Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN 1. Vị trí, vai trò, chức năng, tổ chức, hoạt động của Hội đồng nhân dân quận 1. Vị trí pháp lý của H i đồng nhân dân qu¾n Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015 quy định: HĐND là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước với Nhân dân, tạo điều kiện cho Nhân dân làm chủ, mối quan hệ hai chiều được dung hoà giữa yếu tố quyền lực Nhà nước và yếu tố ý chí của Nhân dân. HĐND có vị trí hết sức quan trọng trong xây dựng và quản lý mọi mặt đời sống của Nhân dân địa phương về kinh tế - văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh Tính quyền lực nhà nước của HĐND biểu hiện ở chỗ: Thứ nhất, HĐND thể hiện quyền làm chủ của Nhân dân trên địa bàn lãnh thổ, đồng thời thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn do cấp trên phân giao.
Thứ hai, quyết định của HĐND có tính bắt buộc chung đối với các cơ quan, tổ chức và công dân ở địa phương. HĐND được tổ chức ở các đơn vị hành chính, theo đó, HĐND được thành lập ở ba cấp: (1) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; (2) Quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh, đơn vị hành chính tương đương; (3) Phường, xã, thị trấn. Như vậy, HĐND quận là cơ quan nằm trong hệ thống tổ chức CQĐP, có vị trí hết sức quan trọng trong việc góp phần thực hiện chế độ dân chủ XHCN, xây dựng và quản lý mọi mặt của đời sống nhân dân địa phương về kinh tế - xã 14 hội, văn hóa, an ninh – quốc phòng… là cầu nối giữa Nhà nước với Nhân dân, trực tiếp đưa đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống. Chức năng của H i đồng nhân dân qu¾n Căn cứ vào Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, HĐND quận có hai chức năng quan trọng, cơ bản đó là: Chức năng quyết định và chức năng giám sát.
Chức năng quyết định: Chức năng cơ bản nhất của HĐND là căn cứ vào Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên để ra các quyết định (dưới hình thức ban hành nghị quyết) về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND. Chẳng hạn như: các vấn đề của địa phương do luật định, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của HĐND. Với tư cách là cơ quan quyền lực nhà nước và cơ quan đại diện của Nhân dân ở địa phương, HĐND thay mặt cho nhân dân địa phương, cho cử tri đã bầu ra mình để quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương và giám sát việc thi hành những quyết định đó, việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật ở địa phương. HĐND quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng kinh tế của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước.
Chức năng giám sát Ngoài chức năng ra quyết định, HĐND quận còn thực hiện chức năng giám sát việc tuân theo Hiến pháp và Pháp luật ở địa phương, việc thực hiện 15 nghị quyết của HĐND mỗi cấp; giám sát hoạt động của Thường trực HĐND, UBND, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, các Ban của HĐND cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của UBND cùng cấp và văn bản của HĐND cấp dưới Giám sát được thực hiện bởi các chủ thể: HĐND, Thường trực HĐND, Các ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và cá nhân đại biểu HĐND; giám sát được thực hiện trên 07 hình thức chính, bao gồm: Xem xét các báo cáo (trong đó có thẩm tra), xem xét trả lời chất vấn, giám sát văn bản quy phạm pháp luật, giám sát chuyên đề, giám sát giải quyết đơn thư công dân, giám sát giải quyết kiến nghị của cử tri và giải trình tại phiên họp thường trực HĐND. Hoạt động giám sát của HĐND mang tính quyền lực Nhà nước để thay mặt Nhân dân địa phương thực hiện quyền dân chủ theo pháp luật quy định và là một bộ phận quyền lực cấu thành không thể tách rời cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, là quyền lực mà Nhân dân địa phương trao cho cơ quan đại diện của mình theo trình tự, thủ tục được pháp luật quy định để chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng và hợp pháp của Nhân dân địa phương. Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp luật đều phải phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh; kiến nghị những biện pháp khắc phục một cách có hiệu quả những điểm chưa phù hợp với thực tiễn đời sống ở địa phương. Nhiệm vụ, quyền hạn của H i đồng nhân dân Qu¾n Căn cứ Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, HĐND thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn theo sự phân quyền, phân cấp quản lý của chính quyền cấp trên, đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất của Trung ương, đồng thời phát huy quyền chủ động, sáng tạo của địa phương Điều 45, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND quận bao gồm: 16 Thứ nhất, trong tổ chức và bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật, gồm: Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND quận; Quyết định các biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp; Quyết định việc phân cấp cho CQĐP, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của CQĐP ở Quận; Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của UBND, Chủ tịch UBND quận; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của HĐND phường; Giải tán HĐND phường trong trường hợp HĐND đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình HĐND thành phố trực thuộc Trung ương phê chuẩn.
Thứ hai, trong xây dựng chính quyền, gồm có: Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch HĐND quận, Phó Chủ tịch HĐND quận, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của HĐND quận; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch UBND quận, Phó Chủ tịch UBND quận và các Ủy viên UBND quận; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Đoàn Hội thẩm Tòa án nhân dân Quận; Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND quận bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật Tổ chức CQĐP năm 2015; Bãi nhiệm đại biểu HĐND Quận và chấp nhận việc đại biểu HĐND quận xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu; Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận Thứ ba, quyết định, thông qua các nội dung trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động và thực hiện chính sách xã hội; quyết định các vấn đề trong công tác dân tộc, tôn giáo, lĩnh vực quốc phòng, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, như: thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và hằng năm của Quận trước khi trình UBND thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt; Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước 17 trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách quận; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định, chủ trương đầu tư chương trình, dự án trên địa bàn Quận trong phạm vi được phân quyền. Thứ tư, Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của HĐND quận; giám sát hoạt động của Thường trực HĐND quận, UBND quận, Tòa án nhân dân quận, Viện kiểm sát nhân dân quận, các Ban của HĐND quận; Giám sát văn bản quy phạm pháp luật của UBND Quận và văn bản của HĐND Phường. Để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn nêu trên, HĐND quận phải ban hành các quyết định thể hiện dưới hình thức nghị quyết. Hầu hết các nghị quyết này của HĐND không chứa quy phạm pháp luật, trừ các nghị quyết được ban hành theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 mới chứa quy phạm pháp luật.
Cụ thể là, HĐND quận chỉ được ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Nghị quyết) để quy định những vấn đề được luật giao. Cơ cấu tổ chức của H i đồng nhân dân qu¾n Điều 46, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 quy định chi tiết cơ cấu tổ chức củ HĐND quận, cụ thể: 1. Hội đồng nhân dân quận Cơ cấu tổ chức HĐND quận được quy định tại Luật Tổ chức CQĐP năm 2015 gồm các đại biểu HĐND do cử tri ở Quận bầu ra, cụ thể như sau: - Quận có từ 80.000 dân trở xuống được bầu 30 đại biểu; có trên 80.000 dân thì cứ thêm 10.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 40 đại biểu. 18 - Số lượng đại biểu HĐND quận có từ 30 phường trực thuộc trở lên do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Thường trực HĐND thành phố trực thuộc trung ương, nhưng tổng số không quá 45 đại biểu.
Thường trực HĐND quận gồm Chủ tịch HĐND quận, hai Phó Chủ tịch HĐND quận và các Ủy viên là Trưởng ban của HĐND quận. Chủ tịch HĐND quận có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch HĐND quận là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách. HĐND quận thành lập Ban pháp chế và Ban kinh tế - Xã hội. Cơ cấu các Ban của HĐND quận gồm có Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các Ủy viên.
Số lượng Ủy viên của các Ban của HĐND do HĐND quận quyết định. Trưởng ban của HĐND Quận có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban của HĐND Quận là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách. Tổ đại biểu HĐND Quận bao gồm nhiều đại biểu HĐND Quận (được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử); Tất cả các đại biểu HĐND Quận đều phải sinh hoạt theo Tổ đại biểu HĐND (theo Quy chế hoạt động của Tổ đại biểu HĐND). Thường trực HĐND Quận có thẩm quyền quy định về số lượng Tổ đại biểu HĐND Quận, Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu HĐND Quận.