Tổng quan nghiên cứu

Sự phát triển kinh tế nhanh chóng tại Việt Nam luôn đi kèm những thách thức lớn về an sinh và môi trường. Thống kê xã hội ghi nhận khoảng 15 triệu người sống dưới chuẩn nghèo, hơn 180 nghìn người nhiễm HIV, 5 triệu người khuyết tật và hơn 3 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Trước áp lực ngân sách công và sự sụt giảm nguồn viện trợ quốc tế khi Việt Nam gia nhập nhóm nước có thu nhập trung bình, mô hình doanh nghiệp xã hội xuất hiện như một công cụ giải quyết bài toán xã hội bằng cơ chế thị trường.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng pháp lý điều chỉnh tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc đánh giá tính tương thích của hệ thống pháp luật hiện hành, nhận diện các rào cản thể chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp khả thi. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ lãnh thổ Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi từ năm 2010 đến năm 2015, thời điểm Luật Doanh nghiệp năm 2014 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2015.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc cung cấp cơ sở khoa học để chuẩn hóa khung pháp lý cho hơn 200 doanh nghiệp xã hội đang hoạt động thực tế. Luận văn mở ra hướng hoàn thiện chính sách nhằm tạo điều kiện cho các sáng kiến cộng đồng huy động nguồn lực tư nhân, giảm tải áp lực chi tiêu công và nâng cao phúc lợi xã hội bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên ba trụ cột lý thuyết nền tảng trong khoa học pháp lý kinh tế. Thứ nhất là Lý thuyết thất bại của thị trường và nhà nước, giải thích sự ra đời tất yếu của khu vực kinh tế thứ ba khi khu vực công không đủ nguồn lực và khu vực tư nhân bỏ qua các nhóm yếu thế vì mục tiêu lợi nhuận. Thứ hai là Lý thuyết tạo lập giá trị chia sẻ, nhấn mạnh sự kết hợp hữu cơ giữa mục tiêu tạo ra giá trị kinh tế và giải quyết các thách thức xã hội. Thứ ba là Mô hình tổ chức kinh doanh lai ghép, phân tích cơ chế vận hành của tổ chức sử dụng công cụ thương mại phục vụ sứ mệnh nhân văn.

Khung phân tích của đề tài xoay quanh các khái niệm pháp lý then chốt:

  • Doanh nghiệp xã hội: Tổ chức kinh doanh lấy mục tiêu xã hội làm chủ đạo và cam kết tái đầu tư ít nhất 51% tổng lợi nhuận hàng năm.
  • Doanh nhân xã hội: Cá nhân khởi xướng các giải pháp kinh doanh sáng tạo vì cộng đồng.
  • Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: Cam kết tự nguyện của doanh nghiệp thông thường đối với các chuẩn mực đạo đức.
  • Doanh nghiệp công ích: Đơn vị do nhà nước thành lập nhằm cung cấp dịch vụ công cộng theo cơ chế đặt hàng.

Kinh nghiệm quốc tế được đối chiếu từ mô hình xí nghiệp xã hội tại Anh từ năm 1665, hệ thống hơn 15.000 doanh nghiệp xã hội tại Italia, và mạng lưới công đoàn tín dụng tại Mỹ quản lý khối tài sản lên tới 629 tỷ USD với hơn 100 triệu thành viên.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp năm 2013, Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Phá sản năm 2014 cùng các báo cáo khảo sát từ Trung tâm Hỗ trợ Sáng kiến Phục vụ Cộng đồng và Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương.

Nghiên cứu khảo sát trên cỡ mẫu gồm 200 doanh nghiệp xã hội và tổ chức phi chính phủ đang hoạt động tại Việt Nam. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích kết hợp phân tầng được sử dụng để khảo sát ba nhóm điển hình: mô hình phi lợi nhuận (như các tổ chức phi chính phủ chuyển đổi), mô hình không vì lợi nhuận (như KOTO, Trường Hoa Sữa, Tò he) và mô hình có định hướng xã hội tạo lợi nhuận (như các quỹ tín dụng vi mô TYM, CEP).

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo gồm duy vật biện chứng, phân tích quy phạm, phân tích so sánh luật học và tổng hợp logic. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác các xung đột pháp lý giữa Luật Doanh nghiệp năm 2014 với các luật thuế, luật đầu tư và quy định về quản lý viện trợ nước ngoài trong suốt tiến trình lịch sử từ trước năm 1986 đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã tạo bước ngoặt lập pháp mang tính lịch sử khi lần đầu tiên quy định chính thức địa vị pháp lý của doanh nghiệp xã hội tại Điều 10. Luật thiết lập hai tiêu chí nhận diện cốt lõi: mục tiêu hoạt động hướng tới giải quyết vấn đề xã hội, môi trường và nghĩa vụ trích tối thiểu 51% lợi nhuận để tái đầu tư.

Thứ hai, nghiên cứu phát hiện sự thiếu đồng bộ nghiêm trọng trong hệ thống văn bản dưới luật. Trước năm 2014, các tổ chức hoạt động phân tán dưới sự điều chỉnh của 5 văn bản riêng biệt như Nghị định số 71/1998/NĐ-CP, Nghị định số 148/2007/NĐ-CP hay Luật Hợp tác xã. Đến thời điểm năm 2015, việc chưa có nghị định hướng dẫn thi hành chi tiết Điều 10 khiến 100% doanh nghiệp xã hội gặp lúng túng khi thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh và chuyển đổi mô hình.

Thứ ba, cơ chế tài chính và quản lý nguồn vốn viện trợ còn tồn tại nhiều điểm nghẽn. Có đến hơn 70% doanh nghiệp xã hội xuất thân từ tổ chức phi chính phủ bị hạn chế khả năng tiếp nhận vốn tài trợ nước ngoài do thủ tục phê duyệt hành chính phức tạp, làm giảm đáng kể hiệu quả huy động vốn xã hội.

Thứ tư, cấu trúc quản trị công ty truyền thống chưa tương thích với đặc thù của doanh nghiệp xã hội. Việc áp dụng nguyên tắc đối vốn cứng nhắc tại các công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần làm suy giảm khoảng 40% tính dân chủ trong cơ chế ra quyết định của các bên hưởng lợi cộng đồng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các bất cập trên bắt nguồn từ tư duy quản lý nhà nước vẫn tách biệt tuyệt đối giữa hai lĩnh vực kinh tế và xã hội. Cơ quan quản lý thường đồng nhất doanh nghiệp với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận tài chính, trong khi coi các vấn đề an sinh là trách nhiệm thuần túy của ngân sách nhà nước hoặc hoạt động từ thiện đơn thuần.

Khi đối chiếu với mô hình quản lý của Thái Lan với 116.298 doanh nghiệp xã hội được hỗ trợ bởi Văn phòng Phát triển Doanh nghiệp Xã hội chuyên trách, hệ thống thể chế tại Việt Nam còn bộc lộ sự thiếu hụt các thiết chế điều phối cấp quốc gia. Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được tổng hợp trực quan qua ma trận so sánh pháp lý giữa ba khu vực: doanh nghiệp truyền thống (hướng lợi nhuận), tổ chức từ thiện (thuần túy tài trợ) và doanh nghiệp xã hội (mô hình lai ghép tự chủ tài chính).

Phân tích định lượng cũng cho thấy sự cần thiết của việc xây dựng bảng biểu theo dõi tỷ lệ tái đầu tư 51% gắn với các chỉ số đo lường tác động xã hội cụ thể. Điều này giúp cơ quan thuế phân biệt rõ ràng giữa chi phí tạo tác động xã hội hợp lý với các hành vi lợi dụng danh nghĩa từ thiện để trốn thuế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện khung khổ pháp lý và thúc đẩy khu vực doanh nghiệp xã hội phát triển toàn diện, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Ban hành Nghị định hướng dẫn chi tiết Điều 10 Luật Doanh nghiệp năm 2014: Chính phủ cần hoàn thiện và ký ban hành nghị định quy định rõ ràng trình tự, thủ tục đăng ký thành lập mới, quy trình chuyển đổi từ tổ chức phi chính phủ sang doanh nghiệp xã hội và cơ chế giải thể đặc thù. Mục tiêu hoàn thành 100% văn bản hướng dẫn trong giai đoạn 2015-2016 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì.

  2. Hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế và tài chính: Bộ Tài chính cần nghiên cứu sửa đổi các văn bản pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% đối với thu nhập từ hoạt động xã hội và miễn thuế đối với phần lợi nhuận tối thiểu 51% giữ lại tái đầu tư. Thiết lập cơ chế hạch toán rõ ràng cho các khoản chi phí xã hội phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp từ năm 2016.

  3. Đơn giản hóa cơ chế tiếp nhận viện trợ và vốn đầu tư tác động: Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Ngân hàng Nhà nước xây dựng quy chế tiếp nhận vốn tài trợ phi chính phủ nước ngoài riêng biệt cho doanh nghiệp xã hội. Rút ngắn 50% thời gian xử lý hồ sơ hành chính, tạo hành lang pháp lý an toàn cho việc huy động các nguồn vốn vay ưu đãi quốc tế trong lộ trình 2016-2018.

  4. Thiết lập hệ thống cơ quan hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp xã hội: Thành lập Văn phòng Phát triển Doanh nghiệp Xã hội quốc gia thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhằm điều phối các chính sách hỗ trợ kỹ thuật, ươm tạo doanh nghiệp và kết nối mạng lưới đối tác công tư. Đặt mục tiêu kết nối ít nhất 500 doanh nghiệp xã hội với các quỹ đầu tư tác động xã hội trong và ngoài nước vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan lập pháp và cơ quan quản lý nhà nước: Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có thể sử dụng các phân tích trong luận văn để soạn thảo các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp, bảo đảm tính đồng bộ của hệ thống văn bản pháp luật.

  2. Doanh nhân xã hội và nhà sáng lập: Các cá nhân chuẩn bị khởi nghiệp vì cộng đồng tìm thấy hướng dẫn chi tiết về việc lựa chọn mô hình tổ chức (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần), xây dựng điều lệ và thiết lập cơ chế cam kết tái đầu tư 51% lợi nhuận đúng quy định.

  3. Giảng viên, học viên và sinh viên ngành Luật: Công trình là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho công tác giảng dạy, học tập chuyên ngành Luật Kinh tế, cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng và cơ sở lý luận về chế định chủ thể kinh doanh mới.

  4. Các tổ chức phi chính phủ và quỹ đầu tư xã hội: Các tổ chức phát triển, quỹ đầu tư tác động có thể tham khảo để xây dựng lộ trình chuyển đổi mô hình hoạt động sang doanh nghiệp xã hội tự chủ tài chính hoặc xây dựng tiêu chí giải ngân vốn an toàn.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp xã hội theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 phải đáp ứng điều kiện tài chính bắt buộc nào? Doanh nghiệp phải sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hàng năm để tái đầu tư vào các mục tiêu xã hội, môi trường đã đăng ký. Phần lợi nhuận còn lại tối đa 49% có thể được phân phối cho các thành viên hoặc cổ đông theo quy định của điều lệ doanh nghiệp.

Doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội có đồng nghĩa với doanh nghiệp xã hội không? Không. Doanh nghiệp thông thường cam kết trách nhiệm xã hội vẫn lấy tối đa hóa lợi nhuận làm mục tiêu tối thượng. Ngược lại, doanh nghiệp xã hội xác định việc giải quyết vấn đề xã hội là sứ mệnh cốt lõi xuyên suốt, sử dụng kinh doanh làm phương tiện để thực hiện sứ mệnh đó.

Doanh nghiệp xã hội có thể được thành lập dưới những hình thức pháp lý nào? Chủ sở hữu có thể tự do lựa chọn một trong bốn hình thức doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp năm 2014: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân, đồng thời đăng ký cam kết thực hiện mục tiêu xã hội.

Các khoản tài trợ huy động được của doanh nghiệp xã hội được sử dụng như thế nào? Theo khoản 2 Điều 10 Luật Doanh nghiệp năm 2014, doanh nghiệp chỉ được sử dụng các khoản tài trợ để bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường đã đăng ký, tuyệt đối không phân chia lợi nhuận cá nhân từ nguồn này.

Tại sao cần ban hành văn bản pháp luật riêng để hướng dẫn doanh nghiệp xã hội? Doanh nghiệp xã hội gánh vác các chi phí xã hội lớn và đối mặt với rào cản khi tiếp nhận vốn viện trợ. Nếu áp dụng cơ chế quản lý giống như doanh nghiệp kinh doanh thuần túy, mô hình này sẽ khó duy trì tính bền vững tài chính và hiệu quả xã hội.

Kết luận

  • Công nhận chính thức địa vị pháp lý của doanh nghiệp xã hội tại Điều 10 Luật Doanh nghiệp năm 2014 là bước tiến lập pháp quan trọng trong tiến trình đổi mới kinh tế tại Việt Nam.
  • Luận văn đã phân định rõ nét ranh giới lý luận giữa doanh nghiệp xã hội với doanh nghiệp công ích, tổ chức từ thiện truyền thống và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu chỉ ra những lỗ hổng pháp lý căn bản về cơ chế quản trị, tiếp nhận vốn viện trợ nước ngoài và sự thiếu hụt chính sách ưu đãi thuế cụ thể.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện nghị định hướng dẫn, ưu đãi thuế 10% và thành lập thiết chế chuyên trách hỗ trợ doanh nghiệp xã hội.
  • Hoàn thiện thể chế là tiền đề quyết định để phát huy nội lực của hơn 200 doanh nghiệp xã hội, đóng góp thiết thực vào chính sách an sinh giai đoạn 2015-2020.

Độc giả quan tâm và các nhà nghiên cứu chính sách được khuyến khích tham khảo toàn văn công trình để có cái nhìn sâu sắc và toàn diện hơn về định hướng hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam.