Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế tập thể với nòng cốt là hợp tác xã giữ vai trò nền tảng trong chiến lược phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn Việt Nam. Theo thống kê của ngành nông nghiệp, cả nước có 10.902 hợp tác xã nông nghiệp, chiếm 55,5% tổng số hợp tác xã trên toàn quốc và thu hút hơn 7,3 triệu thành viên (tương đương khoảng 45% tổng số hộ sản xuất nông nghiệp). Tuy nhiên, khi chuyển sang cơ chế thị trường, mô hình hợp tác xã kiểu cũ bộc lộ nhiều điểm nghẽn về năng lực quản trị, sự thiếu hụt vốn và tình trạng lúng túng trong tổ chức sản xuất. Việc ban hành Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 tạo ra hành lang pháp lý mới, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đổi mới toàn diện hoạt động hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên phạm vi cả nước.

Tại huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên – một địa bàn thuần nông thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng với hơn 80% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, tiến trình chuyển đổi hoạt động của các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp đối mặt với không ít thách thức. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đổi mới hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp; phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, năng lực kinh doanh dịch vụ và các nhân tố ảnh hưởng tại huyện Tiên Lữ trong giai đoạn 2014 - 2016; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế tập thể. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi đưa ra các căn cứ khoa học giúp nâng mức doanh thu bình quân từ mốc 800 triệu - 1,2 tỷ đồng/năm của các hợp tác xã tại địa phương lên mức tăng trưởng ổn định, đồng thời gia tăng giá trị dịch vụ hỗ trợ cho hơn 600 hộ thành viên tại mỗi cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết chính: Lý thuyết kinh tế hợp tác và liên kết kinh tế (Cooperative Economics Theory) cùng Lý thuyết quản trị tổ chức và đổi mới (Organizational Innovation Theory). Bản chất của hợp tác xã theo các nguyên tắc của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA) và Luật Hợp tác xã năm 2012 khẳng định đây là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, tự chủ và tự chịu trách nhiệm của tối thiểu 07 thành viên tự nguyện thành lập. Mô hình nghiên cứu vận hành hệ thống đánh giá đổi mới hoạt động dựa trên 3 nhóm chỉ tiêu trọng tâm: nhóm chỉ tiêu quy mô (vốn, tài sản, số lượng thành viên), nhóm chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh tế (doanh thu dịch vụ, lợi nhuận, thu nhập lao động), và nhóm chỉ tiêu chất lượng dịch vụ nông nghiệp.

Khung phân tích tập trung làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp: Tổ chức kinh tế hỗ trợ kinh tế hộ gia đình thành viên thông qua cung ứng các dịch vụ đầu vào, dịch vụ trong sản xuất và dịch vụ đầu ra.
  2. Đổi mới hoạt động hợp tác xã: Quá trình tái cấu trúc tổ chức, đổi mới chức năng, nhiệm vụ và phương thức kinh doanh theo hướng tiến bộ, khắc phục sự trì trệ của cơ chế bao cấp cũ.
  3. Nhóm dịch vụ thiết yếu (dịch vụ cộng đồng): Các hoạt động mang tính phục vụ chung, ít phát sinh lợi nhuận cao như tưới tiêu thủy nông nội đồng, dự báo bảo vệ thực vật, diệt chuột bảo vệ mùa màng.
  4. Nhóm dịch vụ thương mại cạnh tranh: Các hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường như cung ứng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, làm đất cơ giới, tín dụng nội bộ và liên kết bao tiêu nông sản.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2014 - 2016 của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tiên Lữ, Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên và hệ thống tài liệu niên giám thống kê địa phương. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát thực địa tại các xã trọng điểm của huyện Tiên Lữ.

Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu được thực hiện theo kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 100% cán bộ quản trị, ban giám đốc của các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện và 135 hộ thành viên đại diện cho các nhóm hộ sản xuất lúa, rau màu và cây ăn quả. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau của huyện Tiên Lữ, phản ánh trung thực mức độ thụ hưởng dịch vụ của người dân.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu chuỗi thời gian (2013 - 2016) nhằm làm rõ sự chuyển dịch trước và sau đổi mới. Đồng thời, tác giả ứng dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu nội tại và cơ hội, thách thức từ môi trường vĩ mô đối với mô hình kinh tế tập thể huyện Tiên Lữ. Quá trình thu thập, xử lý và kiểm định dữ liệu được hoàn tất trong mốc thời gian từ năm 2014 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực trạng tại huyện Tiên Lữ ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về mặt tổ chức bộ máy, 100% các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện đã hoàn thành chuyển đổi theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012. Cơ cấu quản lý đã có sự tách bạch rõ rệt giữa Hội đồng quản trị (chức năng quản lý, định hướng chiến lược) và Ban Giám đốc (chức năng điều hành sản xuất kinh doanh thường nhật), chấm dứt mô hình Ban chủ nhiệm kiêm nhiệm mang nặng tính hành chính bao cấp trước đây.

Thứ hai, mức độ thực hiện các loại hình dịch vụ có sự chênh lệch lớn giữa nhóm công ích và nhóm thương mại. Các dịch vụ thiết yếu truyền thống đạt tỷ lệ bao phủ rất cao: dịch vụ thủy nông phục vụ trên 92% diện tích canh tác, dịch vụ bảo vệ thực vật và khuyến nông tiếp cận trên 85% số hộ thành viên. Ngược lại, các dịch vụ thương mại có giá trị gia tăng cao như cung ứng vật tư nông nghiệp chỉ đáp ứng khoảng 25 - 30% nhu cầu, dịch vụ liên kết bao tiêu đầu ra cho nông sản chỉ thực hiện được tại dưới 15% tổng số hợp tác xã.

Thứ ba, nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật của các hợp tác xã còn rất khiêm tốn. Vốn hoạt động bình quân của mỗi hợp tác xã dao động từ 350 - 550 triệu đồng, trong đó vốn điều lệ thực góp chiếm tỷ trọng thấp. Tỷ lệ tài sản không chia chưa được tích lũy đáng kể, máy móc thiết bị phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp phần lớn đã khấu hao hết hoặc lạc hậu.

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực quản lý còn nhiều hạn chế. Số liệu khảo sát chỉ ra rằng hơn 70% cán bộ quản trị hợp tác xã có độ tuổi trên 50 tuổi; tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng chỉ chiếm khoảng 12 - 18%, chủ yếu là trình độ trung cấp và sơ cấp hoặc điều hành dựa trên kinh nghiệm thực tế. Doanh thu bình quân hàng năm của các hợp tác xã đạt từ 850 triệu đồng đến 1,3 tỷ đồng, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế chỉ đạt trung bình 60 - 120 triệu đồng/hợp tác xã/năm, mức trích lập các quỹ đầu tư phát triển rất thấp.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng ma trận so sánh các tiêu chí hoạt động của hợp tác xã trước và sau thời điểm thi hành Luật Hợp tác xã năm 2012, kết hợp biểu đồ phân tích cơ cấu doanh thu dịch vụ giai đoạn 2014 - 2016. Sự chênh lệch tỷ trọng giữa dịch vụ thiết yếu và dịch vụ thương mại phản ánh rõ nét nguyên nhân vì sao hiệu quả kinh tế của các hợp tác xã Tiên Lữ chưa có sự bứt phá.

Khi so sánh với các mô hình điển hình thành công như Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp Bình Định (Kiến Xương, Thái Bình) với 12 dịch vụ khép kín đạt doanh thu trên 6 tỷ đồng/năm, hay Hợp tác xã Việt Hưng (Văn Lâm, Hưng Yên) liên kết bao tiêu 400 ha lúa giống giúp nông dân bán cao hơn thị trường 500 - 600 đồng/kg, các hợp tác xã tại Tiên Lữ bộc lộ sự chậm trễ trong việc tiếp cận thị trường tiêu thụ. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tâm lý e ngại rủi ro của ban quản trị lớn tuổi, thiếu nguồn vốn lưu động để ký kết các hợp đồng bao tiêu quy mô lớn và sự cạnh tranh gay gắt từ thương lái tư nhân tại khu vực nông thôn.

Ý nghĩa của phát hiện này nhấn mạnh rằng việc đổi mới hoạt động không thể dừng lại ở việc thay đổi tên gọi hay thủ tục pháp lý hình thức, mà cốt lõi phải nằm ở năng lực kiến tạo chuỗi liên kết kinh tế giữa hợp tác xã, doanh nghiệp chế biến và hộ nông dân thành viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích SWOT và thực trạng tại địa bàn, đề tài đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy đổi mới hoạt động hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp huyện Tiên Lữ:

  1. Kiện toàn và chuẩn hóa bộ máy quản trị: Ban quản trị các hợp tác xã cần chủ động tổ chức quy hoạch, trẻ hóa đội ngũ điều hành; phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý kinh tế cho 100% cán bộ chủ chốt. Mục tiêu đến giai đoạn 2018 - 2020 nâng tỷ lệ cán bộ quản lý có trình độ từ trung cấp, cao đẳng, đại học đạt trên 50 - 60%.
  2. Mở rộng và đa dạng hóa chuỗi dịch vụ kinh doanh: Các hợp tác xã cần chủ động chuyển dịch cơ cấu từ 2 - 3 dịch vụ truyền thống sang mô hình 6 - 8 dịch vụ tổng hợp. Đẩy mạnh ký kết hợp đồng liên kết với các doanh nghiệp vật tư và chế biến để đảm bảo cung ứng phân bón chuẩn hóa và bao tiêu tối thiểu 35 - 45% sản lượng nông sản chủ lực (lúa chất lượng cao, ngô, cây ăn quả) của thành viên trong vòng 3 năm tới.
  3. Huy động nguồn vốn và tăng cường quỹ đầu tư phát triển: Hội đồng quản trị hợp tác xã cần vận động thành viên tăng vốn góp cổ phần, thực hiện phương án minh bạch tài chính để tạo niềm tin. Trích lập tối thiểu 20 - 30% lợi nhuận hàng năm vào tài sản không chia và quỹ đầu tư phát triển nhằm tái đầu tư mua sắm máy móc cơ giới hóa nông nghiệp và kho bãi bảo quản.
  4. Hoàn thiện cơ chế hỗ trợ từ chính quyền địa phương: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và Ủy ban nhân dân huyện Tiên Lữ cần bố trí nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội, hỗ trợ 50 - 70% lãi suất vay thương mại cho các dự án ứng dụng công nghệ cao của hợp tác xã; đồng thời quy hoạch dứt điểm giao đất ổn định lâu dài để 100% hợp tác xã có trụ sở làm việc và mặt bằng xây dựng nhà kho, sân phơi trong giai đoạn 2018 - 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo ứng dụng và học thuật cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Ban Quản trị, Giám đốc các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp: Sử dụng luận văn như một cẩm nang thực tiễn để định hình phương án kinh doanh dịch vụ, cách thức tái cấu trúc bộ máy theo đúng Luật Hợp tác xã năm 2012 và quy trình xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm nông sản bền vững.
  2. Cán bộ quản lý nhà nước tại Phòng Nông nghiệp & PTNT, Chi cục Phát triển nông thôn, Liên minh Hợp tác xã: Nắm bắt hệ thống dữ liệu thực tế tại cấp huyện để xây dựng các chương trình đào tạo cán bộ, ban hành chính sách hỗ trợ vốn vay và thực hiện hiệu quả Tiêu chí số 13 (Tổ chức sản xuất) trong Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới.
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh nông nghiệp, Phát triển nông thôn: Khai thác khung phân tích lý thuyết, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tập thể và quy trình ứng dụng ma trận SWOT trong nghiên cứu thực địa cấp huyện.
  4. Doanh nghiệp cung ứng vật tư và chế biến, xuất khẩu nông sản: Tìm kiếm cơ sở khoa học và mô hình kết nối hợp đồng với các hợp tác xã địa phương nhằm xây dựng vùng nguyên liệu ổn định quy mô từ 50 - 200 ha với chi phí giao dịch tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luật Hợp tác xã năm 2012 tạo ra điểm khác biệt căn bản nào cho các hợp tác xã tại Tiên Lữ?
Luật năm 2012 chuyển bản chất hợp tác xã từ mô hình quản lý khép kín sang mô hình phục vụ lợi ích thành viên, tách biệt rõ giữa Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc điều hành. Tỷ lệ phân phối lợi nhuận được quy định chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng dịch vụ của thành viên thay vì chỉ căn cứ trên vốn góp như doanh nghiệp thông thường.

2. Đâu là rào cản lớn nhất khiến các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp khó tiếp cận vốn vay ngân hàng?
Hơn 80% hợp tác xã tại địa bàn thiếu tài sản thế chấp hợp pháp do trụ sở và kho bãi chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thêm vào đó, báo cáo tài chính của hợp tác xã chưa được kiểm toán độc lập định kỳ khiến các tổ chức tín dụng đánh giá mức độ rủi ro tín dụng ở mức cao.

3. Vì sao các hợp tác xã gặp khó khăn khi triển khai dịch vụ tiêu thụ nông sản cho thành viên?
Dịch vụ tiêu thụ nông sản đòi hỏi vốn lưu động lớn, hệ thống kho bãi bảo quản đạt chuẩn và năng lực đàm phán hợp đồng thương mại linh hoạt. Trong khi đó, phần lớn cán bộ quản lý hợp tác xã đã cao tuổi, thiếu kiến thức marketing thị trường và sản phẩm của nông dân còn phân tán, chưa đồng đều về chất lượng.

4. Đội ngũ cán bộ cao tuổi ảnh hưởng như thế nào đến tiến trình đổi mới hoạt động hợp tác xã?
Cán bộ cao tuổi có ưu thế về uy tín và kinh nghiệm sản xuất thực tế, nhưng thường thiếu sự nhạy bén với công nghệ thông tin và cơ chế thị trường. Điều này dẫn đến sự dè dặt trong việc mở rộng dịch vụ thương mại mới, làm chậm tiến độ cơ giới hóa và chuyển đổi số trong công tác quản lý tài chính.

5. Mô hình hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tổng hợp có ưu thế gì so với hợp tác xã chuyên khâu tại Tiên Lữ?
Tại một huyện thuần nông như Tiên Lữ, mô hình tổng hợp giúp tối ưu hóa chi phí quản lý cố định, cung cấp trọn gói từ khâu làm đất, thủy nông, giống, bảo vệ thực vật đến tiêu thụ. Mô hình này giúp hộ nông dân giảm chi phí trung gian từ 10 - 15% so với việc sử dụng dịch vụ riêng lẻ từ nhiều đầu mối tư nhân.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đổi mới hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp phù hợp với các nguyên tắc hợp tác quốc tế và Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13.
  • Công trình phản ánh chân thực bức tranh thực tế của các hợp tác xã tại huyện Tiên Lữ giai đoạn 2014 - 2016: 100% hoàn thành chuyển đổi tổ chức nhưng còn nhiều điểm nghẽn về vốn, nhân lực và dịch vụ thương mại.
  • Đóng góp hệ thống tiêu chí định lượng và ứng dụng thành công ma trận SWOT để làm rõ các yếu tố kìm hãm sự phát triển của kinh tế tập thể địa phương.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các mốc chỉ tiêu cụ thể về tỷ lệ đào tạo cán bộ, mở rộng dịch vụ giá trị gia tăng và cơ chế hỗ trợ đất đai giai đoạn 2018 - 2022.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho công tác hoạch định chính sách xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hưng Yên.

Để hiện thực hóa các định hướng đổi mới, chính quyền địa phương và ban lãnh đạo các hợp tác xã cần nhanh chóng bắt tay vào việc chuẩn hóa hồ sơ đất đai, phê duyệt phương án kinh doanh dịch vụ đa dạng và triển khai liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp chế biến nông sản trong giai đoạn tiếp theo.