Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (mã số: 62 22 03 15) với đề tài "Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ từ năm 1996 đến năm 2016" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Miên thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Danh Tiên và TS. Nguyễn Duy Hạnh.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Phụ nữ là lực lượng xã hội to lớn, giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp cách mạng và phát triển đất nước. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (HLHPNVN) là tổ chức chính trị - xã hội thuộc hệ thống chính trị, giữ vai trò đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, đồng thời là cầu nối vững chắc giữa Đảng với các tầng lớp phụ nữ. Trong tiến trình đổi mới, công tác phụ nữ và hoạt động của Hội bộc lộ một số hạn chế: định hướng lãnh đạo và phương pháp vận động có mặt thiếu cụ thể, chưa theo kịp thực tiễn vùng miền; nội dung, phương thức hoạt động (NDPTHĐ) chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của các tầng lớp phụ nữ; tổ chức Hội ở một số địa phương còn biểu hiện "hành chính hóa"; hoạt động giám sát, phản biện xã hội chưa đạt hiệu quả cao; trình độ của một bộ phận cán bộ Hội cấp cơ sở còn bất cập.
Bước vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và hội nhập quốc tế từ năm 1996, yêu cầu phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc đòi hỏi Đảng phải tăng cường lãnh đạo đổi mới NDPTHĐ của Hội. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu riêng lẻ về phụ nữ, bình đẳng giới và công tác đoàn thể, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện quá trình lãnh đạo của Đảng đối với việc đổi mới NDPTHĐ của HLHPNVN giai đoạn 1996 - 2016 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Do đó, việc nghiên cứu đề tài mang tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ quá trình Đảng lãnh đạo đổi mới NDPTHĐ của HLHPNVN từ năm 1996 đến năm 2016; trên cơ sở đó, đúc kết các kinh nghiệm lịch sử nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội trong giai đoạn tiếp theo.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (5 nhiệm vụ):
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến phụ nữ, công tác phụ nữ và đổi mới NDPTHĐ của HLHPNVN.
- Làm rõ các yếu tố tác động đến quá trình Đảng lãnh đạo đổi mới NDPTHĐ của HLHPNVN từ năm 1996 đến năm 2016.
- Phân tích, luận giải hệ thống quan điểm, chủ trương và quá trình Đảng chỉ đạo đổi mới NDPTHĐ của HLHPNVN qua 2 giai đoạn: 1996 - 2006 và 2006 - 2016.
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá khoa học về ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình Đảng lãnh đạo đổi mới NDPTHĐ của Hội giai đoạn 1996 - 2016.
- Đúc kết một số kinh nghiệm lịch sử từ thực tiễn quá trình lãnh đạo của Đảng đối với công tác này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chủ trương và quá trình Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ đạo đổi mới NDPTHĐ của HLHPNVN từ năm 1996 đến năm 2016.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề nâng cao vai trò của Hội trong hệ thống chính trị; bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về công tác phụ nữ; thực hiện chức năng đại diện, chăm lo bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của phụ nữ; đổi mới phương thức tham mưu với cấp ủy, phối hợp với chính quyền và các đoàn thể; chỉ đạo nội bộ hệ thống Hội, hoàn thiện tổ chức bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ Hội.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ hệ thống tổ chức của HLHPNVN dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trên phạm vi cả nước.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 1996 (thời điểm Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng mở ra thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH) đến năm 2016 (thời điểm Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, tổng kết 30 năm đổi mới).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án khảo cứu một khối lượng lớn tài liệu khoa học và phân loại thành 3 nhóm công trình chủ yếu:
CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIỀN ĐỀ
[Nhóm 1: Lý luận, [Nhóm 2: Thực trạng [Nhóm 3: Lãnh đạo
tư tưởng và đường phụ nữ, giới và mô đổi mới tổ chức,
lối của Đảng] hình tổ chức Hội] NDPTHĐ đoàn thể]
1. Nhóm công trình nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng về phụ nữ
Nhóm này tập trung làm rõ cơ sở lý luận về giải phóng phụ nữ và công tác cán bộ nữ. Các công trình tiêu biểu gồm:
- Sách Chủ tịch Hồ Chí Minh với sự nghiệp giải phóng phụ nữ của Trần Dương; Quan điểm của Đảng, Nhà nước và Chủ tịch Hồ Chí Minh về phụ nữ và công tác phụ nữ do HLHPNVN biên soạn; Bác Hồ với sự tiến bộ của phụ nữ của nhóm tác giả Như Quỳnh, Lê Minh Cầm, Minh Hiền.
- Các nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng đội ngũ cán bộ nữ: Phát huy nguồn lực trí thức nữ Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đỗ Thị Thạch; Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ nữ trong hệ thống chính trị của Nguyễn Đức Hạt; đề tài Sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phụ vận trong thời kỳ mới của Lê Thị Thu.
- Các bài báo khoa học của Đặng Thị Lương, Thái Sơn, Hoàng Thị Nữ, Nguyễn Thị Mão, Nguyễn Thị Thanh Hòa, Hà Thị Khiết; kỷ yếu hội thảo Những vấn đề lý luận về công tác phụ nữ ở Việt Nam trong tình hình mới (2017).
2. Nhóm công trình nghiên cứu về phụ nữ và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
Nhóm này phản ánh vị trí, thực trạng đời sống, việc làm và phong trào phụ nữ:
- Lịch sử phong trào và tổ chức Hội: Bộ sách Lịch sử Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (1930-1976) tập I và (1976-2012) tập II; Phụ nữ Việt Nam bước vào thế kỷ XXI (2001); Phụ nữ Việt Nam trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và công cuộc đổi mới đất nước (2007).
- Thực trạng kinh tế, việc làm và bình đẳng giới: Các nghiên cứu của Lê Thi, Võ Thị Mai, Nguyễn Thị Giáng Hương, Phan Thanh Khôi - Nguyễn Thị Thạch, Nguyễn Linh, Nguyễn Thị Thu Hà, Dương Thị Minh, Đỗ Thị Bình - Lê Văn Ngọc - Nguyễn Linh Khiếu; các báo cáo điều tra của Tổng cục Thống kê phối hợp UNICEF (2006, 2014); công trình của CIEM, HAWAS - ADB - MBI, Trung tâm Nghiên cứu Khoa học về Lao động nữ; tài liệu quốc tế của Naila Kabeer (2000), Joanna Barsh - Susie Cranston (2011), Africa Development Forum (2013).
3. Nhóm công trình nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng đối với đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Hội
Nhóm này đánh giá trực tiếp yêu cầu đổi mới tổ chức đoàn thể trong hệ thống chính trị:
- Các ấn phẩm: Đổi mới mối quan hệ giữa Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân cấp phường trong điều kiện kinh tế thị trường do Dương Xuân Ngọc chủ biên; Đổi mới tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở nước ta hiện nay của Thang Văn Phúc; Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Đoàn thể nhân dân trong thời kỳ mới của Đỗ Quang Tuấn.
- Các đề tài khoa học của HLHPNVN: Một số vấn đề cơ bản về đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (2005); Đánh giá thực trạng và đề xuất phương hướng đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (2012); đề tài của Nguyễn Thị Kim Thúy (2013); luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Nhật Thu (2014) về Đảng bộ tỉnh Hải Dương lãnh đạo Hội LHPN tỉnh.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây tiếp cận vấn đề dưới nhiều góc độ như xã hội học, luật học, kinh tế học, hoặc chỉ xem xét trong một giai đoạn ngắn, một địa phương cụ thể. Chưa có công trình nào phục dựng một cách chỉnh thể, có hệ thống tiến trình lịch sử Đảng lãnh đạo đổi mới NDPTHĐ của HLHPNVN trên phạm vi cả nước trong suốt 20 năm (1996 - 2016), đồng thời đúc kết các bài học kinh nghiệm lịch sử toàn diện về nhận thức, chỉ đạo và tổ chức thực hiện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm
Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về phụ nữ, công tác phụ nữ và xây dựng hệ thống chính trị. Tác giả làm rõ các khái niệm cốt lõi:
- Lãnh đạo đổi mới NDPTHĐ của HLHPNVN: Toàn bộ hoạt động của Đảng từ việc hoạch định, ban hành các nghị quyết, chỉ thị; quán triệt, tổ chức triển khai; kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng, đảng viên, tổ chức Hội, các cơ quan nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện đường lối, chính sách vì sự tiến bộ của phụ nữ và bình đẳng giới.
- Nội dung hoạt động của Hội: Toàn bộ các lĩnh vực, nhiệm vụ mà Hội triển khai thực hiện nhằm đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ; hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, nâng cao trình độ; tham gia quản lý nhà nước; hợp tác quốc tế; kiện toàn tổ chức và cán bộ Hội.
- Phương thức hoạt động của Hội: Cách thức, biện pháp Hội áp dụng để thực hiện nội dung, bao gồm: tham mưu, đề xuất với cấp ủy, chính quyền; phối hợp liên ngành với các cơ quan, đoàn thể; chỉ đạo, hướng dẫn trong hệ thống tổ chức Hội; vận động, tập hợp quần chúng xã hội.
- Mối quan hệ biện chứng: Nội dung quyết định phương thức; phương thức là công cụ hiện thực hóa nội dung. Việc đổi mới phải đảm bảo tính đồng bộ, kế thừa và phù hợp với thực tiễn.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp lịch sử: Tái hiện trung thực, liên tục tiến trình lịch sử Đảng lãnh đạo công tác đổi mới NDPTHĐ của Hội theo trình tự thời gian gắn với bối cảnh kinh tế - xã hội qua các kỳ Đại hội VIII, IX, X, XI, XII của Đảng.
- Phương pháp lôgic: Khái quát các sự kiện lịch sử, phân tích mối liên hệ bản chất, làm rõ quy luật phát triển nhận thức của Đảng, phân tích nguyên nhân ưu điểm, hạn chế và rút ra bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh: Xử lý các nguồn tài liệu văn kiện, báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Trung ương Hội; so sánh các chỉ tiêu hội viên, cơ cấu cán bộ nữ, kết quả giảm nghèo qua từng giai đoạn.
- Phương pháp phỏng vấn nhân chứng lịch sử và tiếp cận liên ngành: Kết hợp tri thức xã hội học giới, khoa học chính trị và khoa học quản lý để đánh giá toàn diện tác động của sự lãnh đạo đối với đời sống phụ nữ.
Nguồn tư liệu nghiên cứu
- Các tác phẩm, bài nói, bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh về phụ nữ.
- Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, IX, X, XI, XII; các nghị quyết, chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về công tác quần chúng và công tác phụ nữ (Nghị quyết 04-NQ/TW năm 1993, Chỉ thị 37-CT/TW năm 1994, Nghị quyết 11-NQ/TW năm 2007, Kết luận 62-KL/TW năm 2009...).
- Văn kiện Đại hội đại biểu Phụ nữ toàn quốc lần thứ VIII, IX, X, XI; báo cáo tổng kết công tác Hội từng năm và từng nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Trung ương HLHPNVN.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, các công trình nghiên cứu khoa học, số liệu thống kê liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương 1 gồm 2 tiết:
- Tiết 1.1: Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Hệ thống hóa và phân tích 3 nhóm công trình về lý luận, thực trạng tổ chức Hội và sự lãnh đạo của Đảng đối với đổi mới tổ chức quần chúng.
- Tiết 1.2: Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu. Đánh giá những thành tựu tư liệu, nội dung, phương pháp của các tác giả đi trước; chỉ rõ những khoảng trống lịch sử cần giải quyết; xác định 4 vấn đề trọng tâm mà luận án đi sâu làm sáng tỏ.
Chương 2: Quá trình Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ từ năm 1996 đến năm 2006
Chương 2 gồm 2 tiết, tập trung phân tích giai đoạn 10 năm đầu đẩy mạnh CNH, HĐH:
- Tiết 2.1: Những yếu tố tác động đến quá trình Đảng lãnh đạo đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ. Phân tích các khái niệm; hệ thống hóa chủ trương của Đảng từ Nghị quyết 152/NQ-TW (1967), Đại hội VI (1986), Nghị quyết 8B-NQ/TW (1990), Đại hội VII (1991), Nghị quyết 04-NQ/TW (1993) đến Chỉ thị 37-CT/TW (1994). Đồng thời, đánh giá thực trạng hoạt động Hội trước năm 1996:
| Tiêu chí hoạt động trước năm 1996 |
Kết quả thực tế ghi nhận |
| Công tác tuyên truyền, giáo dục |
Tuyên truyền kiến thức cho trên 100 triệu lượt hội viên, phụ nữ |
| Công tác xóa mù chữ |
Xóa mù chữ cho 195.313 phụ nữ |
| Hỗ trợ vốn phát triển kinh tế |
Gần 2 triệu phụ nữ được vay vốn với tổng dư nợ 1.000 tỷ đồng (gần 80.000 nhóm vay) |
| Tập huấn chuyển giao kỹ thuật |
Phối hợp tổ chức 176.614 lớp kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt |
| Dạy nghề cho phụ nữ |
Thành lập 40 trung tâm, 133 cơ sở dạy nghề; đào tạo cho 382.298 hội viên |
| Chăm sóc sức khỏe, KHHGĐ |
63,8% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ áp dụng biện pháp tránh thai |
| Phát triển hội viên (1992 - 1996) |
Kết nạp 453.010 hội viên mới; tỷ lệ sinh hoạt thường xuyên đạt 63,36% |
| Giải quyết đơn thư khiếu nại |
Tiếp nhận 157.406 đơn thư; phối hợp giải quyết 131.298 đơn thư |
| Hợp tác đối ngoại |
Thiết lập quan hệ với 192 tổ chức thuộc 33 quốc gia |
| Trình độ cán bộ Hội (trước 1996) |
Cấp Trung ương: trên ĐH đạt 2,4%, ĐH/CĐ đạt 69,3%; Cấp cơ sở: ĐH/CĐ đạt 16,7% |
- Tiết 2.2: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng về đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2006. Làm rõ quá trình cụ thể hóa đường lối Đại hội VIII, Đại hội IX; chỉ đạo chuyển hướng hoạt động Hội về cơ sở, gắn phong trào phụ nữ với xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
Chương 3: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo đẩy mạnh đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ từ năm 2006 đến năm 2016
Chương 3 gồm 2 tiết, nghiên cứu giai đoạn phát triển chiều sâu:
- Tiết 3.1: Bối cảnh mới và chủ trương của Đảng về đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. Phân tích tác động của quá trình hội nhập quốc tế toàn diện, việc gia nhập WTO và sự ra đời của Nghị quyết số 11-NQ/TW (ngày 27/4/2007) của Bộ Chính trị khóa X về "Công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" – bước ngoặt quan trọng định hình tầm nhìn chiến lược về bình đẳng giới.
- Tiết 3.2: Đảng chỉ đạo đẩy mạnh đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. Phản ánh quá trình chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm:
- Tăng cường hoạt động giám sát việc thi hành luật pháp, chính sách và đẩy mạnh phản biện xã hội (Biểu đồ 3.1).
- Mở rộng các chương trình hỗ trợ tín dụng, vốn vay ủy thác qua Ngân hàng Chính sách Xã hội giúp phụ nữ thoát nghèo bền vững giai đoạn 2007 - 2016 (Biểu đồ 3.2).
- Triển khai sâu rộng cuộc vận động "Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch" gắn với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (Biểu đồ 3.3).
- Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao tỷ lệ cán bộ nữ tham gia cấp ủy Đảng (2006 - 2015) và đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp (2007 - 2016) (Biểu đồ 3.4, Biểu đồ 3.5).
Chương 4: Nhận xét và một số kinh nghiệm
Chương 4 gồm 2 tiết, đúc kết quá trình 20 năm lãnh đạo:
- Tiết 4.1: Nhận xét quá trình Đảng lãnh đạo đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2016.
- Ưu điểm: Nhận thức của Đảng về vị trí, vai trò của phụ nữ và tổ chức Hội ngày càng sâu sắc; hệ thống chủ trương, chính sách được hoàn thiện đồng bộ; phương thức lãnh đạo được đổi mới theo hướng sát thực tế; hoạt động của Hội đạt bước chuyển biến tích cực trong đại diện, bảo vệ quyền lợi phụ nữ, hỗ trợ phụ nữ giảm nghèo và nâng cao vị thế chính trị.
- Hạn chế: Một số cấp ủy chưa nhận thức đầy đủ, còn xem công tác phụ nữ là nhiệm vụ riêng của Hội; việc thể chế hóa một số chủ trương thành luật pháp, chính sách còn chậm; công tác quy hoạch, phát triển cán bộ nữ lãnh đạo ở một số lĩnh vực chưa đạt chỉ tiêu; phương thức hoạt động ở vùng sâu, vùng xa, khu công nghiệp còn chậm đổi mới; nguy cơ "hành chính hóa" chưa được khắc phục triệt để.
- Số liệu minh chứng tổng kết (Biểu đồ 4.1 - 4.4): Số lượt cán bộ Hội được tập huấn giải quyết đơn thư, tư vấn pháp luật tăng nhanh (1997 - 2017); hàng trăm nghìn hộ nghèo do phụ nữ làm chủ được giúp đỡ thoát nghèo bền vững (2002 - 2016); tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội khóa IX đến XIII được duy trì ở mức cao trong khu vực; số lượng hội viên phụ nữ kết nạp mới tăng liên tục từ 2001 đến 2016.
- Tiết 4.2: Một số kinh nghiệm của Đảng về lãnh đạo đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2016. Đúc kết các bài học kinh nghiệm lịch sử về: nâng cao nhận thức và thống nhất tư tưởng trong toàn hệ thống chính trị; kết hợp chặt chẽ giữa ban hành chủ trương với thể chế hóa luật pháp, chính sách; đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy gắn với cơ chế phối hợp của chính quyền; xây dựng, kiện toàn bộ máy tổ chức Hội và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ làm công tác phụ vận.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Hệ thống hóa toàn diện chủ trương của Đảng: Luận án là công trình chuyên khảo đầu tiên thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam nghiên cứu có hệ thống, xuyên suốt quá trình Đảng lãnh đạo đổi mới NDPTHĐ của HLHPNVN trong suốt 20 năm (1996 - 2016), làm rõ sự vận động nhận thức lý luận của Đảng về công tác vận động phụ nữ trong thời kỳ CNH, HĐH.
- Khái quát quy luật và đặc điểm vận động: Làm rõ mối quan hệ giữa đường lối đổi mới của Đảng với sự chuyển biến về nội dung và phương thức hoạt động của tổ chức Hội, khẳng định đổi mới NDPTHĐ là yêu cầu khách quan, mang tính sống còn đối với tổ chức chính trị - xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá khách quan thực tiễn lịch sử: Cung cấp bức tranh toàn cảnh, chân thực với hệ thống số liệu, tư liệu tin cậy về những thành tựu đạt được cũng như những khuyết điểm, hạn chế trong quá trình chỉ đạo của Đảng và hoạt động của Hội từ Trung ương đến cơ sở.
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị ứng dụng: Rút ra hệ thống bài học thực tiễn giúp các cấp ủy đảng nâng cao năng lực lãnh đạo công tác vận động quần chúng; cung cấp luận cứ thực chứng giúp tổ chức HLHPNVN tiếp tục đổi mới tổ chức bộ máy, phương thức vận động phụ nữ trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế sâu rộng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trong khung thời gian từ năm 1996 đến năm 2016, tập trung vào sự lãnh đạo ở cấp độ đường lối, chủ trương chung của Đảng và chỉ đạo hệ thống Hội ở tầm vĩ mô. Do hạn chế về dung lượng và nguồn tư liệu lịch sử, việc đi sâu khảo sát chi tiết đặc thù phương thức hoạt động của Hội tại từng địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc các nhóm nữ công nhân tại các khu công nghiệp, khu chế xuất mới chỉ dừng lại ở mức độ khái quát.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phụ nữ và đổi mới hoạt động của HLHPNVN giai đoạn sau năm 2016 (từ Đại hội XII đến Đại hội XIII của Đảng).
- Nghiên cứu chuyên sâu theo hướng so sánh kinh nghiệm lãnh đạo đổi mới hoạt động của Hội Phụ nữ tại các vùng kinh tế - xã hội đặc thù hoặc nghiên cứu tác động của chuyển đổi số đối với phương thức hoạt động của Hội trong giai đoạn hiện nay.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Phục vụ trực tiếp việc học tập, nghiên cứu và giảng dạy các chuyên đề thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Khoa học Chính trị, Xã hội học Giới tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các trường đại học, học viện trên cả nước.
- Cán bộ lãnh đạo cấp ủy, chính quyền các cấp: Làm tài liệu tham khảo quan trọng trong công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ nữ và hoạch định các nghị quyết, chính sách liên quan đến công tác vận động quần chúng.
- Cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp: Cung cấp cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn phục vụ việc đổi mới mô hình tổ chức, xây dựng chương trình hành động, nâng cao hiệu quả công tác giám sát, phản biện xã hội và hỗ trợ phụ nữ phát triển toàn diện.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao luận án lựa chọn mốc thời gian nghiên cứu từ năm 1996 đến năm 2016?
Mốc năm 1996 đánh dấu Đại hội VIII của Đảng, mở đầu thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, đặt ra yêu cầu mới về phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc và đổi mới tổ chức quần chúng. Mốc năm 2016 là thời điểm tổ chức Đại hội XII của Đảng, tổng kết 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, tạo điều kiện thuận lợi để nhìn nhận toàn diện, hệ thống 20 năm chuyển biến trong sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức Hội.
2. Nghị quyết nào của Đảng giữ vai trò bước ngoặt quan trọng nhất đối với công tác phụ nữ trong giai đoạn này?
Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27/4/2007 của Bộ Chính trị khóa X về "Công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" là văn kiện có ý nghĩa bước ngoặt. Nghị quyết đã nâng tầm nhận thức lý luận, xác định công tác phụ nữ là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, đồng thời đề ra các chỉ tiêu chiến lược về tỷ lệ cán bộ nữ trong lãnh đạo, quản lý và bình đẳng giới.
3. Những hạn chế cơ bản trong quá trình Đảng lãnh đạo đổi mới hoạt động của Hội giai đoạn 1996 - 2016 là gì?
Văn bản luận án chỉ ra các hạn chế chính: một số cấp ủy cơ sở chưa quan tâm đúng mức đến công tác phụ nữ; việc thể chế hóa chủ trương của Đảng thành cơ chế, chính sách của Nhà nước đôi lúc còn chậm; tình trạng "hành chính hóa" trong hoạt động Hội ở một số địa phương chưa được xóa bỏ triệt để; tỷ lệ cán bộ nữ lãnh đạo, quản lý ở nhiều nơi chưa đạt mục tiêu; công tác nắm bắt tâm tư phụ nữ tại vùng sâu, vùng xa và khu công nghiệp còn lúng túng.
4. Luận án đúc kết được những bài học kinh nghiệm lịch sử nào?
Luận án đúc kết 4 bài học kinh nghiệm lớn:
- Một là, nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng và toàn xã hội về vị trí của phụ nữ và tổ chức Hội.
- Hai là, kịp thời thể chế hóa các chủ trương, nghị quyết của Đảng thành chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Ba là, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của các cấp Hội trong tham mưu và phối hợp liên ngành.
- Bốn là, chăm lo xây dựng tổ chức bộ máy tinh gọn và đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ Hội đáp ứng yêu cầu từng thời kỳ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hồng Miên đã tái hiện một cách khách quan, toàn diện và có hệ thống quá trình Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2016. Tác phẩm làm rõ sự phát triển nhận thức lý luận của Đảng, phân tích các kết quả chỉ đạo thực tiễn qua hai giai đoạn phát triển và chỉ ra nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế. Những kinh nghiệm lịch sử được đúc kết từ luận án cung cấp cơ sở khoa học tin cậy, đóng góp thiết thực cho công tác phụ vận và sự nghiệp bình đẳng giới của Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.