Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 2: Lý luận chung về công tác tạo động lực cho người lao động Chương 3: Đánh giá thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH Viet Pacific Clothing Chương 4: Các giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH Viet Pacific Clothing CHƢƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề tạo động lực cho người lao động. Nghiên cứu về tạo động lực cho người lao động trước hết dựa trên cơ sở lý luận về tạo động lực. Động lực và tạo động lực là cơ chế phức tạp chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau.
Có nhiều học thuyết về động lực trong lao động cho thấy có nhiều cách tiếp cận khác nhau về tạo động lực. Luận văn của tác giả sẽ kế thừa các lý thuyết và vận dụng, phát triển cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp. Trong chương trình học, có nhiều sách giáo trình đã có các chương 6 riêng viết về tạo động lực lao động như: “Giáo trình quản trị nhân lực”, ThS. Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (chủ biên), NXB Đại học Kinh tế quốc dân (2007); “Giáo trình hành vi tổ chức”, PGS.TS Bùi Anh Tuấn và PGS.TS Phạm Thúy Hương (chủ biên), NXB Đại học Kinh tế quốc dân (2011), “Giáo trình quản trị kinh doanh”, GS.TS Nguyễn Thành Độ và PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền (chủ biên), NXB Đại học Kinh tế quốc dân (2009); Giáo trình “Quản trị nhân lực”, TS.Lê Thanh Hà (chủ biên), NXB Lao động – Xã hội (2009).
Các giáo trình này đã đã trình bày khái quát các vấn đề cơ bản liên quan đến tạo động lực lao động, đưa ra các khái niệm, quan điểm khác nhau về động lực lao động và các học thuyết tạo động lực lao động. Học thuyết hai yếu tố của Herzberg, các học thuyết về nhu cầu (Maslow, McClelland), học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom, học thuyết công bằng của J. Stacy Adam, học thuyết tăng cường tích cực của B. Skinner, học thuyết đặt mục tiêu của Edwin Locke.
Các học thuyết này là cơ sở để giải thích các góc độ tiếp cận tạo động lực khác nhau từ đó giúp nhà quản trị có được cơ sở để đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp cho doanh nghiệp cụ thể. Trong giáo trình “Quản trị nhân lực”, ThS Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (chủ biên) NXB Đại học Kinh tế quốc dân (2007) chương VII tác giả ngoài đưa ra khái niệm động lực lao động và các yếu tố ảnh hưởng tới động lực lao động, các học thuyết tạo động lực trong lao động, giáo trình còn đưa ra khái quát các phương hướng tạo động lực trong lao động với mục đích giúp cho người quản lý hướng hoạt động của mình vào ba lĩnh vực then chốt với các phương hướng chủ yếu: xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho nhân viên, tạo điều kiện thuận lợi để người lao động hoàn thành nhiệm vụ, kích thích lao động. Tuy nhiên, tác giả không đưa ra được cụ thể, chi tiết từng phương hướng để tạo động lực lao động. 7 Nhưng qua những nội dung đó cũng định hướng được cho độc giả các biện pháp tạo động lực lao động.
Giáo trình “Hành vi tổ chức”, PGS.TS Bùi Anh Tuấn và PGS.TS Phạm Thúy Hương (chủ biên), NXB Đại học Kinh tế quốc dân (2011). Trong chương IV của cuốn sách có trình bày tạo động lực cho người lao động. Tác giả trình bày rất chi tiết động lực của cá nhân trong tổ chức, các học thuyết tạo động lực và có phân tích công tác tạo động lực trong tổ chức ở Việt Nam. Trong Giáo trình “Quản trị kinh doanh”, GS.TS Nguyễn Thành Độ và PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền (chủ biên), NXB Đại học KTQD (2009) đã đề cập khái lược về tạo động lực lao động.
Trong chương V của cuốn sách này đưa ra khái niệm tạo động lực cho người lao động, các biện pháp để tạo động lực lao động thông qua tạo động lực vật chất và tạo động lực tinh thần. Ở đây, tác giả đã đề cập khá chi tiết cách thức tạo động lực lao động thông qua tiền lương, tiền thưởng, môi trường lao động. Trong giáo trình “Quản trị nhân lực” của TS.Lê Thanh Hà (chủ biên), NXB Lao động – Xã hội (2009) đã đề cập một cách cụ thể và chi tiết về vấn đề tạo động lực lao động. Trong chương VIII của cuốn sách có đưa ra khái niệm và nội dung của tạo động lực lao động.
Tác giả đã hệ thống hóa năm nội dung cơ bản của tạo động lực lao động, đi từ xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách tạo động lực làm việc cho người lao động: Tạo ra những đòn bẩy kích thích về vật chất và tinh thần cho người lao động; Tạo môi trường làm việc thuận lợi cho người lao động; Tạo sự an tâm cho người lao động về khả năng phòng tránh các rủi ro trong tương lai bằng cách đóng đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; Tạo sự phát triển cá nhân cho người lao động; Tạo ra phong cách quản lý và giao tiếp với nhân viên hiệu quả. 8 Ngoài ra, liên quan đến công tác tạo động lực lao động và các giải pháp thực hiện nó, có một số tài liệu tham khảo đã đề cập khá chi tiết về vấn đề này. Sách “ Giữ chân nhân viên bằng cách nào” của tác giả Vương Minh Kiệt, NXB Lao động – xã hội, (2005) đưa ra một số giải pháp giữ chân nhân viên và giúp cho nhân viên gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Sách “Chiến lược cạnh tranh trong thời đại mới” của Tạ Ngọc Ái, NXB Thanh niên (2009) đã nêu một số chiến lược giúp doanh nghiệp tồn tại và đối phó với đối thủ cạnh tranh trong môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt.
Một trong những chiến lược đó có đề cập đến việc tạo động lực lao động cho người lao động để họ gắn bó với doanh nghiệp và hăng say làm việc nhằm đạt hiệu quả cao. Tạo động lực cho người lao động là một yếu tố cần thiết giúp người lao động làm việc đạt hiệu quả cao và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Vì vậy công tác tạo động lực cho người lao động là một trong những hoạt động mà doanh nghiệp cần chú trọng. Việc tìm hiểu khái niệm, nội dung và vai trò của tạo động lực lao động trong doanh nghiệp, nắm chắc các biện pháp để tạo động lực cho người lao động luôn luôn có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn với nhiều đối tượng khác có liên quan.
Nhận thức được sự cần thiết của vấn đề này, nhiều học viên cao học, nghiên cứu sinh, các nhà khoa học…ở Việt Nam trong các lĩnh vực kinh tế, quản trị kinh doanh, quản trị nhân sự đã đi sâu nghiên cứu và có những công trình đóng góp thiết thực cho các doanh nghiệp. Trong đó, nổi bật có một số công trình nghiên cứu sau: Báo cáo khoa học Đề tài KHCN cấp nhà nước KX-07-13 (1991-1995) do GS. Lê Hữu Tầng (1996) làm chủ nhiệm: “Vấn đề phát huy và sử dụng 9 đúng đắn vai trò động lực của con người trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội”. Nghiên cứu đã trình bày một số vấn đề lý luận về động lực (Khái niệm: “động lực”, “nhu cầu”, “lợi ích”), một số động lực chính trị - tinh thần quan trọng (công bằng xã hội, dân chủ, văn hoá, tâm lý - xã hội.) và vấn đề sử dụng đúng đắn tính tích cực của con người trong sự phát triển kinh tế - xã hội.
Tác giả chú trọng đến những yếu tố tạo động lực làm việc của con người như lợi ích, nhu cầu. Sự phân phối theo lao động tạo ra động lực làm việc to lớn cho người lao động. Các yếu tố như dân chủ, môi trường tâm lý xã hội, niềm tin, khoa học và văn hóa cũng tác động như những động lực chính trị, tinh thần trong xã hội. Ở phần kết quả nghiên cứu, tác giả có nêu ra các yếu tố tác động đến việc tạo động lực cho người lao động nhưng lại chưa ứng dụng vào việc lựa chọn ra giải pháp phù hợp cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Nghiên cứu trên tầm vĩ mô và đứng ở góc độ giải quyết vấn đề kinh tế xã hội chứ chưa chú trọng nhiều đến yếu tố con người. Luận án tiến sỹ “Giải pháp tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội và ở Việt Nam đến năm 2020” cuả Vũ Thị Uyên (Trường Đại học kinh tế quốc dân, 2008) đã tiến hành khảo sát về nhóm đối tượng lao động chủ yếu đang làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước, lao động quản lý đang làm việc trong một số doanh nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc nhiều ngành kinh tế. Phạm vi khảo sát của luận án tập trung chủ yếu vào một số doanh nghiệp nhà nước tại Hà Nội hoạt động trong một số ngành cơ bản như công nghiệp, xây dựng, giao thông, thương mại và dịch vụ trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm 2006. Luận án phân tích về nhu cầu, sự thỏa mãn, cách phát triển nhu cầu mới nhằm tăng động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội.
Luận án chỉ ra những ưu, nhược điểm của các biện pháp tạo động lực đang được áp dụng trong các doanh nghiệp này, chỉ ra các nguyên nhân tồn tại ảnh hưởng đến động lực làm việc của lao động quản 10 lý. Tuy nhiên luận án không đi sâu tìm hiểu về các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới nhu cầu và sự thỏa mãn của người lao động. Đồng thời luận án chú trọng đến sự bao quát trong nhóm các doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp nhà nước tại Hà Nội nói riêng chứ không đưa ra một doanh nghiệp cụ thể nào để phân tích. Luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện công tác tạo động lực ở Công ty TNHH cửa sổ nhựa Châu Âu (Euro Window)” của Đỗ Thị Thu (Trường Đại học KTQD, 2008).
Trong luận văn, tác giả đã đưa ra khá đầy đủ và chi tiết cơ sở lý luận về công tác tạo động lực lao động trong doanh nghiệp.