động tích cực có ý nghĩa thống kê (mức ý nghĩa p < 0,05) đến năng lực vượt khó và hạnh phúc nơi làm việc. Tuy nhiên, động lực bên ngoài (đặc biệt là các yếu tố điều tiết vật chất như tiền lương, tiền thưởng và điều tiết xã hội như sự công nhận của cấp trên) thể hiện hệ số tác động mạnh mẽ hơn rõ rệt so với động lực nội tại.
  3. Năng lực vượt khó là bệ phóng cho thành quả công việc: Kết quả phân tích SEM khẳng định năng lực vượt khó tác động thuận chiều mạnh nhất đến thành quả công việc của nhân viên quản lý dự án (p < 0,001). Những cá nhân có khả năng phục hồi tâm lý cao luôn đạt mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo quy định vượt trội hơn khoảng 30% so với nhóm có sức chịu đựng thấp.
  4. Thành quả công việc củng cố cảm nhận hạnh phúc: Thành quả hoàn thành tốt công việc có mối liên hệ tác động dương có ý nghĩa đến chỉ số hạnh phúc nơi làm việc, tạo ra vòng phản hồi tích cực nâng cao cả 2 khía cạnh gắn kết quan hệ và thỏa mãn cá nhân.

Thảo luận kết quả

Kết quả thực nghiệm chỉ ra một hiện tượng đặc thù: Động lực bên ngoài chi phối mạnh mẽ hơn động lực nội tại trong môi trường quản lý dự án công tại Tiền Giang. Nguyên nhân xuất phát từ tính chất ngành xây dựng cơ bản chịu áp lực giải ngân vốn đầu tư công gắt gao (chỉ đạt 37,85% kế hoạch 7 tháng đầu năm 2023) cùng chế tài xử lý nghiêm khắc khi chậm tiến độ. Thêm vào đó, có tới 81,0% nhân viên đã có gia đình và con nhỏ, nên các đãi ngộ tài chính, thu nhập ổn định và cơ hội thăng tiến trở thành điểm tựa kinh tế sống còn giúp họ duy trì năng lực đối mặt với nghịch cảnh.

Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Simons và Enz (1995), Kovach (1987) khi xếp tiền lương và sự bảo đảm công việc là những yếu tố tạo động lực hàng đầu. Đồng thời, nghiên cứu củng cố luận điểm của Luthans và cộng sự (2007) về vai trò trung tâm của nguồn lực tâm lý đối với hiệu suất làm việc. Trong thực tế phân tích dữ liệu, các phát hiện về cơ cấu nhân khẩu học (tỷ lệ 79,5% nam và 20,5% nữ, hay 52,4% thâm niên trên 10 năm) có thể được trực quan hóa tối ưu qua biểu đồ hình tròn hoặc biểu đồ cột phân tầng. Bên cạnh đó, mạng lưới tác động của 6 giả thuyết nghiên cứu cùng các trọng số đường dẫn chuẩn hóa nên được thể hiện thông qua sơ đồ mô hình cấu trúc SEM dạng khối kết hợp bảng tổng hợp hệ số hồi quy chuẩn hóa, giúp người đọc dễ dàng so sánh độ lớn của từng tương quan tác động.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm từ 189 cán bộ ngành quản lý dự án tại Tiền Giang, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất cụ thể nhằm nâng cao thành quả công việc và chỉ số hạnh phúc:

  1. Đổi mới chính sách đãi ngộ và tưởng thưởng tài chính linh hoạt (Thúc đẩy Động lực vật chất)
  • Hành động: Thiết lập cơ chế thưởng nóng gắn liền với tiến độ giải ngân từng mốc dự án (như hoàn thành gói thầu Đường tỉnh 864, Cầu Tân Phong trước thời hạn) và bổ sung phụ cấp công tác hiện trường.
  • Chỉ tiêu đo lường: Nâng cao mức độ hài lòng về thu nhập thêm khoảng 20% và giảm tỷ lệ chậm tiến độ công trình xuống dưới 5%.
  • Thời gian thực hiện: Từ Quý 2/2024 đến hết năm 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc phối hợp cùng Phòng Kế hoạch - Tài chính tại 5 Ban Quản lý dự án.
  1. Hoàn thiện hệ thống đánh giá KPI và cơ chế thăng tiến công bằng (Thúc đẩy Động lực xã hội)
  • Hành động: Chuẩn hóa bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc dựa trên kết quả đầu ra minh bạch, tổ chức vinh danh định kỳ hàng quý cho các cá nhân có sáng kiến xử lý vướng mắc mặt bằng và kỹ thuật thi công.
  • Chỉ tiêu đo lường: Gia tăng chỉ số công nhận thành tích của nhân viên lên 25% trong vòng 12 tháng.
  • Thời gian thực hiện: Triển khai từ Quý 3/2024.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức - Hành chính các Ban Quản lý dự án.
  1. Tổ chức chương trình bồi dưỡng vốn tâm lý và kỹ năng quản trị nghịch cảnh (Nâng cao Năng lực vượt khó)
  • Hành động: Định kỳ tổ chức các khóa huấn luyện chuyên sâu về giải tỏa stress, kỹ năng đàm phán giải quyết xung đột công trường và kỹ năng thích ứng linh hoạt trước biến động quy định pháp lý.
  • Chỉ tiêu đo lường: Đạt tối thiểu 2 khóa đào tạo mỗi năm, giúp giảm khoảng 30% tỷ lệ nhân viên gặp tình trạng kiệt sức nghề nghiệp.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2024 - 2026.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Lãnh đạo cơ quan phối hợp với các chuyên gia tâm lý và quản trị tổ chức.
  1. Tinh gọn quy trình nghiệp vụ và nâng cấp môi trường làm việc số (Cải thiện Thành quả và Hạnh phúc)
  • Hành động: Ứng dụng phần mềm quản lý dự án trực tuyến để giảm tải áp lực hồ sơ giấy tờ, cải thiện điều kiện bảo hộ và trang bị đầy đủ phương tiện kiểm tra hiện trường cho kỹ sư.
  • Chỉ tiêu đo lường: Cắt giảm 15-20% thời gian xử lý thủ tục hành chính tồn đọng, nâng tỷ lệ nhân viên cảm thấy gắn kết và hạnh phúc lên trên 85%.
  • Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ Quý 1/2024.
  • Chủ thể thực hiện: Tổ công nghệ thông tin và Bộ phận Quản lý dự án chuyên trách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc, phù hợp làm tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám đốc và Lãnh đạo các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng: Giúp các nhà lãnh đạo nắm bắt chính xác tâm tư, nguồn lực tâm lý của nhân viên trong ngành xây dựng tại các địa phương. Ứng dụng mô hình để thiết lập chính sách đãi ngộ trúng đích, kích hoạt sức bền nghề nghiệp của 100% đội ngũ kỹ sư giám sát công trình.
  2. Chuyên viên Quản trị nguồn nhân lực và Cán bộ tổ chức trong khối cơ quan nhà nước: Cung cấp khung đo lường thực chứng với 29 biến quan sát chuẩn hóa, phục vụ việc đánh giá định kỳ mức độ hài lòng, mức độ kiệt sức và động lực làm việc của nhân sự ngành kỹ thuật xây dựng.
  3. Giảng viên, Nhà nghiên cứu và Học viên Cao học ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật giá trị về ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM-AMOS, phân tích CFA và quy trình xử lý dữ liệu 189 mẫu thực nghiệm theo chuẩn quốc tế.
  4. Kỹ sư, Tư vấn giám sát và Nhân viên quản lý dự án trực tiếp: Giúp người lao động thấu hiểu cơ chế hình thành năng lực vượt khó cá nhân, từ đó chủ động xây dựng chiến lược quản trị căng thẳng, cân bằng giữa áp lực tiến độ công trình và hạnh phúc cuộc sống.

Câu hỏi thường gặp

  1. Bối cảnh nghiên cứu thực tế của luận văn được thực hiện tại đâu? Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại 5 Ban Quản lý dự án chuyên ngành và cấp huyện thuộc tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn nửa cuối năm 2023. Đây là thời điểm toàn ngành đang tập trung giải ngân gói đầu tư công 754.056 tỷ đồng và gấp rút hoàn thành tiến độ hàng loạt công trình giao thông trọng điểm như Đường tỉnh 864 hay Cầu Tân Phong.

  2. Vì sao động lực bên ngoài lại có tác động mạnh hơn động lực nội tại trong nghiên cứu này? Kết quả từ 189 mẫu khảo sát cho thấy 81,0% nhân sự đã có gia đình và con nhỏ, chịu áp lực kinh tế lớn cùng rủi ro pháp lý cao tại công trường. Do đó, các yếu tố ngoại sinh cụ thể như thu nhập, tiền thưởng, bảo đảm vị trí việc làm và sự công nhận từ cấp trên tạo ra điểm tựa an toàn trực tiếp hơn là sự say mê công việc thuần túy.

  3. Quy mô 189 mẫu khảo sát có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Mẫu khảo sát 189 hoàn toàn đáp ứng độ tin cậy thống kê. Theo chuẩn phương pháp của Hair và cộng sự (2010), kích thước mẫu cần đạt gấp 5-10 lần số biến quan sát. Thang đo của luận văn gồm 29 biến quan sát (yêu cầu từ 145 đến 290 mẫu), do đó 189 phiếu hợp lệ hoàn toàn đảm bảo độ chuẩn xác cho phân tích CFA và SEM.

  4. Năng lực vượt khó đóng vai trò gì đối với thành quả làm việc của nhân viên? Năng lực vượt khó là nguồn lực tâm lý then chốt giúp nhân viên phục hồi nhanh chóng sau các sự cố công trường hoặc vướng mắc mặt bằng thi công. Kết quả SEM chứng minh năng lực này thúc đẩy mạnh nhất thành quả công việc (p < 0,001), giúp gia tăng khoảng 30% hiệu suất hoàn thành các nhiệm vụ chính yếu được giao.

  5. Luận văn đóng góp điểm mới nào cho lý thuyết quản trị nhân sự tại Việt Nam? Luận văn là công trình tiên phong tại Việt Nam tích hợp đồng thời 4 cấu trúc: Động lực làm việc, Năng lực vượt khó, Thành quả công việc và Hạnh phúc nơi làm việc trong ngành quản lý dự án công. Nghiên cứu cung cấp hệ thống thang đo chuẩn hóa gồm 29 biến được kiểm định chặt chẽ qua mô hình cấu trúc SEM-AMOS.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thu Thủy đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra với những điểm tổng kết cốt lõi:

  • Xác lập thành công mô hình cấu trúc tuyến tính SEM giải thích toàn diện tác động của động lực làm việc lên năng lực vượt khó, thành quả và hạnh phúc của 189 nhân viên quản lý dự án tại Tiền Giang.
  • Chứng minh động lực bên ngoài (vật chất và xã hội) giữ vai trò chủ đạo hơn động lực nội tại trong việc củng cố sức bền tâm lý trước các áp lực tiến độ công trình.
  • Khẳng định năng lực vượt khó là tiền tố quyết định trực tiếp thành quả công việc, đồng thời thành quả công việc tác động thuận chiều mạnh mẽ đến cảm nhận hạnh phúc tại nơi làm việc.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị thực tiễn, có lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2024 đến năm 2026 cho 5 Ban Quản lý dự án chuyên ngành.
  • Mở ra hướng tiếp cận học thuật mới về phát triển vốn tâm lý người lao động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công tại Việt Nam.

Các nhà quản lý dự án và cơ quan hữu quan cần nhanh chóng áp dụng ngay các khuyến nghị về chính sách đãi ngộ và bồi dưỡng vốn tâm lý trong kế hoạch năm 2024-2025. Hãy chủ động tham khảo chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu để xây dựng môi trường làm việc hiệu suất cao, kiên cường và hạnh phúc bền vững cho đội ngũ nhân sự.