Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt, văn hóa doanh nghiệp được nhìn nhận như một loại tài sản vô hình đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại, phát triển bền vững cũng như hiệu quả hoạt động của tổ chức. Doanh nghiệp là một tập hợp các cá nhân có sự khác biệt về trình độ chuyên môn, nhận thức, nền tảng văn hóa địa phương và quan hệ xã hội. Để tập hợp và phát huy tối đa các nguồn lực đơn lẻ này nhằm đạt được mục tiêu chung, tổ chức đòi hỏi phải thiết lập và duy trì một nề nếp văn hóa đặc thù. Tại Việt Nam, nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp đang nhận được sự quan tâm sâu sắc từ giới quản trị nhằm tìm kiếm các công cụ định lượng hỗ trợ nhận diện và điều chỉnh văn hóa tổ chức phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên ra đời tại Việt Nam, liên tục đạt được nhiều danh hiệu trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ và ngân hàng nội địa. Nhằm đánh giá thực trạng văn hóa tổ chức tại đơn vị cơ sở và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện, tác giả Nguyễn Hải My đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Ứng dụng công cụ CHMA đo lường văn hoá doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Huế".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đo lường văn hóa doanh nghiệp bằng công cụ CHMA tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Huế; từ việc phân tích các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp, đề xuất các giải pháp quản trị phù hợp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về văn hóa doanh nghiệp và công cụ đo lường CHMA.
- Phân tích tình hình kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Huế giai đoạn 2012–2014.
- Đo lường loại hình văn hóa doanh nghiệp hiện tại và mong muốn tại đơn vị thông qua công cụ CHMA.
- Đánh giá nhận thức của nhân viên ngân hàng về 6 yếu tố đo lường văn hóa doanh nghiệp: (1) Đặc tính nổi trội của doanh nghiệp; (2) Người lãnh đạo doanh nghiệp; (3) Nhân viên trong doanh nghiệp; (4) Chất keo gắn kết mọi người với nhau trong doanh nghiệp; (5) Chiến lược tập trung của doanh nghiệp; (6) Tiêu chí thành công của doanh nghiệp.
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển mô hình văn hóa doanh nghiệp tại chi nhánh trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Huế.
- Đối tượng điều tra: Cán bộ công nhân viên đang làm việc tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Huế.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Huế (trụ sở tại số 126 Nguyễn Huệ, thành phố Huế cùng 7 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 2012–2014; thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi khảo sát trong tháng 4 năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm văn hóa của UNESCO (2002), GS.VS. Trần Ngọc Thêm, GS.TS. Ngô Đình Giao và hệ thống lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp của Rolff Bergman & Ian Stagg, Edgar Schein, TS. Phạm Xuân Nam, PGS.TS. Đỗ Minh Cương, PGS.TS. Dương Thị Liễu và ThS. Nguyễn Mạnh Quân (2012). Về phương diện đo lường, tác giả đối chiếu mô hình 9 khía cạnh bản sắc văn hóa của David H. Maister, khung lý thuyết giá trị cạnh tranh và công cụ đánh giá văn hóa tổ chức OCAI (Organizational Culture Assessment Instrument) của Cameron & Quinn (2006), cùng công cụ CHMA do TS. Trịnh Quốc Trị phát triển dựa trên việc thích ứng OCAI vào môi trường kinh doanh tại Việt Nam.
Quy trình nghiên cứu được triển khai tuần tự qua 7 bước: (1) Xác định mục tiêu nghiên cứu; (2) Lựa chọn mô hình và thang đo nghiên cứu; (3) Nghiên cứu định lượng; (4) Xác định mô hình và thang đo chính thức; (5) Thu thập dữ liệu cần thiết; (6) Kiểm định thang đo và phân tích dữ liệu; (7) Đưa ra kết luận và kiến nghị.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Kế thừa bộ câu hỏi từ công cụ CHMA để thiết kế bảng hỏi khảo sát phù hợp với môi trường ngân hàng.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng hỏi gồm 24 biến quan sát được phân loại theo 6 nhóm yếu tố văn hóa tổ chức. Nhân viên thực hiện đánh giá kép cho từng mô tả theo thang điểm từ 1 đến 10: đánh giá mức độ giống với thực tế hiện tại (1 = hoàn toàn không giống, 10 = hoàn toàn giống) và mức độ lý tưởng mong muốn trong tương lai (1 = hoàn toàn không nên có, 10 = hoàn toàn cần có).
- Thiết kế mẫu và chọn mẫu: Căn cứ nguyên tắc chọn mẫu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát, tương đương tối thiểu 120 mẫu cho 24 biến), tác giả áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ (census) đối với toàn thể 143 cán bộ công nhân viên của Sacombank Chi nhánh Huế nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện tuyệt đối.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động giai đoạn 2012–2014 của ngân hàng, các giáo trình chuyên ngành và luận văn liên quan; dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp thông qua phát bảng hỏi trong tháng 4 năm 2015.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê mô tả (tần số, tần suất, giá trị trung bình) để phân tích đặc điểm nhân khẩu học của mẫu và tính toán giá trị trung bình của từng biến quan sát; sau đó ứng dụng công cụ CHMA để xác định tỷ trọng của 4 kiểu văn hóa tổ chức: C (Clan - Gia đình), H (Hierarchy - Thứ bậc), M (Market - Thị trường), A (Adhocracy - Sáng tạo), với nguyên tắc tổng tỷ lệ C + H + M + A = 100%.
| Ký hiệu kiểu văn hóa |
Tên gọi mô hình văn hóa |
Định hướng tổ chức |
Đặc tính vận hành chủ đạo |
| C (Clan) |
Kiểu Gia đình |
Hướng nội và Linh hoạt |
Gắn kết, thân thiện, trung thành, chia sẻ như gia đình, chú trọng phát triển con người |
| H (Hierarchy) |
Kiểu Thứ bậc |
Hướng nội và Kiểm soát |
Trật tự, quy trình hệ thống, kỷ luật nghiêm ngặt, chú trọng kiểm soát và tính ổn định |
| M (Market) |
Kiểu Thị trường |
Hướng ngoại và Kiểm soát |
Cạnh tranh khốc liệt, định hướng kết quả, hướng tới thị phần, doanh thu và lợi nhuận |
| A (Adhocracy) |
Kiểu Sáng tạo |
Hướng ngoại và Linh hoạt |
Đổi mới, năng động, sẵn sàng chấp nhận mạo hiểm, thích ứng nhanh với môi trường |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa và văn hóa doanh nghiệp, phân tích vai trò tích cực của văn hóa doanh nghiệp trong việc tạo lập lợi thế cạnh tranh, đóng vai trò nguồn lực nội sinh, thu hút nhân tài, định hình bản sắc, hỗ trợ hoạch định chiến lược và duy trì sự ổn định tổ chức; đồng thời chỉ ra các tác động tiêu cực khi tổ chức duy trì môi trường quan liêu, cứng nhắc hoặc thiếu tập hợp niềm tin chung.
Tác giả tiến hành điểm luận hai công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước:
- Luận văn thạc sĩ của Lưu Thị Tuyết Nga về văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Lâm thủy sản Bến Tre (FAQUIMEX): Sử dụng công cụ OCAI, xác định văn hóa cấp bậc chiếm ưu thế và đề xuất giải pháp điều chỉnh; tuy nhiên bối cảnh khủng hoảng kinh tế 2009 và hạn chế tiếp cận khách hàng nước ngoài đã ảnh hưởng đến phạm vi số liệu.
- Khóa luận tốt nghiệp của Huỳnh Thị Ngọc Mỵ về đo lường văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Bia Huế: Sử dụng phần mềm CHMA và chỉ ra xu hướng văn hóa thứ bậc đang áp đảo; tuy nhiên đề tài này bộc lộ hạn chế lớn khi tự ý chia 24 biến quan sát vào 3 nhóm (chuẩn mực nghi lễ; không khí quản lý; giá trị sứ mệnh) mà không dựa trên căn cứ lý thuyết chuẩn mực hay phân tích nhân tố khám phá, dẫn đến việc kiểm định khác biệt nhân khẩu học thiếu giá trị khoa học và chưa đề xuất được giải pháp cụ thể.
Để khắc phục thiếu sót trên, khóa luận của Nguyễn Hải My kế thừa công cụ CHMA của TS. Trịnh Quốc Trị nhưng chuẩn hóa lại cách phân nhóm 24 biến quan sát thành 6 nhóm yếu tố tương thích trực tiếp với khung lý thuyết OCAI của Cameron & Quinn:
| Nhóm yếu tố VHDN |
Nội dung nhận diện của 4 biến quan sát tương ứng (C - A - M - H) |
| 1. Đặc tính nổi trội của doanh nghiệp |
Thân thiện như gia đình; Tự do phá cách mạo hiểm; Thi thố cạnh tranh lập thành tích; Không khí nghiêm ngặt kỷ luật. |
| 2. Người lãnh đạo doanh nghiệp |
Thân thiện bao dung hỗ trợ; Thoải mái dám nghĩ dám làm; Đầy quyền lực nghiêm nghị khoảng cách; Bám sát khách hàng kiểm soát mục tiêu. |
| 3. Nhân viên trong doanh nghiệp |
Tinh thần đồng đội trung thành; Làm việc độc lập sáng tạo; Cạnh tranh nội bộ áp lực cao vì thành tích; Đảm bảo ổn định tôn ti trật tự. |
| 4. Chất keo gắn kết trong tổ chức |
Tình yêu thương truyền thống gắn kết; Sức hút tự do đổi mới; Danh vọng và thăng tiến cá nhân; Minh bạch chính sách nội quy trách nhiệm. |
| 5. Chiến lược tập trung của doanh nghiệp |
Xây dựng đội ngũ phát triển con người; Tìm kiếm cơ hội đổi mới thách thức mới; Cạnh tranh dẫn đầu thị trường; Ổn định bền vững chuẩn hóa kiểm soát. |
| 6. Tiêu chí thành công của tổ chức |
Nguồn nhân lực phát triển gắn bó; Sản phẩm dịch vụ độc đáo tiên phong; Chiến thắng đối thủ dẫn đầu thị phần; Hệ thống nội bộ nhịp nhàng chi phí thấp. |
Chương 1 khép lại bằng việc phân tích cơ sở thực tiễn của ngành ngân hàng thương mại, vai trò của văn hóa kinh doanh ngân hàng, các bài học kinh nghiệm tại LienVietPostBank, Vietcombank, VietinBank, BIDV, Agribank, và các nhận định của chuyên gia như Nguyễn Đức Hưởng, Richard Moore, TS. Nguyễn Thị Mùi về tính cấp thiết của việc xây dựng bản sắc riêng cho các ngân hàng Việt Nam.
Chương 2: Đo lường VHDN tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Huế bằng công cụ CHMA
Chương 2 trình bày tổng quan lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống Sacombank từ khi thành lập ngày 21/12/1991 (theo Quyết định số 05/GP-UB của UBND TP.HCM và Quyết định 0006/NH-GP của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cơ sở chuyển thể Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp và sáp nhập 3 HTX tín dụng Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia) cho đến các mốc phát triển: mở chi nhánh Hà Nội (1993), thành lập công ty SBA (2002), vận hành hệ thống Corebanking T-24 Temenos (2004), lập Chi nhánh 8 Tháng 3 (2005), lập Chi nhánh Hoa Việt (2007), thành lập ngân hàng con tại Campuchia (2011), niêm yết trong rổ VN30, nâng cấp T-24 lên phiên bản R11 và áp dụng hệ thống ESMS do PwC tư vấn (2012).
Tại Thừa Thiên Huế, Sacombank Chi nhánh Huế được thành lập ngày 10/10/2003 (trụ sở ban đầu tại 49 Trần Hưng Đạo, chuyển về 126 Nguyễn Huệ ngày 17/11/2006). Đến thời điểm nghiên cứu, chi nhánh vận hành mạng lưới gồm 1 chi nhánh chính và 7 phòng giao dịch: An Cựu, Phú Bài, Tây Lộc, Phú Xuân, Hương Trà, Phú Hội, Phú Vang. Tính đến 30/09/2013, tổng huy động vốn đạt gần 1.100 tỷ đồng, dư nợ cho vay đạt gần 570 tỷ đồng, phục vụ gần 35.000 khách hàng. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc) điều hành 3 phòng nghiệp vụ: Phòng Kiểm soát rủi ro, Phòng Kế toán và quỹ, và Phòng Kinh doanh.
Khóa luận tiến hành khảo sát thực trạng văn hóa ngân hàng qua các yếu tố hữu hình (đồng phục nhận diện, kiến trúc khang trang, các hoạt động lễ nghi đoàn thể), các giá trị tuyên bố (phương châm hoạt động, hệ giá trị cốt lõi) và không khí làm việc. Tiếp đó, tác giả xử lý dữ liệu điều tra từ toàn bộ 143 cán bộ công nhân viên chi nhánh:
- Mô tả cơ cấu mẫu điều tra: Thống kê tỷ lệ nhân viên theo các biến nhân khẩu học gồm giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thâm niên công tác, vị trí chức vụ và mức độ hài lòng với công việc hiện tại; lập bảng chéo giữa độ tuổi và mức độ hài lòng.
- Phân tích điểm trung bình của 24 biến quan sát theo thang điểm 1–10 cho cả hai trạng thái "hiện tại" và "mong muốn".
- Tính toán đồ thị CHMA thể hiện tỷ lệ cơ cấu 4 thành phần văn hóa hiện tại và mong muốn, làm rõ sự chênh lệch giữa thực tế vận hành và nguyện vọng của đội ngũ cán bộ nhân viên chi nhánh.
- Phân tích chi tiết mức độ đánh giá của nhân viên theo từng nhóm trong số 6 yếu tố nhận diện văn hóa doanh nghiệp.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Huế
Dựa trên kết quả đo lường thực nghiệm từ công cụ CHMA, chương 3 đề xuất định hướng điều chỉnh mô hình văn hóa doanh nghiệp của chi nhánh theo hướng thu hẹp khoảng cách giữa hiện trạng và mong muốn của nhân viên. Các giải pháp tập trung vào hai nhóm nhiệm vụ trọng tâm:
- Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố nhân viên và củng cố chất keo gắn kết: Tăng cường các chính sách hỗ trợ phát triển cá nhân, xây dựng tinh thần đồng đội, duy trì sự gắn kết nội bộ thông qua minh bạch hóa chính sách đãi ngộ, xây dựng niềm tin và lòng trung thành với tổ chức.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện chiến lược tập trung và chuẩn hóa tiêu chí thành công: Cân đối giữa áp lực chỉ tiêu kinh doanh cạnh tranh ngoài thị trường với tính ổn định của hệ thống nội bộ; thiết lập các tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc rõ ràng, kết hợp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao với việc giữ vững kỷ cương nghiệp vụ ngành ngân hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa được các dữ liệu thực nghiệm cụ thể tại Sacombank Chi nhánh Huế:
- Xác lập quy mô hoạt động của đơn vị khảo sát gồm 1 chi nhánh trung tâm, 7 phòng giao dịch trực thuộc (An Cựu, Phú Bài, Tây Lộc, Phú Xuân, Hương Trà, Phú Hội, Phú Vang), phục vụ gần 35.000 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, quản lý nguồn vốn huy động gần 1.100 tỷ đồng và dư nợ tín dụng gần 570 tỷ đồng.
- Thu thập và xử lý toàn diện dữ liệu khảo sát từ toàn bộ 143 cán bộ công nhân viên của chi nhánh, đạt tỷ lệ điều tra toàn bộ, vượt mức yêu cầu mẫu tối thiểu 120 theo lý thuyết thống kê đối với bảng hỏi 24 biến quan sát.
- Về mặt học thuật và phương pháp luận, tác giả đã khắc phục triệt để hạn chế phân nhóm tùy tiện của các công trình đi trước (như đề tài của Huỳnh Thị Ngọc Mỵ) bằng việc liên kết cấu trúc toán học của công cụ CHMA với 6 chiều cạnh đánh giá chuẩn tắc của mô hình OCAI (Cameron & Quinn), tạo lập cơ sở lý thuyết vững chắc cho việc phân tích các thành phần văn hóa tổ chức tại một ngân hàng thương mại.
- Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp cho Ban Giám đốc Sacombank Chi nhánh Huế bộ số liệu đánh giá chi tiết về 24 tiêu chí văn hóa, chỉ ra tỷ lệ thành phần văn hóa hiện tại (now) và xu hướng dịch chuyển văn hóa mong muốn (wish), từ đó đưa ra các kiến nghị trực tiếp phục vụ công tác quản trị nhân sự và định hướng phát triển chi nhánh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận trong văn bản:
- Phạm vi khảo sát không gian chỉ thực hiện giới hạn trong phạm vi một chi nhánh độc lập (Sacombank Chi nhánh Huế) cùng các phòng giao dịch trực thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa tiến hành đối sánh chéo với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống Sacombank khu vực miền Trung hoặc trên toàn quốc.
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập cắt ngang tại một thời điểm duy nhất (tháng 4 năm 2015), phản ánh nhận thức tâm lý của nhân viên tại thời điểm đó mà chưa phản ánh được sự biến động văn hóa theo chu kỳ kinh doanh dài hạn.
- Về phương pháp xử lý, nghiên cứu dừng lại ở mức độ thống kê mô tả, phân tích điểm trung bình và biểu diễn cơ cấu tỷ lệ C-H-M-A từ phần mềm, chưa áp dụng các kỹ thuật định lượng nâng cao như phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay mô hình hồi quy đa biến để kiểm định tác động của từng thành phần văn hóa đến mức độ thỏa mãn công việc hay hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi điều tra sang nhiều chi nhánh ngân hàng thương mại khác nhau trên cùng địa bàn để so sánh bản sắc văn hóa tổ chức; đồng thời ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính nhằm lượng hóa mối quan hệ tác động qua lại giữa các yếu tố văn hóa CHMA với kết quả hoạt động tài chính.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực và Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện đồ án hoặc nghiên cứu về văn hóa tổ chức và công cụ đo lường văn hóa doanh nghiệp.
- Các nhà quản trị ngân hàng thương mại và chuyên viên nhân sự mong muốn tìm hiểu phương pháp ứng dụng công cụ CHMA và mô hình OCAI vào việc đánh giá thực trạng văn hóa đơn vị cơ sở.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận bao gồm: Bảng phân nhóm 24 biến quan sát CHMA theo 6 nhóm yếu tố chuẩn mực OCAI; quy trình điều tra toàn bộ nhân sự chi nhánh (143 cán bộ công nhân viên); các tư liệu lịch sử và cơ cấu tổ chức phòng ban thực tế của Sacombank giai đoạn 2012–2015.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng công cụ nào để đo lường văn hóa doanh nghiệp và nguồn gốc của công cụ đó từ đâu?
Khóa luận sử dụng công cụ CHMA do TS. Trịnh Quốc Trị xây dựng sau 16 năm nghiên cứu. Công cụ này kế thừa mô hình văn hóa của Cameron & Quinn cùng phương pháp OCAI, được chuẩn hóa để áp dụng cho môi trường kinh doanh tại Việt Nam với 4 dạng văn hóa: Gia đình (C), Thứ bậc (H), Thị trường (M) và Sáng tạo (A), thỏa mãn điều kiện C + H + M + A = 100%.
2. Điểm mới trong việc phân nhóm bộ câu hỏi của đề tài này so với đề tài của Huỳnh Thị Ngọc Mỵ tại Công ty Bia Huế là gì?
Đề tài trước của Huỳnh Thị Ngọc Mỵ phân chia 24 câu hỏi CHMA thành 3 nhóm một cách chủ quan và thiếu căn cứ lý thuyết. Khóa luận của Nguyễn Hải My đã chuẩn hóa việc phân nhóm 24 biến quan sát này vào 6 nhóm yếu tố đo lường tương ứng với 6 chiều cạnh của công cụ chuẩn tắc OCAI (Cameron & Quinn), tạo cơ sở vững chắc cho việc phân tích định lượng.
3. Quy mô mẫu khảo sát của đề tài được xác định như thế nào và có đáp ứng yêu cầu thống kê không?
Theo lý thuyết của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, cỡ mẫu tối thiểu cần gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát (24 biến × 5 = 120 mẫu). Tác giả đã tiến hành điều tra toàn bộ (census) toàn thể 143 cán bộ công nhân viên của Sacombank Chi nhánh Huế, do đó quy mô mẫu hoàn toàn đáp ứng độ tin cậy và tính đại diện.
4. Khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp của khóa luận được phân định ra sao?
Dữ liệu thứ cấp về tổ chức, lao động và kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Chi nhánh Huế được thu thập trong giai đoạn 2012–2014. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp thông qua phát bảng hỏi khảo sát cho nhân viên trong tháng 4 năm 2015.
5. Sacombank Chi nhánh Huế quản lý những phòng giao dịch trực thuộc nào vào thời điểm nghiên cứu?
Vào thời điểm nghiên cứu, Sacombank Chi nhánh Huế quản lý 7 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế gồm: PGD An Cựu, PGD Phú Bài, PGD Tây Lộc, PGD Phú Xuân, PGD Hương Trà, PGD Phú Hội và PGD Phú Vang.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hải My đã hệ thống hóa lý luận về văn hóa doanh nghiệp và vận dụng công cụ CHMA để đo lường thực trạng văn hóa tổ chức tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Huế. Thông qua phương pháp điều tra toàn bộ 143 nhân viên và chuẩn hóa 24 biến quan sát theo khung lý thuyết OCAI, tác giả đã làm rõ nhận thức của đội ngũ nhân sự đối với 6 khía cạnh văn hóa trọng yếu của ngân hàng. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chuẩn xác và luận cứ khoa học thực tiễn giúp ban lãnh đạo chi nhánh định hướng hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.