BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM ---------------- NGUYỄN THỊ THÚY NGA ĐO LƯỜNG SỰ DAI DẲNG TRONG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM ---------------- NGUYỄN THỊ THÚY NGA ĐO LƯỜNG SỰ DAI DẲNG TRONG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. Nguyễn Khắc Quốc Bảo Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Đo lường sự dai dẳng trong lạm phát ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu của chính tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Khắc Quốc Bảo. Ngoài những tài liệu tham khảo đã được trích dẫn trong luận văn, tôi cam đoan rằng mọi số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng dưới bất cứ hình thức nào. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 10 năm 2013 Tác giả Nguyễn Thị Thúy Nga LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC .i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . ii DANH MỤC BẢNG BIỂU . iii DANH MỤC HÌNH VẼ . CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ DAI DẲNG TRONG LẠM PHÁT . Nguồn gốc hình thành nên sự dai dẳng trong lạm phát . Các phương pháp nghiên cứu . Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây . PHƯƠNG PHÁP, MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp đơn biến . Tổng các hệ số tự hồi quy – sum of the autoregressive coefficients . Chỉ số bán chu kỳ - the half-life (HL) . Phương pháp đa biến . Mô hình nghiên cứu . Mô hình tự hồi quy (AR) . Mô hình moment tổng quát (GMM) . Cơ sở dữ liệu . CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Kết quả ước lượng theo phương pháp đơn biến . Kết quả ước lượng mô hình cấu trúc theo phương pháp đa biến . 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 58 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AR(p) : Mô hình tự hồi quy bậc p CIR : Hàm phản ứng xung tích lũy CPI : Chỉ số giá tiêu dùng ECB : Ngân hàng trung ương Châu Âu GDP : Tổng sản phẩm quốc nội GMM : Mô hình moment tổng quát HICP : Chỉ số giá dùng cho khu vực Châu Âu HL : Chỉ số bán chu kỳ HP : Kỹ thuật lọc Hodrick Prescott IIP : Chỉ số sản xuất công nghiệp IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế IRF : Hàm phản ứng xung MM : Mô hình moment truyền thống NKPC : Đường cong Phillips theo trường phái Keynes mới Backwark looking : Định giá theo mức giá trong quá khứ bằng quy tắc kinh nghiệm Forward looking : Định giá bằng cách chuyển các kỳ vọng trong tương lai vào mức giá hiện tại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 – Thống kê mô tả mẫu dữ liệu .1 – Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị .2 – Lựa chọn giá trị trễ cho mô hình AR(p) .3 – Ước lượng mức dai dẳng trong lạm phát ở Việt Nam theo giả định giá trị trung bình của lạm phát là một số không đổi .4 – Ước lượng mức dai dẳng trong lạm phát ở Việt Nam khi có tính đến sự thay đổi trong giá trị trung bình .5 – Kết quả kiểm định Andrews-Quandt .6a – Kết quả kiểm định Chow ở điểm gãy 07/2008 .6b – Kết quả kiểm định Chow ở điểm gãy 04/2010 .7a – Ước lượng mức dai dẳng lạm phát khi xem xét điểm gãy trong chuỗi thời gian– Điểm gãy 07/2008 .7b – Ước lượng mức dai dẳng lạm phát khi xem xét điểm gãy trong chuỗi thời gian– Điểm gãy 04/2010 .7c – Ước lượng mức dai dẳng lạm phát khi xem xét điểm gãy trong chuỗi thời gian– Lấy cả 2 điểm gãy và tách thành 3 thời kỳ con .8 – Bảng kết quả kiểm định tính dừng .9 – Kết quả ước lượng mô hình cấu trúc .10 – Kiểm định 𝐶 − 𝑡𝑒𝑠𝑡 cho từng biến công cụ .46 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 – Lạm phát Việt Nam giai đoạn 1980 – 2012 .2 – Lạm phát Việt Nam giai đoạn 01/2004 – 02/2013 .1 – Mức độ phù hợp giữa mô hình ước lượng và giá trị thực tế .39 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 ĐO LƯỜNG SỰ DAI DẲNG TRONG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM Tóm tắt Lạm phát hiện nay không chỉ là vấn đề đáng quan tâm tại Việt Nam mà còn ở rất nhiều nơi trên thế giới. Mức độ ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế tức thời và nhanh chóng tác động đến các hoạt động khác trong nền kinh tế vĩ mô lẫn vi mô. Đã có rất nhiều nghiên cứu cả trong và ngoài nước nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng của lạm phát đến nền kinh tế và các nhân tố tác động đến lạm phát. Tuy nhiên, có một vấn đề tuy đã được đề cập khá nhiều và từ lâu đã xuất hiện trong các bài nghiên cứu kinh tế (ví dụ của Thomas M.Humphrey, 1979, “The Persistence of Inflation”) đó là sự dai dẳng của lạm phát. Tuy nhiên, ở Việt Nam, đề tài này còn tương đối mới và chỉ có một số nhà nghiên cứu quan tâm đến nó. Vì vậy, bài nghiên cứu này đã dựa trên các nghiên cứu trước đây về sự dai dẳng của lạm phát để áp dụng nghiên cứu vấn đề này tại Việt Nam. Người viết tiến hành thực hiện đo lường sự dai dẳng của lạm phát thông qua mô hình tự hồi quy AR(p) để xác định mức dai dẳng bằng cách đo lường tổng các hệ số tự hồi quy (sum of the autoregressive coefficients). Ngoài ra, người viết còn dùng thêm phương pháp chỉ số bán chu kỳ (half-life) để xác định thời gian mà một nửa cú sốc được hấp thụ. Sau đó, phương pháp đa biến được dùng để xác định xem các nhân tố kinh tế vĩ mô đã tác động như thế nào đến sự dai dẳng của lạm phát dựa trên mô hình đường cong Phillips theo trường phái Keynes mới. Chuỗi dữ liệu theo tháng được sử dụng bao gồm: lạm phát (được tính từ chỉ số giá tiêu dùng CPI), lỗ hổng sản lượng, giá dầu thô trên thế giới, chỉ số giá lương thực thế giới và cung tiền M2. Kết quả cho thấy mức độ dai dẳng ở Việt Nam khá cao, và phần lớn là do tác động của chính sách tiền tệ của quốc gia. Từ khóa: sự dai dẳng của lạm phát, đường cong Phillips theo trường phái Keynes mới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. GIỚI THIỆU Nền kinh tế của Việt Nam sau gần 30 năm đổi mới, chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường, đã có nhiều bước ngoặt kinh tế đáng kể nhưng cũng gặp không ít những khó khăn. Đặc biệt, lạm phát là một trong những nhân tố vĩ mô được quan tâm nhiều nhất. Lạm phát với những mốc quan trọng như siêu lạm phát vào năm 1986 với mức lạm phát ba chữ số là 453,5% (xem thêm bài nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Trang (2012)) do cải cách giá cả, tiền lương, và sự kiện đổi tiền vào tháng 09/1986. Năm 1988, lạm phát chi phí đẩy xảy ra khi dân chúng tích trữ hàng hóa, lương thực, vàng và đôla do lo sợ đồng Việt Nam mất giá dẫn đến tỉ lệ lạm phát lên đến 374,4%. Từ sau năm 1993, cùng với việc đầu tư nước ngoài tăng cao là việc các công ty nước ngoài chuyển lợi nhuận về nước. Điều này làm cho cán cân thương mại được cải thiện, cùng với các biện pháp kiểm soát kinh tế, lạm phát đã giảm xuống đáng kể. Cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ Châu Á bắt đầu từ tháng 07/1997, nền kinh tế đã xuất hiện hiện tượng giảm giá liên tục, sức mua giảm sút, đầu tư nước ngoài và xuất khẩu có dấu hiệu suy giảm, sản xuất trong nước rơi vào tình trạng trì trệ, hàng hóa ứ đọng nhiều, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, nền kinh tế xuất hiện các biểu hiện của giảm phát.1 – Lạm phát Việt Nam giai đoạn 1980 – 2012 Lạm phát hàng năm từ 1980 - 2012 500 400 300 200 INF 100 0 -100 Nguồn: Cơ sở dữ liệu IFS của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Từ năm 2002, tình hình trở nên ổn định hơn khi lạm phát tăng trở lại. Và từ năm 2004 đến đầu năm 2013 lạm phát luôn ở mức khá, với lạm phát trung bình năm là 11%. So với các nước trong khu vực, lạm phát ở Việt Nam luôn cao hơn, kéo dài, gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sản xuất, đời sống của người dân và đem lại bất ổn cho xã hội, đặc biệt là giai đoạn cuộc khủng hoảng tài chính thế giới bắt đầu từ Mỹ cuối năm 2007. Đáng chú ý là hai mốc lạm phát hai chữ số trong giai đoạn cuối năm 2008 và cuối năm 2011, với tháng 08/2008 lạm phát là 28,31% và tháng 08/2011 là 23,02%, tạo nhiều áp lực cho các nhà hoạch định chính sách trong việc kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định kinh tế tăng trưởng và phát triển.2 – Lạm phát Việt Nam giai đoạn 01/2004 – 02/2013 Tỉ lệ lạm phát hàng tháng từ 01/2004 đến 02/2013 (%) 30.00 - 2006 Dec 2008 Feb 2008 Sep 2009 Nov 2009 Apr 2004 Aug 2011 Aug 2005 Mar 2006 May 2012 Mar 2005 Oct 2007 Jul 2012 Oct 2010 Jun 2004 Jan 2011 Jan Nguồn: Cơ sở dữ liệu IFS của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF Qua phần sơ lược tình hình lạm phát ở Việt Nam, vấn đề đặt ra là mức lạm phát như thế nào là tốt, khi cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á diễn ra thì xuất hiện tình trạng giảm phát, rồi đến cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008 làm lạm phát gia tăng, mà cả giảm phát và lạm phát đều gây những bất ổn, làm suy yếu nền kinh tế. Đây là một vấn đề khá nhức nhối cho các nhà hoạch định chính sách khi phải cố gắng kiểm soát nền kinh tế thị trường. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Tuy nhiên, ở bài nghiên cứu này, người viết không đi sâu vào tìm mức lạm phát tối ưu cho nền kinh tế, mà mục tiêu là đo lường và xác định được thời gian là sau bao lâu thì lạm phát sẽ tăng lên sau khi bị giảm phát hoặc lạm phát sẽ giảm xuống sau khi ở mức lạm phát cao. Điều được nói đến ở đây chính là “Sự dai dẳng của lạm phát (Inflation persistence)”.
Luận Văn Thạc Sĩ: Đo Lường Sự Dai Dẳng Trong Lạm Phát Ở Việt Nam
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh đo lường sự dai dẳng trong lạm phát ở việt nam luận văn thạc sĩ, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế TPHCMChuyên ngành
Tài chính – Ngân hàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sỹ2013
Phí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng Quan Về Đo Lường Sự Dai Dẳng Trong Lạm Phát Tại Việt Nam
Lạm phát tại Việt Nam đã trở thành một vấn đề kinh tế quan trọng trong những năm qua. Đặc biệt, sự dai dẳng của lạm phát không chỉ ảnh hưởng đến nền kinh tế mà còn tác động đến đời sống của người dân. Việc đo lường sự dai dẳng trong lạm phát giúp các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn rõ hơn về tình hình kinh tế và đưa ra các biện pháp phù hợp. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phân tích các phương pháp đo lường và kết quả đạt được từ các nghiên cứu trước đây.
1.1. Khái Niệm Về Sự Dai Dẳng Trong Lạm Phát
Sự dai dẳng trong lạm phát được định nghĩa là khả năng lạm phát duy trì ở mức cao trong một khoảng thời gian dài. Theo Gregory Gadzinski & Fabrice Orlandi (2004), sự dai dẳng này phản ánh tốc độ quay trở lại mức lạm phát cân bằng sau một cú sốc. Điều này có nghĩa là lạm phát không chỉ đơn thuần là một hiện tượng ngắn hạn mà còn có thể kéo dài và ảnh hưởng đến nền kinh tế.
1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Đo Lường Sự Dai Dẳng
Việc đo lường sự dai dẳng trong lạm phát là rất quan trọng để hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến lạm phát. Nó giúp các nhà kinh tế dự đoán xu hướng lạm phát trong tương lai và từ đó đưa ra các chính sách tiền tệ phù hợp. Nghiên cứu này sẽ sử dụng các phương pháp như mô hình tự hồi quy AR(p) và chỉ số bán chu kỳ để đo lường mức độ dai dẳng của lạm phát tại Việt Nam.
II. Vấn Đề Và Thách Thức Liên Quan Đến Lạm Phát Tại Việt Nam
Lạm phát tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, từ siêu lạm phát vào năm 1986 đến những năm gần đây khi lạm phát có xu hướng ổn định hơn. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc kiểm soát lạm phát, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế toàn cầu biến động. Các yếu tố như giá dầu, chính sách tiền tệ và kỳ vọng lạm phát của người tiêu dùng đều có thể tác động đến sự dai dẳng của lạm phát.
2.1. Các Yếu Tố Tác Động Đến Lạm Phát
Các yếu tố như giá dầu, lương thực và chính sách tiền tệ đều có ảnh hưởng lớn đến lạm phát. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Trang (2012), sự biến động của giá dầu thế giới có thể dẫn đến sự gia tăng chi phí sản xuất, từ đó làm tăng lạm phát. Ngoài ra, chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương cũng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát lạm phát.
2.2. Thách Thức Trong Việc Kiểm Soát Lạm Phát
Một trong những thách thức lớn nhất trong việc kiểm soát lạm phát là sự không ổn định của nền kinh tế toàn cầu. Các cú sốc từ bên ngoài như khủng hoảng tài chính hay biến động giá cả có thể làm gia tăng áp lực lạm phát trong nước. Điều này đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách phải có những biện pháp linh hoạt và hiệu quả để ứng phó với các tình huống bất ngờ.
III. Phương Pháp Đo Lường Sự Dai Dẳng Trong Lạm Phát Tại Việt Nam
Để đo lường sự dai dẳng trong lạm phát, nghiên cứu này sẽ áp dụng hai phương pháp chính: phương pháp đơn biến và phương pháp đa biến. Phương pháp đơn biến sử dụng mô hình tự hồi quy AR(p) để xác định mức độ dai dẳng, trong khi phương pháp đa biến sẽ xem xét các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến lạm phát.
3.1. Phương Pháp Đơn Biến Mô Hình Tự Hồi Quy AR p
Mô hình tự hồi quy AR(p) là một trong những phương pháp phổ biến để đo lường sự dai dẳng trong lạm phát. Phương pháp này giả định rằng lạm phát hiện tại phụ thuộc vào các giá trị lạm phát trong quá khứ. Kết quả từ mô hình này sẽ cho thấy mức độ ảnh hưởng của lạm phát trước đó đến lạm phát hiện tại.
3.2. Phương Pháp Đa Biến Đường Cong Phillips
Phương pháp đa biến sử dụng đường cong Phillips để xác định mối quan hệ giữa lạm phát và các yếu tố kinh tế khác như lỗ hổng sản lượng và kỳ vọng lạm phát. Nghiên cứu này sẽ phân tích cách mà các yếu tố này tác động đến sự dai dẳng của lạm phát tại Việt Nam, từ đó đưa ra những kết luận quan trọng cho chính sách kinh tế.
IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sự Dai Dẳng Trong Lạm Phát Tại Việt Nam
Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ dai dẳng của lạm phát tại Việt Nam là khá cao. Điều này chủ yếu do tác động của chính sách tiền tệ và các cú sốc từ bên ngoài. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng lạm phát có xu hướng phản ứng chậm với các cú sốc, dẫn đến sự duy trì của lạm phát ở mức cao trong thời gian dài.
4.1. Mức Độ Dai Dẳng Của Lạm Phát
Kết quả từ mô hình AR(p) cho thấy tổng các hệ số tự hồi quy cho lạm phát tại Việt Nam là cao, cho thấy sự dai dẳng của lạm phát. Điều này có nghĩa là lạm phát không chỉ đơn thuần là một hiện tượng ngắn hạn mà còn có thể kéo dài và ảnh hưởng đến nền kinh tế trong thời gian dài.
4.2. Tác Động Của Chính Sách Tiền Tệ
Chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương có ảnh hưởng lớn đến sự dai dẳng của lạm phát. Nghiên cứu cho thấy rằng các biện pháp kiểm soát lạm phát cần phải được thực hiện một cách linh hoạt và hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực đến nền kinh tế.
V. Kết Luận Và Tương Lai Của Lạm Phát Tại Việt Nam
Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng sự dai dẳng trong lạm phát tại Việt Nam là một vấn đề cần được quan tâm. Các nhà hoạch định chính sách cần phải có những biện pháp hiệu quả để kiểm soát lạm phát, đồng thời cần theo dõi sát sao các yếu tố tác động đến lạm phát trong bối cảnh kinh tế toàn cầu biến động. Tương lai của lạm phát tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào khả năng ứng phó của chính phủ với các cú sốc từ bên ngoài và sự điều chỉnh chính sách tiền tệ.
5.1. Đề Xuất Chính Sách Kiểm Soát Lạm Phát
Để kiểm soát lạm phát hiệu quả, các nhà hoạch định chính sách cần phải xem xét các biện pháp như điều chỉnh lãi suất, kiểm soát cung tiền và theo dõi sát sao các yếu tố tác động đến lạm phát. Việc áp dụng các biện pháp này sẽ giúp duy trì sự ổn định của nền kinh tế và giảm thiểu tác động tiêu cực đến đời sống của người dân.
5.2. Tương Lai Của Lạm Phát Tại Việt Nam
Tương lai của lạm phát tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tình hình kinh tế toàn cầu, chính sách tiền tệ và các yếu tố nội tại của nền kinh tế. Việc theo dõi và phân tích các yếu tố này sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra các quyết định đúng đắn nhằm kiểm soát lạm phát trong tương lai.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Luận văn thạc sĩ ueh đo lường sự dai dẳng trong lạm phát ở việt nam luận văn thạc sĩ
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Nga
Người hướng dẫn: Ts. Nguyễn Khắc Quốc Bảo
Trường học: Trường Đại học Kinh tế TPHCM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Đề tài: Đo Lường Sự Dai Dẳng Trong Lạm Phát Ở Việt Nam
Loại tài liệu: Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản: 2013
Địa điểm: Thành phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ