Nghiên cứu đo lường sự dai dẳng trong lạm phát ở Việt Nam năm 2013

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đo lường sự dai dẳng trong lạm phát ở việt nam luận văn thạc sĩ, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2013

68
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ DAI DẲNG TRONG LẠM PHÁT

1.1. Nguồn gốc hình thành nên sự dai dẳng trong lạm phát

1.2. Các phương pháp nghiên cứu

2. PHƯƠNG PHÁP, MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Phương pháp đơn biến

2.3. Tổng các hệ số tự hồi quy – sum of the autoregressive coefficients

2.4. Chỉ số bán chu kỳ - the half-life (HL)

2.5. Phương pháp đa biến

2.6. Mô hình nghiên cứu

2.7. Mô hình tự hồi quy (AR)

2.8. Mô hình moment tổng quát (GMM)

2.9. Cơ sở dữ liệu

3. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả ước lượng theo phương pháp đơn biến

3.2. Kết quả ước lượng mô hình cấu trúc theo phương pháp đa biến

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đo lường sự dai dẳng trong lạm phát Việt Nam

Lạm phát là một trong những vấn đề kinh tế quan trọng tại Việt Nam. Đặc biệt, sự dai dẳng của lạm phát đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu. Đo lường sự dai dẳng trong lạm phát không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình hình kinh tế mà còn hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách trong việc đưa ra các biện pháp kiểm soát hiệu quả. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc xác định mức độ dai dẳng của lạm phát tại Việt Nam và các yếu tố tác động đến nó.

1.1. Khái niệm về sự dai dẳng trong lạm phát

Sự dai dẳng trong lạm phát được định nghĩa là khuynh hướng lạm phát hội tụ chậm chạp về mức mục tiêu sau khi có cú sốc. Theo Gregory Gadzinski & Fabrice Orlandi (2004), sự dai dẳng này phản ánh tốc độ quay trở lại của lạm phát sau cú sốc. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả của chính sách tiền tệ.

1.2. Tầm quan trọng của việc đo lường sự dai dẳng

Việc đo lường sự dai dẳng trong lạm phát giúp các nhà kinh tế hiểu rõ hơn về động lực của lạm phát và các yếu tố ảnh hưởng đến nó. Điều này không chỉ giúp cải thiện các dự báo kinh tế mà còn hỗ trợ trong việc xây dựng các chính sách kinh tế phù hợp.

II. Vấn đề và thách thức trong lạm phát Việt Nam

Lạm phát tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn biến động. Các yếu tố như chính sách tiền tệ, giá cả hàng hóa và tình hình kinh tế toàn cầu đều có tác động lớn đến lạm phát. Sự dai dẳng của lạm phát không chỉ gây khó khăn cho người tiêu dùng mà còn ảnh hưởng đến sự ổn định của nền kinh tế. Các nhà hoạch định chính sách cần phải đối mặt với những thách thức này để duy trì sự ổn định kinh tế.

2.1. Nguyên nhân gây ra sự dai dẳng trong lạm phát

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự dai dẳng trong lạm phát tại Việt Nam, bao gồm sự điều chỉnh giá chậm, kỳ vọng lạm phát không chính xác và các cú sốc kinh tế. Những yếu tố này tạo ra một vòng lặp khó khăn trong việc kiểm soát lạm phát.

2.2. Tác động của lạm phát đến nền kinh tế

Lạm phát cao có thể dẫn đến giảm sức mua của người tiêu dùng, làm tăng chi phí sản xuất và gây ra bất ổn xã hội. Điều này đặt ra thách thức lớn cho các nhà hoạch định chính sách trong việc duy trì sự ổn định kinh tế.

III. Phương pháp đo lường sự dai dẳng trong lạm phát

Để đo lường sự dai dẳng trong lạm phát, có nhiều phương pháp khác nhau được áp dụng. Hai phương pháp chính là phương pháp đơn biến và phương pháp đa biến. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng để có được kết quả chính xác.

3.1. Phương pháp đơn biến trong đo lường lạm phát

Phương pháp đơn biến thường sử dụng mô hình tự hồi quy AR(p) để đo lường sự dai dẳng. Phương pháp này giúp xác định mức độ phản ứng của lạm phát trước các cú sốc kinh tế. Tuy nhiên, nó có hạn chế trong việc không xác định được các yếu tố tác động đến lạm phát.

3.2. Phương pháp đa biến và mô hình cấu trúc

Phương pháp đa biến cho phép xác định mối quan hệ giữa lạm phát và các yếu tố kinh tế khác. Mô hình đường cong Phillips theo trường phái Keynes mới là một trong những mô hình phổ biến được sử dụng để phân tích sự dai dẳng của lạm phát.

IV. Kết quả nghiên cứu về sự dai dẳng trong lạm phát Việt Nam

Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ dai dẳng trong lạm phát tại Việt Nam là khá cao. Các yếu tố như chính sách tiền tệ và giá cả hàng hóa có tác động lớn đến sự dai dẳng này. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc kiểm soát lạm phát cần phải được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả.

4.1. Kết quả ước lượng từ mô hình đơn biến

Kết quả từ mô hình đơn biến cho thấy tổng các hệ số tự hồi quy có giá trị cao, cho thấy sự dai dẳng của lạm phát. Điều này cho thấy lạm phát tại Việt Nam có xu hướng duy trì ở mức cao trong thời gian dài.

4.2. Kết quả từ mô hình đa biến

Mô hình đa biến cho thấy các yếu tố như lỗ hổng sản lượng và giá dầu thô có tác động đáng kể đến sự dai dẳng của lạm phát. Điều này cho thấy cần có các biện pháp kiểm soát hiệu quả để giảm thiểu tác động của các yếu tố này.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của lạm phát Việt Nam

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy sự dai dẳng trong lạm phát tại Việt Nam là một vấn đề cần được quan tâm. Các nhà hoạch định chính sách cần phải có những biện pháp hiệu quả để kiểm soát lạm phát và duy trì sự ổn định kinh tế. Tương lai của lạm phát Việt Nam sẽ phụ thuộc vào khả năng ứng phó với các cú sốc kinh tế và điều chỉnh chính sách kịp thời.

5.1. Đề xuất chính sách kiểm soát lạm phát

Các chính sách tiền tệ cần được điều chỉnh linh hoạt để ứng phó với tình hình lạm phát. Việc theo dõi sát sao các yếu tố tác động đến lạm phát cũng là điều cần thiết để đưa ra các biện pháp kịp thời.

5.2. Triển vọng lạm phát trong tương lai

Triển vọng lạm phát tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tình hình kinh tế toàn cầu và các chính sách nội địa. Việc duy trì sự ổn định kinh tế sẽ là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ đo lường sự dai dẳng trong lạm phát ở việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM ---------------- NGUYỄN THỊ THÚY NGA ĐO LƯỜNG SỰ DAI DẲNG TRONG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM ---------------- NGUYỄN THỊ THÚY NGA ĐO LƯỜNG SỰ DAI DẲNG TRONG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. Nguyễn Khắc Quốc Bảo Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Đo lường sự dai dẳng trong lạm phát ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu của chính tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Khắc Quốc Bảo. Ngoài những tài liệu tham khảo đã được trích dẫn trong luận văn, tôi cam đoan rằng mọi số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng dưới bất cứ hình thức nào.

Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 10 năm 2013 Tác giả Nguyễn Thị Thúy Nga TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC .i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. ii DANH MỤC BẢNG BIỂU. iii DANH MỤC HÌNH VẼ. CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ DAI DẲNG TRONG LẠM PHÁT.

Nguồn gốc hình thành nên sự dai dẳng trong lạm phát. Các phương pháp nghiên cứu. Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây. PHƯƠNG PHÁP, MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp đơn biến. Tổng các hệ số tự hồi quy – sum of the autoregressive coefficients. Chỉ số bán chu kỳ - the half-life (HL).

Phương pháp đa biến. Mô hình nghiên cứu. Mô hình tự hồi quy (AR). Mô hình moment tổng quát (GMM).

Cơ sở dữ liệu. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả ước lượng theo phương pháp đơn biến. Kết quả ước lượng mô hình cấu trúc theo phương pháp đa biến.

50 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 58 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AR(p) : Mô hình tự hồi quy bậc p CIR : Hàm phản ứng xung tích lũy CPI : Chỉ số giá tiêu dùng ECB : Ngân hàng trung ương Châu Âu GDP : Tổng sản phẩm quốc nội GMM : Mô hình moment tổng quát HICP : Chỉ số giá dùng cho khu vực Châu Âu HL : Chỉ số bán chu kỳ HP : Kỹ thuật lọc Hodrick Prescott IIP : Chỉ số sản xuất công nghiệp IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế IRF : Hàm phản ứng xung MM : Mô hình moment truyền thống NKPC : Đường cong Phillips theo trường phái Keynes mới Backwark looking : Định giá theo mức giá trong quá khứ bằng quy tắc kinh nghiệm Forward looking : Định giá bằng cách chuyển các kỳ vọng trong tương lai vào mức giá hiện tại TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 – Thống kê mô tả mẫu dữ liệu .1 – Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị .2 – Lựa chọn giá trị trễ cho mô hình AR(p) .3 – Ước lượng mức dai dẳng trong lạm phát ở Việt Nam theo giả định giá trị trung bình của lạm phát là một số không đổi .4 – Ước lượng mức dai dẳng trong lạm phát ở Việt Nam khi có tính đến sự thay đổi trong giá trị trung bình .5 – Kết quả kiểm định Andrews-Quandt .6a – Kết quả kiểm định Chow ở điểm gãy 07/2008 .6b – Kết quả kiểm định Chow ở điểm gãy 04/2010 .7a – Ước lượng mức dai dẳng lạm phát khi xem xét điểm gãy trong chuỗi thời gian– Điểm gãy 07/2008 .7b – Ước lượng mức dai dẳng lạm phát khi xem xét điểm gãy trong chuỗi thời gian– Điểm gãy 04/2010 .7c – Ước lượng mức dai dẳng lạm phát khi xem xét điểm gãy trong chuỗi thời gian– Lấy cả 2 điểm gãy và tách thành 3 thời kỳ con .8 – Bảng kết quả kiểm định tính dừng .9 – Kết quả ước lượng mô hình cấu trúc .10 – Kiểm định 𝐶 − 𝑡𝑒𝑠𝑡 cho từng biến công cụ .46 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 – Lạm phát Việt Nam giai đoạn 1980 – 2012 .2 – Lạm phát Việt Nam giai đoạn 01/2004 – 02/2013 .1 – Mức độ phù hợp giữa mô hình ước lượng và giá trị thực tế .39 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 ĐO LƯỜNG SỰ DAI DẲNG TRONG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM Tóm tắt Lạm phát hiện nay không chỉ là vấn đề đáng quan tâm tại Việt Nam mà còn ở rất nhiều nơi trên thế giới. Mức độ ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế tức thời và nhanh chóng tác động đến các hoạt động khác trong nền kinh tế vĩ mô lẫn vi mô. Đã có rất nhiều nghiên cứu cả trong và ngoài nước nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng của lạm phát đến nền kinh tế và các nhân tố tác động đến lạm phát.

Tuy nhiên, có một vấn đề tuy đã được đề cập khá nhiều và từ lâu đã xuất hiện trong các bài nghiên cứu kinh tế (ví dụ của Thomas M.Humphrey, 1979, “The Persistence of Inflation”) đó là sự dai dẳng của lạm phát. Tuy nhiên, ở Việt Nam, đề tài này còn tương đối mới và chỉ có một số nhà nghiên cứu quan tâm đến nó. Vì vậy, bài nghiên cứu này đã dựa trên các nghiên cứu trước đây về sự dai dẳng của lạm phát để áp dụng nghiên cứu vấn đề này tại Việt Nam. Người viết tiến hành thực hiện đo lường sự dai dẳng của lạm phát thông qua mô hình tự hồi quy AR(p) để xác định mức dai dẳng bằng cách đo lường tổng các hệ số tự hồi quy (sum of the autoregressive coefficients).

Ngoài ra, người viết còn dùng thêm phương pháp chỉ số bán chu kỳ (half-life) để xác định thời gian mà một nửa cú sốc được hấp thụ. Sau đó, phương pháp đa biến được dùng để xác định xem các nhân tố kinh tế vĩ mô đã tác động như thế nào đến sự dai dẳng của lạm phát dựa trên mô hình đường cong Phillips theo trường phái Keynes mới. Chuỗi dữ liệu theo tháng được sử dụng bao gồm: lạm phát (được tính từ chỉ số giá tiêu dùng CPI), lỗ hổng sản lượng, giá dầu thô trên thế giới, chỉ số giá lương thực thế giới và cung tiền M2. Kết quả cho thấy mức độ dai dẳng ở Việt Nam khá cao, và phần lớn là do tác động của chính sách tiền tệ của quốc gia.

Từ khóa: sự dai dẳng của lạm phát, đường cong Phillips theo trường phái Keynes mới TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. GIỚI THIỆU Nền kinh tế của Việt Nam sau gần 30 năm đổi mới, chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường, đã có nhiều bước ngoặt kinh tế đáng kể nhưng cũng gặp không ít những khó khăn. Đặc biệt, lạm phát là một trong những nhân tố vĩ mô được quan tâm nhiều nhất. Lạm phát với những mốc quan trọng như siêu lạm phát vào năm 1986 với mức lạm phát ba chữ số là 453,5% (xem thêm bài nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Trang (2012)) do cải cách giá cả, tiền lương, và sự kiện đổi tiền vào tháng 09/1986.

Năm 1988, lạm phát chi phí đẩy xảy ra khi dân chúng tích trữ hàng hóa, lương thực, vàng và đôla do lo sợ đồng Việt Nam mất giá dẫn đến tỉ lệ lạm phát lên đến 374,4%. Từ sau năm 1993, cùng với việc đầu tư nước ngoài tăng cao là việc các công ty nước ngoài chuyển lợi nhuận về nước. Điều này làm cho cán cân thương mại được cải thiện, cùng với các biện pháp kiểm soát kinh tế, lạm phát đã giảm xuống đáng kể. Cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ Châu Á bắt đầu từ tháng 07/1997, nền kinh tế đã xuất hiện hiện tượng giảm giá liên tục, sức mua giảm sút, đầu tư nước ngoài và xuất khẩu có dấu hiệu suy giảm, sản xuất trong nước rơi vào tình trạng trì trệ, hàng hóa ứ đọng nhiều, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, nền kinh tế xuất hiện các biểu hiện của giảm phát.1 – Lạm phát Việt Nam giai đoạn 1980 – 2012 Lạm phát hàng năm từ 1980 - 2012 500 400 300 200 INF 100 0 -100 Nguồn: Cơ sở dữ liệu IFS của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Từ năm 2002, tình hình trở nên ổn định hơn khi lạm phát tăng trở lại.

Và từ năm 2004 đến đầu năm 2013 lạm phát luôn ở mức khá, với lạm phát trung bình năm là 11%. So với các nước trong khu vực, lạm phát ở Việt Nam luôn cao hơn, kéo dài, gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sản xuất, đời sống của người dân và đem lại bất ổn cho xã hội, đặc biệt là giai đoạn cuộc khủng hoảng tài chính thế giới bắt đầu từ Mỹ cuối năm 2007. Đáng chú ý là hai mốc lạm phát hai chữ số trong giai đoạn cuối năm 2008 và cuối năm 2011, với tháng 08/2008 lạm phát là 28,31% và tháng 08/2011 là 23,02%, tạo nhiều áp lực cho các nhà hoạch định chính sách trong việc kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định kinh tế tăng trưởng và phát triển.2 – Lạm phát Việt Nam giai đoạn 01/2004 – 02/2013 Tỉ lệ lạm phát hàng tháng từ 01/2004 đến 02/2013 (%) 30.00 - 2006 Dec 2008 Feb 2008 Sep 2009 Nov 2009 Apr 2004 Aug 2011 Aug 2005 Mar 2006 May 2012 Mar 2005 Oct 2007 Jul 2012 Oct 2010 Jun 2004 Jan 2011 Jan Nguồn: Cơ sở dữ liệu IFS của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF Qua phần sơ lược tình hình lạm phát ở Việt Nam, vấn đề đặt ra là mức lạm phát như thế nào là tốt, khi cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á diễn ra thì xuất hiện tình trạng giảm phát, rồi đến cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008 làm lạm phát gia tăng, mà cả giảm phát và lạm phát đều gây những bất ổn, làm suy yếu nền kinh tế. Đây là một vấn đề khá nhức nhối cho các nhà hoạch định chính sách khi phải cố gắng kiểm soát nền kinh tế thị trường.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 Tuy nhiên, ở bài nghiên cứu này, người viết không đi sâu vào tìm mức lạm phát tối ưu cho nền kinh tế, mà mục tiêu là đo lường và xác định được thời gian là sau bao lâu thì lạm phát sẽ tăng lên sau khi bị giảm phát hoặc lạm phát sẽ giảm xuống sau khi ở mức lạm phát cao. Điều được nói đến ở đây chính là “Sự dai dẳng của lạm phát (Inflation persistence)”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ