Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp đóng vai trò hạt nhân trong việc thúc đẩy tái cơ cấu sản xuất và xây dựng nông thôn mới bền vững tại vùng đồng bằng sông Hồng. Tại huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định, hệ thống kinh tế hợp tác đã tập hợp được 38.931 hộ thành viên tham gia vào 26 hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, đạt tỷ lệ bao phủ 87,27% tổng số hộ nông dân toàn huyện với quy mô bình quân 1.450 thành viên trên mỗi đơn vị. Tuy nhiên, sau giai đoạn chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã năm 2012, khu vực này đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng về năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động: có tới 17 trên 26 đơn vị (chiếm 65,4%) bị xếp loại trung bình và yếu kém theo Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT, trong khi chỉ có 9 hợp tác xã (chiếm 34,6%) đạt loại khá và giỏi.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ nguyên nhân khiến phần lớn hợp tác xã chưa phát huy được vai trò liên kết chuỗi giá trị nông sản, năng lực tài chính mỏng và danh mục dịch vụ còn đơn điệu. Đề tài hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng tổ chức và đánh giá các nhân tố chi phối hiệu quả kinh doanh dịch vụ trong giai đoạn 2016 - 2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã trên địa bàn.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu được thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất thuộc Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg, đồng thời hiện thực hóa mục tiêu phát triển kinh tế tập thể theo Đề án 15.000 hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả của Thủ tướng Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế hợp tác hiện đại, tích hợp định nghĩa chuẩn mực của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế năm 1995, Tổ chức Lao động Quốc tế và Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 của Việt Nam. Mô hình hợp tác xã kiểu mới được xác lập là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập nhằm tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Khung phân tích của đề tài vận hành dựa trên ba nhóm quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý và quan hệ phân phối nội bộ. Trong đó, hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp được cấu thành từ ba trụ cột chính: hiệu quả tài chính (doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất sinh lời, vòng quay vốn lưu động), hiệu quả xã hội (mức độ hỗ trợ kinh tế hộ, giải quyết việc làm, cung ứng dịch vụ giá rẻ, đào tạo nghề) và hiệu quả môi trường (áp dụng quy trình sản xuất an toàn, bảo vệ nguồn nước và đất đai).

Công trình cũng tiếp thu bài học kinh nghiệm quốc tế sâu sắc từ mô hình hợp tác xã đa chức năng của Nhật Bản, hệ thống hợp tác xã nông nghiệp CHLB Đức chiếm 70% thị phần thịt chế biến và 60% thị phần sữa, cùng mô hình Liên đoàn Hợp tác xã Nông nghiệp Quốc gia Hàn Quốc quản lý 153 nhà máy chế biến nông sản hiện đại và chiếm 40% thị phần nông sản nội địa. Tại Việt Nam, các mô hình thành công như Hợp tác xã Tân Cường (Đồng Tháp) với doanh thu hàng chục tỷ đồng hay Hợp tác xã Nghĩa Hồng (Nam Định) đạt doanh thu trên 5 tỷ đồng/năm là những minh chứng sống động cho việc ứng dụng lý thuyết chuỗi giá trị vào thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Xuân Trường giai đoạn 2016 - 2018, báo cáo định kỳ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Xuân Trường cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp thông qua bảng hỏi bán cấu trúc tại 8 hợp tác xã đại diện gồm: Xuân Thủy, Xuân Kiên, Xuân Tân, Xuân Hùng, Xuân Hòa, Xuân Vinh, Xuân Châu và Hồng Thiện. Tổng cỡ mẫu khảo sát đạt 242 đối tượng, bao gồm 32 cán bộ quản lý chủ chốt (Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng với định mức 4 cán bộ/đơn vị) và 210 hộ thành viên đại diện cho các nhóm quy mô sản xuất khác nhau. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao về địa bàn sinh thái, quy mô thành viên và phân loại chất lượng dịch vụ.

Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, so sánh số tương đối, số tuyệt đối, phân tích cấu trúc kinh tế và đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp lượng hóa chính xác các chỉ tiêu tài chính, đồng thời phản ánh khách quan mức độ thỏa mãn nhu cầu của thành viên đối với các dịch vụ nông nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng tổ chức và hoạt động của 26 hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Xuân Trường trong giai đoạn 2016 - 2018 thể hiện những đặc trưng rõ nét sau:

Thứ nhất, quy mô tổ chức có sự phân hóa với 16 hợp tác xã quy mô toàn xã và 10 hợp tác xã quy mô liên thôn. Tổng tài sản và vốn quỹ toàn huyện đạt 40,069 tỷ đồng. Cơ cấu vốn bộc lộ sự mất cân đối lớn khi tài sản cố định chiếm tới 54,98% (tương đương 22,031 tỷ đồng), trong khi tài sản lưu động chỉ chiếm 45,02% (tương đương 18,38 tỷ đồng). Lợi nhuận từ hoạt động dịch vụ của toàn bộ hệ thống hợp tác xã đạt mức rất khiêm tốn là 1,31 tỷ đồng.

Thứ hai, chất lượng phân loại hợp tác xã theo Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT cho thấy tỷ lệ yếu thế chiếm ưu thế tuyệt đối: 65,4% đơn vị xếp loại trung bình (17 hợp tác xã), chỉ có 34,6% đơn vị đạt loại khá và giỏi (9 hợp tác xã). Doanh thu và lợi nhuận có sự tương quan thuận rõ rệt với số lượng dịch vụ cung ứng: các hợp tác xã cung ứng từ 5 dịch vụ trở lên đạt mức lợi nhuận bình quân cao gấp 2,5 lần so với các đơn vị chỉ thực hiện dưới 3 dịch vụ cơ bản.

Thứ ba, danh mục dịch vụ còn nghèo nàn và thiên về các khâu truyền thống. Đại đa số hợp tác xã chỉ tập trung vào 3 - 4 dịch vụ thiết yếu như thủy nông, bảo vệ thực vật, làm đất và khuyến nông với mức sinh lời thấp. Các dịch vụ thương mại mang lại giá trị gia tăng cao như cung ứng vật tư khép kín, sấy thóc, tín dụng nội bộ và liên kết bao tiêu nông sản đầu ra chỉ được thực hiện tại một số ít đơn vị điển hình như Xuân Kiên và Xuân Hùng.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch lớn giữa năng lực tài sản và kết quả sinh lời thực tế bắt nguồn từ nhiều rào cản nội tại. Đội ngũ cán bộ quản trị hợp tác xã còn già hóa, tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học chuyên ngành kinh tế hoặc nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 15 - 20%, phần lớn hoạt động dựa trên kinh nghiệm thực tiễn nên thiếu kỹ năng xây dựng phương án sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường. Tình trạng nợ đọng kéo dài từ thời kỳ hợp tác xã cũ chưa được xử lý dứt điểm khiến nguồn vốn lưu động bị thâm hụt nghiêm trọng, làm suy giảm khả năng cạnh tranh với tư thương địa phương.

So sánh với mô hình Hợp tác xã Rau hữu cơ Thanh Xuân tại Hà Nội (cung cấp 50 - 70 tấn rau/tháng cho thị trường, thu nhập thành viên đạt 4,5 - 6 triệu đồng/tháng) hay Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp tổng hợp Anh Đào tại Lâm Đồng (doanh thu trên 200 tỷ đồng/năm), có thể thấy các hợp tác xã tại Xuân Trường còn thiếu vắng các hợp đồng liên kết chuỗi bền vững với doanh nghiệp chế biến.

Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu, bức tranh tài chính và thực trạng dịch vụ nên được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch doanh thu giữa các nhóm hợp tác xã phân theo số lượng dịch vụ, kết hợp cùng biểu đồ tròn minh họa cơ cấu tài sản cố định và tài sản lưu động nhằm làm nổi bật điểm nghẽn thiếu hụt vốn vận hành của các hợp tác xã hiện nay.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao toàn diện hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Xuân Trường, hệ thống 5 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất thực hiện:

Thứ nhất, mở rộng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ theo chuỗi giá trị. Hội đồng quản trị các hợp tác xã cần chủ động khảo sát nhu cầu sản xuất của thành viên, triển khai thêm các dịch vụ thương mại có giá trị gia tăng như cung ứng phân bón trả chậm, dịch vụ mạ khay cấy máy, tiêu thụ nông sản và dịch vụ môi trường nông thôn. Mục tiêu đến năm 2022, 100% hợp tác xã tổ chức được từ 5 khâu dịch vụ trở lên, nâng tỷ lệ cung ứng vật tư đầu vào chính hãng đạt trên 75% diện tích gieo trồng.

Thứ hai, tái cơ cấu tài chính và mở rộng quy mô vốn hoạt động. Ban Giám đốc hợp tác xã phối hợp với chính quyền địa phương xử lý dứt điểm công nợ tồn đọng, tổ chức đại hội thành viên để huy động thêm vốn góp cổ phần theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012 (cho phép thành viên góp tối đa 30% vốn điều lệ). Mục tiêu nâng tỷ trọng tài sản lưu động từ mức 45,02% hiện nay lên trên 55% tổng tài sản trong giai đoạn 2020 - 2022.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao năng lực bộ máy quản trị, điều hành. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định tổ chức đào tạo chuyên sâu về quản trị kinh doanh, kế toán hợp tác xã và thương mại điện tử cho cán bộ chủ chốt. Phấn đấu đến cuối năm 2021, 100% cán bộ thuộc Hội đồng quản trị và Ban giám đốc đạt trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên, trong đó tối thiểu 30% có trình độ đại học.

Thứ tư, đẩy mạnh liên kết liên doanh với các doanh nghiệp bao tiêu nông sản. Các hợp tác xã cần đại diện cho thành viên ký kết hợp đồng kinh tế dài hạn với các công ty sản xuất giống cây trồng và doanh nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, xây dựng các cánh đồng lớn sản xuất lúa chất lượng cao theo tiêu chuẩn VietGAP. Chỉ tiêu cụ thể: mỗi hợp tác xã xây dựng tối thiểu 1 mô hình liên kết chuỗi giá trị trước năm 2023.

Thứ năm, hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Ủy ban nhân dân huyện Xuân Trường cần tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xã tiếp cận chính sách hỗ trợ hạ tầng theo Quyết định 461/QĐ-TTg, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trụ sở và nhà kho của hợp tác xã, đồng thời tạo cơ chế bảo lãnh tín dụng ưu đãi phục vụ mở rộng sản xuất kinh doanh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Cán bộ quản trị và ban điều hành các hợp tác xã nông nghiệp: Cung cấp phương pháp đánh giá thực trạng tài chính, kinh nghiệm đa dạng hóa gói dịch vụ, hướng dẫn tái cấu trúc nguồn vốn và giải pháp phòng ngừa rủi ro công nợ trong quá trình vận hành kinh tế hợp tác kiểu mới.

Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và xã: Là tài liệu tham khảo giá trị cho lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Chi cục Phát triển nông thôn trong việc xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế tập thể, ban hành chính sách hỗ trợ tín dụng và hoàn thiện tiêu chí số 13 trong chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới nâng cao.

Các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên chuyên ngành: Cung cấp khung phân tích thực chứng sâu sắc, hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả tài chính và xã hội của hợp tác xã nông nghiệp, làm cơ sở khoa học cho các đề tài nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế liên kết nông nghiệp: Giúp các doanh nghiệp chế biến và cung ứng vật tư nông nghiệp nắm bắt chính xác thực trạng, nhu cầu và tiềm năng của hệ thống hợp tác xã cơ sở tại đồng bằng sông Hồng, từ đó thiết lập các hợp đồng liên kết chuỗi giá trị hiệu quả và bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Luật Hợp tác xã năm 2012 đã tạo ra những chuyển biến căn bản nào cho các hợp tác xã tại huyện Xuân Trường? Luật Hợp tác xã năm 2012 đã giúp các đơn vị chuyển đổi mô hình quản trị theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm và vận hành như một doanh nghiệp phục vụ thành viên. Tại Xuân Trường, 26 hợp tác xã đã hoàn thành đăng ký lại, chuyển trọng tâm từ điều hành hành chính sang cung ứng dịch vụ thị trường, giúp kết nối 38.931 hộ nông dân với các chính sách hỗ trợ nông nghiệp hiện đại.

Tại sao tỷ lệ tài sản cố định chiếm tới 54,98% lại là rào cản cho sự phát triển của hợp tác xã? Tỷ trọng tài sản cố định cao (22,031 tỷ đồng) chủ yếu nằm ở hệ thống kênh mương, nhà xưởng và trạm bơm cũ khó thanh khoản, trong khi tài sản lưu động chỉ có 18,38 tỷ đồng (45,02%). Việc thiếu hụt vốn lưu động khiến hợp tác xã không đủ năng lực dự trữ vật tư đầu vào chính vụ hoặc ứng vốn thu mua nông sản, làm suy giảm nghiêm trọng sức cạnh tranh trước tư thương.

Làm thế nào để nâng tỷ lệ hợp tác xã đạt loại khá, giỏi từ mức 34,6% lên trên 60%? Hợp tác xã cần tập trung mở rộng danh mục từ 3 - 4 dịch vụ cơ bản lên trên 5 dịch vụ, chú trọng khâu cung ứng vật tư và bao tiêu sản phẩm. Đồng thời, cần chuẩn hóa trình độ chuyên môn cho đội ngũ quản lý, ứng dụng phần mềm kế toán minh bạch và tăng cường vốn góp điều lệ từ thành viên để nâng cao năng lực tài chính.

Mô hình liên kết chuỗi giá trị mang lại lợi ích cụ thể gì cho thành viên hợp tác xã? Liên kết chuỗi giá trị giúp nông dân được cung ứng giống và phân bón chuẩn với giá ổn định, giảm chi phí trung gian khoảng 5 - 10%. Sản phẩm đầu ra được doanh nghiệp bao tiêu theo hợp đồng kinh tế với giá thỏa thuận trước mùa vụ, giúp triệt tiêu rủi ro được mùa mất giá và nâng cao thu nhập thực tế cho hộ sản xuất.

Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu có đảm bảo tính đại diện cho toàn huyện Xuân Trường không? Cỡ mẫu điều tra gồm 8 hợp tác xã tiêu biểu với 32 cán bộ quản lý và 210 hộ thành viên được chọn lọc theo phương pháp phân tầng có chủ đích. Mẫu bao quát đầy đủ cả quy mô toàn xã và liên thôn, phản ánh chính xác các nhóm xếp loại giỏi, khá, trung bình tại các vùng sinh thái đất bãi sông Hồng và vùng đồng bằng trong đê của huyện.

Kết luận

Thực trạng phát triển hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tại huyện Xuân Trường giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy 5 nét khái quát cốt lõi:

  • Toàn huyện có 26 hợp tác xã thu hút 38.931 hộ thành viên, đạt tỷ lệ tham gia 87,27% nhưng hiệu quả kinh doanh dịch vụ còn thấp với tổng lợi nhuận chỉ đạt 1,31 tỷ đồng.
  • Cơ cấu phân loại chất lượng còn nhiều hạn chế khi tỷ lệ hợp tác xã trung bình và yếu kém chiếm tới 65,4%, chỉ có 34,6% đơn vị đạt loại khá và giỏi.
  • Bất cập tài chính thể hiện ở tỷ trọng tài sản lưu động thấp (45,02%), gây cản trở khả năng mở rộng các dịch vụ kinh doanh thương mại và liên kết tiêu thụ.
  • Danh mục dịch vụ chủ yếu dừng lại ở các khâu thiết yếu truyền thống (thủy nông, bảo vệ thực vật, làm đất), thiếu vắng các chuỗi liên kết giá trị gia tăng cao.
  • Đội ngũ cán bộ quản lý thiếu kiến thức chuyên sâu về quản trị kinh tế thị trường, hạn chế năng lực xây dựng chiến lược phát triển bền vững.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là đã hệ thống hóa cơ sở thực chứng toàn diện về thực trạng kinh tế hợp tác tại huyện Xuân Trường, phân tích rõ ràng nguyên nhân của các điểm nghẽn tài chính - nhân sự, đồng thời xác lập hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cao. Trong giai đoạn 2020 - 2025, các địa phương và ban quản trị hợp tác xã cần khẩn trương cụ thể hóa các khuyến nghị này thành kế hoạch hành động chi tiết nhằm tạo bước đột phá trong tái cơ cấu nông nghiệp nông thôn.