Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Việt Anh được thực hiện tại Khoa Marketing & Thương mại điện tử, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (2026), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thuý Đạt. Đề tài tiếp cận vấn đề đào tạo ngôn ngữ không đơn thuần dưới góc nhìn sư phạm học mà đặt trong hệ quy chiếu của quản trị kinh doanh dịch vụ giáo dục và hành vi người tiêu dùng.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài được tác giả xác định qua ba bình diện chính:

  • Góc độ kinh tế vĩ mô và thị trường lao động: Quan hệ thương mại Việt Nam – Trung Quốc giữ vai trò trụ cột khi Trung Quốc là đối tác thương mại và thị trường nhập khẩu lớn nhất, đồng thời là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam. Tại khu vực miền Trung và tỉnh Thừa Thiên Huế, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ các quốc gia và vùng lãnh thổ nói tiếng Trung (Trung Quốc, Đài Loan, Singapore) gia tăng nhanh chóng trong các lĩnh vực dệt may, năng lượng và dịch vụ du lịch. Tiếng Trung đã chuyển dịch từ một ngoại ngữ phụ thành công cụ kinh tế thiết yếu, là quyết định đầu tư vào vốn nhân lực của người học để nâng cao thu nhập và cơ hội thăng tiến.
  • Góc độ quản trị kinh doanh dịch vụ giáo dục: Thị trường đào tạo ngoại ngữ tại thành phố Huế có mức độ cạnh tranh gay gắt, nhiều trung tâm vận hành theo phương thức cạnh tranh về giá hoặc rập khuôn các chương trình luyện thi chứng chỉ. Tình trạng này dẫn đến chi phí thu hút khách hàng gia tăng trong khi giá trị vòng đời khách hàng thấp do người học dễ nản chí và bỏ học giữa chừng. Do đó, các đơn vị đào tạo cần xây dựng lợi thế bán hàng độc nhất (USP) dựa trên trải nghiệm và cảm xúc của phân khúc khách hàng chủ lực là Gen Z.
  • Sự giao thoa văn hóa đóng vai trò đòn bẩy kinh tế: Sự tương đồng văn hóa giữa Việt Nam và Trung Quốc (khoảng 70% vốn từ Hán - Việt) cùng sức hút của các sản phẩm văn hóa đại chúng (phim ảnh, âm nhạc, mạng xã hội Douyin/TikTok) tạo ra lực đẩy tự nhiên. Yếu tố này giúp giảm "chi phí nhận thức" (cognitive cost), biến sự yêu thích ngôn ngữ thành động lực học tập bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phân tích mức độ tác động của sự giao thoa văn hóa đến động lực học tập (hành vi tiêu dùng) của học viên tại Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản trị đồng bộ nhằm khai thác yếu tố văn hóa làm lợi thế cạnh tranh, nâng cao động lực, gia tăng tỷ lệ giữ chân học viên và cải thiện hiệu quả kinh doanh.
  • Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
    1. Về hệ thống hóa lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về động lực học tập dưới góc độ tâm lý khách hàng; phân định rõ ranh giới giữa nhu cầu công năng (bằng cấp, việc làm) và nhu cầu trải nghiệm (cảm xúc, khám phá văn hóa).
    2. Về đánh giá thực trạng: Phân tích môi trường kinh doanh và năng lực hoạt động của Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế từ năm 2022 đến 6 tháng đầu năm 2025; nhận diện điểm mạnh, điểm yếu trong quy trình dịch vụ và phác họa chân dung khách hàng Gen Z.
    3. Về phân tích và kiểm định quan hệ: Đo lường mức độ đánh giá của học viên về các biến số; thực hiện phân tích hồi quy tuyến tính để xác định chiều hướng và mức độ tác động của biến số giao thoa văn hóa đến động lực học tập.
    4. Về đề xuất giải pháp: Xây dựng các hàm ý quản trị về cải tiến nội dung "Văn hóa ứng dụng", phát triển hệ sinh thái đa kênh (omni-channel) và nâng cao năng lực truyền cảm hứng cho đội ngũ nhân sự.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ tác động của các nhân tố giao thoa văn hóa đến động lực học tiếng Trung của người học.
  • Đối tượng khảo sát: Học viên có ý định, đã và đang theo học tại Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế.
  • Phạm vi không gian: Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế, địa chỉ tại số 5/130 Trần Phú, phường Thuận Hóa, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2022 đến tháng 6 năm 2025; dữ liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát trực tiếp và trực tuyến từ ngày 01/08/2025 đến ngày 20/10/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự giao thoa giữa lý thuyết ngôn ngữ ứng dụng và lý thuyết marketing dịch vụ:

  • Khung lý thuyết về văn hóa và giao thoa văn hóa: Tác giả kế thừa định nghĩa văn hóa của Edward Burnett Tylor (1871) và UNESCO (2002); khái niệm tiếp biến văn hóa của Trần Ngọc Thêm. Trong phạm vi nghiên cứu, giao thoa văn hóa được hiểu là quá trình tương tác giao văn hóa có tính dung hợp giữa người học Việt Nam và nền văn hóa Trung Hoa.
  • Khung lý thuyết về dịch vụ và hành vi người tiêu dùng:
    • Khái niệm dịch vụ theo Philip Kotler.
    • Phân loại dịch vụ của Christopher Lovelock & Jochen Wirtz (2016): Dịch vụ đào tạo ngoại ngữ được xếp vào nhóm "Dịch vụ xử lý kích thích tâm trí" (Mental stimulus processing) và "Dịch vụ có mức độ tiếp xúc cao" (High-contact service).
    • Phân loại dịch vụ giáo dục ngoài công lập theo pháp luật Việt Nam và quy định của WTO.
    • Khái niệm hành vi khách hàng theo Kotler & Keller (2016) và Mô hình EKB (Engel, Kollat, Blackwell).
    • Mô hình giá trị tiêu dùng của Sheth, Newman & Gross (1991): Phân chia động lực thành hai hệ giá trị gồm Động lực công năng (lợi ích kinh tế, việc làm) và Động lực cảm xúc/trải nghiệm (sở thích, hưởng thụ văn hóa).
  • Lý thuyết về động lực học tập:
    • Mô hình động lực học ngôn ngữ của Gardner (1985): Động lực công cụ (Instrumental orientation) và Động lực hội nhập (Integrative orientation).
    • Hệ thống "Cái tôi" động lực L2 (L2 Motivational Self System) của Zoltán Dörnyei (2005, 2009) với khái niệm "Bản thân L2 lý tưởng" (Ideal L2 Self).
    • Thuyết thiết lập mục tiêu của Locke & Latham (1990); Thang đo lo âu ngôn ngữ của Horwitz (1986); Thang đo chiến lược học tập của Oxford (1990); Nghiên cứu của Lucas et al. và Noels et al. (2000).
    • Nghiên cứu thực nghiệm liên quan trong nước: Nghiên cứu của Tôn Linh Giang & Nguyễn Thị Thanh Thuỷ (2024) tại Đại học Thủ đô Hà Nội chỉ ra nhóm yếu tố cảm xúc/trải nghiệm chiếm 60% tác động so với 47% của nhóm công năng; nghiên cứu của Mai Thị Ngọc Anh (2022) về hành vi tiêu thụ sản phẩm văn hóa trong học tập.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:

  • Biến phụ thuộc (Y): Động lực học tập.
  • Các biến độc lập (X):
    1. Sức hấp dẫn của Giao thoa Văn hóa (X1, mã hóa: VH): Gồm 4 biến quan sát (VH1 đến VH4).
    2. Triển vọng Nghề nghiệp (X2, mã hóa: NN): Gồm 5 biến quan sát (NN1 đến NN5).
    3. Sở thích Cá nhân (X3, mã hóa: ST): Gồm 5 biến quan sát (ST1 đến ST5).
    4. Rào cản/Khó khăn (X4, mã hóa: KK): Gồm 5 biến quan sát (KK1 đến KK5).
  • Các giả thuyết: H1 (Văn hóa tác động thuận chiều), H2 (Nghề nghiệp tác động thuận chiều), H3 (Sở thích tác động thuận chiều), H4 (Khó khăn tác động nghịch chiều đến Động lực học tập).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Tiến hành phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung với 5–10 học viên và 2–3 giảng viên tại Trung tâm để điều chỉnh câu chữ, hoàn thiện bảng hỏi nháp trước khi khảo sát thử trên 10 học viên.
  • Nghiên cứu chính thức (định lượng): Thiết kế nghiên cứu cắt ngang thu thập dữ liệu qua bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, nhân sự, tuyển sinh từ Phòng Kế toán và Phòng Sale – Marketing của Trung tâm giai đoạn 2022 – 6 tháng đầu năm 2025.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát 100 học viên qua Google Forms và bảng hỏi giấy từ ngày 01/08/2025 đến 20/10/2025.
    • Kỹ thuật xử lý: Sử dụng phần mềm SPSS và Microsoft Excel để làm sạch dữ liệu, thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định One Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về văn hóa, giao thoa văn hóa, đặc trưng 4 thuộc tính của dịch vụ giáo dục (vô hình, không tách rời, không đồng nhất, không thể lưu trữ) và quy trình ra quyết định của người học theo mô hình EKB. Tác giả luận giải cơ chế tác động của yếu tố văn hóa đến tâm lý học viên thông qua hai nhóm nhân tố:

  • Nhân tố thuộc về đặc điểm khách hàng: Lợi thế tư duy Hán - Việt giúp giảm chi phí thời gian và nhận thức; tâm lý giữ thể diện trong văn hóa Á Đông thúc đẩy nỗ lực học tập để khẳng định bản thân.
  • Nhân tố kích thích từ môi trường: Làn sóng FDI của các doanh nghiệp Trung Quốc tạo kỳ vọng về việc làm; làn sóng Cbiz tạo động lực trải nghiệm; bối cảnh thành phố du lịch Huế với lượng du khách nói tiếng Hoa tạo cơ hội thương mại trực tiếp.

Từ tổng quan tài liệu, chương này hoàn thiện bảng danh mục 19 biến quan sát cho 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng, đặt nền tảng đo lường cho nghiên cứu thực nghiệm.

Chương 2: Thực trạng giao thoa văn hóa và động lực học tiếng Trung tại Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế

Chương 2 trình bày toàn diện bức tranh vận hành của đơn vị khảo sát:

  • Thông tin tổ chức: Thành lập ngày 07/04/2014, trực thuộc Công ty TNHH HTV Dịch vụ và Du lịch Việt Trung, có trụ sở tại số 5/130 Trần Phú, phường Thuận Hóa, TP. Huế; Giám đốc là ông Trương Lê Công Hoàng, Phó Giám đốc là bà Trương Lê Diệu Anh. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Kế toán, Giáo dục, Sale và Marketing.
  • Tình hình nguồn nhân lực (2022 - 2024):
Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (+/-) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng nhân sự (người) 10 11 13 +1 +10,0% +2 +18,2%
Giới tính: Nam 2 2 1 0 0,0% -1 -50,0%
Giới tính: Nữ 8 9 12 +1 +12,5% +3 +33,3%
Trình độ: Đại học 4 5 6 +1 +25,0% +1 +20,0%
Trình độ: Thạc sĩ/Tiến sĩ 6 6 7 0 0,0% +1 +16,7%
Độ tuổi: 20 – 29 tuổi 2 3 4 +1 +50,0% +1 +33,3%
Độ tuổi: 30 – 40 tuổi 8 8 9 0 0,0% +1 +12,5%

Nhân sự nữ chiếm đa số tuyệt đối (92,3% năm 2024). Đội ngũ có trình độ chuyên môn cao với nhân sự sau đại học luôn chiếm trên 50%. Độ tuổi nòng cốt từ 30–40 tuổi kết hợp với sự gia tăng của nhóm nhân sự trẻ 20–29 tuổi.

  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2022 - 6 tháng đầu năm 2025):
Chỉ tiêu (Triệu đồng) Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 6 tháng 2025 So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng doanh thu 490,0 414,0 448,5 255,2 -15,51% +8,33%
Tổng chi phí 294,0 280,0 297,4 166,0 -4,76% +6,21%
Lợi nhuận 196,0 134,0 151,1 89,2 -31,63% +12,76%

Doanh thu và lợi nhuận chạm đáy vào năm 2023 do suy thoái kinh tế sau đại dịch, sau đó phục hồi trong năm 2024 và tăng trưởng khả quan trong nửa đầu năm 2025.

  • Đánh giá thực trạng đào tạo: Trung tâm sử dụng Giáo trình Hán ngữ 6 quyển, áp dụng phương pháp so sánh từ Hán - Việt và chiết tự chữ Hán; đội ngũ 100% đạt chuẩn đại học trở lên nhưng kỹ năng truyền cảm hứng chưa đồng đều; cơ sở vật chất đảm bảo tiêu chuẩn cơ bản nhưng thiếu không gian trải nghiệm văn hóa riêng biệt; các workshop văn hóa (thư pháp, cắt giấy, lễ tết) còn diễn ra mang tính thời vụ.
  • Thống kê mô tả mẫu khảo sát (N = 100):
    • Giới tính: 76% nữ, 24% nam.
    • Độ tuổi: 18 – dưới 22 tuổi chiếm 55%; 22 – dưới 26 tuổi chiếm 33%; trên 26 tuổi chiếm 10%; dưới 18 tuổi chiếm 2% (nhóm Gen Z chiếm 88%).
    • Nghề nghiệp: Học sinh/Sinh viên chiếm 48%; Nhân viên văn phòng chiếm 32%; Kinh doanh buôn bán chiếm 13%; Khác chiếm 7%.
    • Mục đích học tập: Du học (66%), Nâng cao khả năng cạnh tranh (62%), Du lịch (61%), Bằng cấp (58%), Hiểu sâu nền văn hóa Trung Quốc (58%), Yêu cầu công việc (37%), Sở thích riêng (30%), Khác (2%).
    • Trình độ hướng đến: Giao tiếp cơ bản (49%), Giao tiếp trôi chảy tự nhiên (47%), Thành thạo phức tạp (4%).
    • Phương pháp học tập: Học tại trung tâm (100%), Báo đài và phim ảnh (72%), Ngoại ngữ không chuyên tại trường (18%), Câu lạc bộ ngoại khóa (16%), Du lịch (12%), Khác (5%).

Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy động lực học tiếng Trung tại Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế

Dựa trên chiến lược phát triển giai đoạn 2025–2030, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp về nội dung đào tạo: Thiết kế các module "Văn hóa ứng dụng" lồng ghép trực tiếp vào cấu trúc chương trình; tối ưu hóa phương pháp giảng dạy chữ Hán qua chiết tự và từ vựng Hán - Việt; đưa các học liệu số thịnh hành (video ngắn Douyin, âm nhạc C-pop, điện ảnh) vào giảng dạy.
  2. Giải pháp về môi trường học tập: Triển khai mô hình "Hệ sinh thái trọn vẹn" (Omni-channel), kết hợp cơ sở vật chất trực tiếp (thiết lập góc đọc sách, không gian trà đạo, phòng chiếu phim mini) với các kênh cộng đồng trực tuyến; định kỳ tổ chức chương trình "Thứ 7 văn hóa" tạo môi trường sinh hoạt cố định thay vì các sự kiện thời vụ.
  3. Giải pháp về đội ngũ giảng viên: Chuẩn hóa năng lực "Người truyền lửa", tổ chức các khóa bồi dưỡng phương pháp sư phạm tương tác đa chiều; khuyến khích giảng viên chia sẻ trải nghiệm thực tế về đời sống, du học và làm việc tại Trung Quốc để kích hoạt "Bản thân L2 lý tưởng" cho người học.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu trích xuất từ văn bản:

  • Xác lập cơ sở định lượng về hồ sơ học viên tại trung tâm: Tỷ lệ nữ giới chiếm ưu thế tuyệt đối (76%), lứa tuổi thanh niên từ 18 đến 26 tuổi chiếm 88% (trong đó độ tuổi sinh viên 18–22 tuổi chiếm 55%), và nhóm học sinh/sinh viên kết hợp với nhân viên văn phòng chiếm tới 80% tổng dung lượng mẫu.
  • Chứng minh thực nghiệm về vai trò của động lực trải nghiệm văn hóa: 58% học viên khẳng định mục đích học tiếng Trung là để "Hiểu sâu nền văn hóa Trung Quốc", ngang bằng với nhu cầu lấy "Bằng cấp" (58%) và bám sát mục tiêu "Du học" (66%). Đồng thời, 72% học viên chủ động sử dụng các sản phẩm truyền thông, phim ảnh làm công cụ học tập bổ trợ.
  • Phản ánh nhu cầu gắn bó dài hạn của khách hàng: 47% học viên đặt mục tiêu đạt mức độ giao tiếp trôi chảy, tự nhiên. Đây là cơ sở thực tế khẳng định tiềm năng kéo dài giá trị vòng đời khách hàng (Customer Lifetime Value) cho đơn vị đào tạo nếu duy trì tốt động lực học tập.

Đóng góp của đề tài:

  • Về lý luận và học thuật: Đề tài mở rộng ứng dụng lý thuyết hành vi người tiêu dùng sang lĩnh vực đào tạo ngôn ngữ; phân định rõ ranh giới giữa động lực công năng và động lực trải nghiệm; chứng minh sự giao thoa văn hóa là một biến số tâm lý quan trọng có khả năng hạ thấp rào cản nhận thức của khách hàng.
  • Về thực tiễn và ứng dụng quản trị: Cung cấp bức tranh thực tế về tâm lý tiêu dùng của khách hàng Gen Z học tiếng Trung tại địa bàn thành phố Huế; chỉ ra định hướng chuyển dịch mô hình kinh doanh từ "bán khóa học ngôn ngữ đơn thuần" sang "bán giải pháp trải nghiệm văn hóa tích hợp", giúp trung tâm tạo dựng lợi thế bán hàng độc nhất và giảm tỷ lệ học viên bỏ học giữa chừng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận nêu rõ các điểm giới hạn và định hướng mở rộng:

  • Hạn chế của đề tài:
    • Mẫu khảo sát định lượng dừng lại ở quy mô 100 học viên tại một cơ sở đào tạo duy nhất (Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế), chưa mở rộng trên diện rộng toàn địa bàn.
    • Thiết kế nghiên cứu cắt ngang thu thập số liệu tại một thời điểm (tháng 8 đến tháng 10 năm 2025), chưa theo dõi biến động động lực học tập theo chu kỳ dài hạn của học viên.
    • Việc tích hợp văn hóa trong thực tế tại trung tâm còn tập trung chủ yếu ở các lớp Sơ cấp, các lớp luyện thi HSK nâng cao vẫn bị chi phối bởi áp lực điểm số; các sự kiện văn hóa còn mang tính mùa vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng mô hình và biến số: Bổ sung thêm các biến số trung gian hoặc biến điều tiết như chi phí học tập, hình ảnh thương hiệu trung tâm, hoặc áp lực từ nhóm tham khảo.
    • Mở rộng đối tượng và phạm vi: Khảo sát trên nhiều trung tâm ngoại ngữ và các khoa tiếng Trung tại các trường đại học trên địa bàn miền Trung nhằm kiểm chứng tính phổ quát của mô hình.
    • Ứng dụng quản trị: Nghiên cứu sâu tác động của mô hình "Văn hóa ứng dụng" và "Hệ sinh thái Omni-channel" đến các chỉ số tài chính, tỷ lệ chuyển đổi và tỷ lệ tái đăng ký khóa học của học viên.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị ứng dụng cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Marketing, Quản trị dịch vụ: Tham khảo phương pháp vận dụng lý thuyết hành vi người tiêu dùng (mô hình EKB, thang đo giá trị tiêu dùng của Sheth et al.) vào một ngành dịch vụ đặc thù là giáo dục; tham khảo quy trình xây dựng bảng hỏi Likert 5 mức độ và hệ thống hóa thang đo động lực học tập.
  • Nhà quản trị các trung tâm đào tạo ngoại ngữ: Cung cấp mô hình phân tích hoạt động kinh doanh thực tế (doanh thu, biến động chi phí, cơ cấu nhân sự) và các chỉ số khảo sát hành vi của nhóm khách hàng trẻ tuổi; gợi mở định hướng xây dựng lợi thế cạnh tranh bằng sản phẩm trải nghiệm văn hóa thay vì giảm giá khóa học.
  • Giảng viên và người làm công tác đào tạo tiếng Trung: Tham khảo các ý tưởng sư phạm về việc khai thác vốn từ vựng Hán - Việt, phương pháp chiết tự chữ Hán và ứng dụng tư liệu truyền thông số (Douyin, C-pop) nhằm gia tăng hứng thú học tập cho học viên trong lớp học.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả kinh doanh của Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2022 đến 6 tháng đầu năm 2025?
Năm 2022, trung tâm đạt doanh thu 490 triệu đồng và lợi nhuận 196 triệu đồng. Năm 2023, doanh thu giảm 15,51% (còn 414 triệu đồng) và lợi nhuận giảm 31,63% (còn 134 triệu đồng) do tác động suy thoái kinh tế sau dịch bệnh. Năm 2024 ghi nhận sự phục hồi khi doanh thu đạt 448,5 triệu đồng (tăng 8,33%) và lợi nhuận đạt 151,1 triệu đồng (tăng 12,76%). Trong 6 tháng đầu năm 2025, doanh thu đạt 255,2 triệu đồng và lợi nhuận đạt 89,2 triệu đồng, vượt mức 50% chỉ tiêu của cả năm đỉnh cao 2022.

2. Đội ngũ nhân sự của Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế có đặc điểm gì nổi bật?
Quy mô nhân sự tăng từ 10 người (năm 2022) lên 13 người (năm 2024). Nhân sự nữ chiếm ưu thế lớn và tăng liên tục (từ 8 người năm 2022 lên 12 người năm 2024, chiếm tỷ lệ 92,3%), trong khi nhân sự nam giảm xuống còn 1 người. Về trình độ, nhân sự có trình độ Thạc sĩ/Tiến sĩ luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn trình độ Đại học (năm 2024 có 7 nhân sự sau đại học trên tổng số 13 người). Độ tuổi lao động nòng cốt tập trung ở nhóm 30–40 tuổi (9 người năm 2024) và có xu hướng trẻ hóa với 4 nhân sự ở độ tuổi 20–29 tuổi.

3. Khách hàng mục tiêu của trung tâm được phác họa qua khảo sát có những đặc điểm nào?
Mẫu khảo sát 100 học viên cho thấy 76% là nữ giới; 88% nằm trong độ tuổi 18–26 tuổi (trong đó nhóm 18–22 tuổi chiếm 55%), đại diện cho thế hệ Gen Z; 48% là học sinh/sinh viên và 32% là nhân viên văn phòng. Về mục đích học tập, 66% học viên học để du học, 62% nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, 58% học vì bằng cấp và 58% học để hiểu sâu nền văn hóa Trung Quốc. Có 47% học viên hướng đến mục tiêu giao tiếp trôi chảy, tự nhiên và 72% học viên sử dụng báo đài, phim ảnh làm phương pháp học bổ trợ.

4. Mô hình nghiên cứu của đề tài bao gồm những nhóm biến nào và được xây dựng trên cơ sở lý thuyết nào?
Mô hình gồm 1 biến phụ thuộc là Động lực học tập (Y) và 4 nhóm biến độc lập: Sức hấp dẫn của Giao thoa Văn hóa (X1, 4 biến quan sát), Triển vọng Nghề nghiệp (X2, 5 biến quan sát), Sở thích Cá nhân (X3, 5 biến quan sát) và Rào cản/Khó khăn (X4, 5 biến quan sát). Mô hình được xây dựng dựa trên lý thuyết hành vi người tiêu dùng (Mô hình S-R), lý thuyết giá trị tiêu dùng của Sheth et al. (1991), mô hình động lực ngôn ngữ của Gardner (1985) và lý thuyết "Cái tôi" động lực L2 của Dörnyei (2005, 2009).

5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm thúc đẩy động lực học tập của học viên?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính tại Chương 3: (1) Xây dựng các module đào tạo "Văn hóa ứng dụng", tận dụng vốn từ Hán - Việt, phương pháp chiết tự và tư liệu số (video ngắn Douyin, C-pop); (2) Thiết lập môi trường "Hệ sinh thái trọn vẹn" (Omni-channel), kết hợp không gian vật lý chuyên biệt (góc trà đạo, thư viện tiếng Trung, phòng chiếu phim) với các kênh trực tuyến, định kỳ tổ chức "Thứ 7 văn hóa"; (3) Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên thành "Người truyền lửa" thông qua bồi dưỡng phương pháp sư phạm tương tác và chia sẻ kinh nghiệm thực tế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Việt Anh đã phân tích toàn diện mối quan hệ giữa yếu tố giao thoa văn hóa và động lực học tập của học viên tại Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung Huế dưới góc độ quản trị marketing dịch vụ. Thông qua số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 – 6 tháng đầu năm 2025 và kết quả điều tra 100 học viên, đề tài chứng minh văn hóa đại chúng và sự tương đồng ngôn ngữ đóng vai trò là đòn bẩy kích hoạt động lực trải nghiệm mạnh mẽ ở thế hệ Gen Z. Các giải pháp được đề xuất về module văn hóa ứng dụng, hệ sinh thái trải nghiệm đa kênh và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên là những định hướng quản trị thực tiễn giúp trung tâm nâng cao tỷ lệ giữ chân khách hàng và phát triển kinh doanh bền vững.