Đo lường hiệu quả của việc truyền thông qua mạng xã hội trong học tập của sinh viên trường đại học an giang

Khám phá hiệu quả của truyền thông mạng xã hội trong học tập của sinh viên tại trường đại học An Giang qua các nghiên cứu và phân tích.

Trường đại học

Trường Đại học An Giang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

LỜI CAM KẾT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Đối tượng khảo sát

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Thời gian nghiên cứu

1.4.2. Không gian nghiên cứu

1.4.3. Nội dung nghiên cứu

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1. Nghiên cứu sơ bộ

1.5.2. Nghiên cứu chính thức

1.6. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU

1.7. KẾT CẤU NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Khái niệm về hiệu quả

2.2. Khái niệm về truyền thông

2.3. Khái niệm về mạng xã hội

2.4. Khái niệm về truyền thông qua mạng xã hội

2.5. Phương tiện truyền thông mạng xã hội

2.6. CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG

2.6.1. Lý thuyết về truyền thông đại chúng theo quan điểm chức năng luận

2.6.2. Lý thuyết lựa chọn (Rational choice theory)

2.6.3. Thuyết hành vi có hoạch định (TPB)

2.6.4. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)

2.7. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.8. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.8.1. Giả thuyết nghiên cứu

2.8.2. Mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. NGHIÊN CỨU SƠ BỘ

3.3. NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

3.4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

3.4.1. Phương pháp thống kê mô tả

3.4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha

3.4.3. Phân tích các nhân tố khám phá EFA

3.5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. THÔNG TIN MẪU NGHIÊN CỨU

4.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.2.1. Mạng xã hội thường sử dụng

4.2.2. Hình thức kết nối mạng

4.2.3. Phương tiện

4.3. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CỦA THANG ĐO (CRONBACH’S ALPHA)

4.3.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo hiệu quả truyền thông

4.3.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo thái độ

4.3.3. Đánh giá độ tin cậy các nhân tố ảnh hướng đến hiệu quả truyền thông

4.4. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA)

4.4.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo hiệu quả truyền thông

4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo thái độ

4.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các thang đo ảnh hưởng đến hiệu quả truyền thông

4.5. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY ĐA BIẾN

4.5.1. Kiểm tra vai trò của biến trung gian

4.5.2. Phân tích hồi quy phân cấp

4.5.3. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu

4.6. KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ CÁC THANG ĐO CỦA HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG THEO CÁC BIẾN NHÂN KHẨU HỌC

4.6.1. Kiểm định sự khác biệt về các thang đo của hiệu quả truyền thông theo giới tính

4.6.2. Kiểm định sự khác biệt về các thang đo của hiệu quả truyền thông theo Khoa đào tạo

4.6.3. Kiểm định sự khác biệt về các thang đo của hiệu quả truyền thông theo học vấn

4.7. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐỒNG Ý CỦA SINH VIÊN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG

4.7.1. Đo lường mức độ đồng ý của sinh viên đến yếu tố “Hiện trạng sử dụng”

4.7.2. Đo lường mức độ đồng ý của sinh viên đến yếu tố “Cảm nhận trong việc sử dụng mạng xã hội”

4.7.3. Đo lường mức độ đồng ý của sinh viên đến yếu tố “Thái độ”

4.7.4. Đo lường mức độ đồng ý của sinh viên đến yếu tố “Lý do chọn mạng xã hội đang sử dụng”

4.7.5. Đo lường mức độ đồng ý của sinh viên đến yếu tố “Thích ứng của sinh viên”

4.7.6. Đo lường mức độ đồng ý của sinh viên đến yếu tố “Hiệu quả truyền thông”

4.8. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Khuyến nghị đối với nhà trường và giảng viên

5.2. Khuyến nghị đối với sinh viên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN NHÓM

PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI SƠ BỘ

PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 4: THỐNG KÊ TẦN SỐ

PHỤ LỤC 5: THỐNG KÊ MÔ TẢ

PHỤ LỤC 6: KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA

PHỤ LỤC 7: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA

PHỤ LỤC 8: KIỂM TRA VAI TRÒ CỦA BIẾN TRUNG GIAN

PHỤ LỤC 9: MÔ HÌNH HỒI QUY

PHỤ LỤC 10: THỐNG KÊ MÔ TẢ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Truyền Thông Mạng Xã Hội 55 Ký Tự

Ngày nay, sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông đã tạo ra các hình thức truyền thông mới, đặc biệt là truyền thông qua mạng xã hội. Sự phát triển vượt bậc của mạng xã hội đã kết nối thế giới, tạo môi trường trao đổi thông tin. Truyền thông qua mạng xã hội đang được chú trọng và áp dụng rộng rãi. Nó trở thành công cụ đắc lực cung cấp thông tin, quảng bá thương hiệu cho cá nhân và tổ chức (Đào Thị Phương Thảo, 2018). Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tác động của hiệu quả truyền thông mạng xã hội đến cuộc sống. Trong bối cảnh dịch bệnh, mạng xã hội trở thành kênh truyền thông hiệu quả, lan tỏa thông tin nhanh chóng. Nó phục vụ công việc, nhu cầu hàng ngày và cả trong quá trình học tập trực tuyến. Truyền thông mạng xã hội tác động đến hoạt động dạy và học tại các trường đại học.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Mạng Xã Hội Trong Giáo Dục

Các trường đại học sử dụng truyền thông qua mạng xã hội để kết nối sinh viên và nhà trường. Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hồng Ân và Nguyễn Văn Tuấn (2017) cho thấy mạng xã hội giúp tương tác giữa giảng viên và sinh viên hiệu quả hơn. Thông tin môn học đến với sinh viên kịp thời và minh bạch hơn. Truyền thông qua mạng xã hội trở thành cầu nối trong việc giảng dạy và học tập. Cần phát triển một mạng xã hội riêng biệt cho giáo dục (Đỗ Vĩnh Trúc, 2014).

1.2. Lợi Ích Của Truyền Thông Mạng Xã Hội Cho Sinh Viên

Bùi Lê Diễm và cộng sự (2018) chỉ ra lợi ích của truyền thông qua mạng xã hội trong công tác bồi dưỡng giáo viên. Các cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên xây dựng các công cụ hỗ trợ, kho tài liệu trực tuyến dùng chung. Các kho học liệu được đăng tải trên các trang mạng xã hội như Website, Zalo, Youtube, Facebook, Linkedin tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận thông tin. Sinh viên có thể tiếp cận kiến thức miễn phí, mở rộng mối quan hệ, dễ dàng trao đổi thông tin, tạo lập nhóm thảo luận.

II. Thách Thức Đo Lường Hiệu Quả Truyền Thông MXH 59 Ký Tự

Tuy nhiên, mạng xã hội cũng có mặt trái. Thông tin nhiễu và hoạt động không lành mạnh khiến nhiều sinh viên sao nhãng việc học (Lê Tiến Dũng, 2021). Thời gian tự học giảm đi do dành quá nhiều thời gian cho các hoạt động trên mạng xã hội. Điều này tác động tiêu cực đến đời sống và việc học của sinh viên. Với xu hướng phát triển và tiện ích của mạng xã hội, Trường Đại học An Giang chủ trương truyền thông qua mạng xã hội để tiếp cận, tổ chức dạy và học.

2.1. Tác Động Tiêu Cực Của Mạng Xã Hội Đến Học Tập

Nghiên cứu ban đầu cho thấy việc sử dụng Facebook của sinh viên đại học có liên quan đến mối quan hệ tích cực với các đồng nghiệp (Ellison, Steinfield, & Lampe, 2007). Tuy nhiên, việc lạm dụng mạng xã hội có thể dẫn đến giảm hiệu quả học tập. Sinh viên dễ bị phân tâm bởi các thông báo, tin tức và nội dung giải trí trên mạng xã hội, ảnh hưởng đến khả năng tập trung và hoàn thành nhiệm vụ học tập.

2.2. Vấn Đề Quản Lý Thông Tin Và An Toàn Trên Mạng Xã Hội

Mạng xã hội chứa đựng nhiều thông tin sai lệch, tin giả và nội dung độc hại. Sinh viên cần có kỹ năng phân biệt và đánh giá thông tin để tránh bị ảnh hưởng tiêu cực. Ngoài ra, vấn đề bảo mật thông tin cá nhân và an toàn trực tuyến cũng là một thách thức lớn khi sử dụng mạng xã hội.

III. Phương Pháp Đo Lường Hiệu Quả Truyền Thông MXH 58 Ký Tự

Để đảm bảo an toàn trong tình hình dịch bệnh, mạng xã hội là công cụ hỗ trợ đặc biệt cho việc dạy và học. Hầu hết sinh viên tại Đại học An Giang sử dụng mạng xã hội để tìm kiếm, trao đổi thông tin và học tập. Trường thực hiện truyền thông qua Facebook, Zalo, Facebook Messenger, liên kết các trang Web, Youtube để cung cấp thông tin, kiến thức và tài liệu giảng dạy. Thư viện trường hướng dẫn sinh viên tìm kiếm tài liệu online thay vì trực tiếp đến thư viện. Giảng viên và sinh viên tạo lập các nhóm học trên Facebook hay Zalo để truyền đạt thông tin nhanh chóng.

3.1. Sử Dụng Các Công Cụ Phân Tích Mạng Xã Hội

Các công cụ phân tích mạng xã hội như Google Analytics, Facebook Insights, và Twitter Analytics cung cấp dữ liệu về lượng tương tác, phạm vi tiếp cận, và nhân khẩu học của người dùng. Dữ liệu này giúp đánh giá hiệu quả của các chiến dịch truyền thông và điều chỉnh chiến lược cho phù hợp.

3.2. Đánh Giá Mức Độ Tương Tác Và Phản Hồi Của Sinh Viên

Việc theo dõi số lượng bình luận, lượt thích, chia sẻ và phản hồi của sinh viên trên các kênh mạng xã hội giúp đánh giá mức độ quan tâm và tham gia của họ. Phản hồi tích cực và sự tương tác cao cho thấy truyền thông đang đạt hiệu quả tốt.

3.3. Khảo Sát Và Phỏng Vấn Sinh Viên Về Trải Nghiệm Sử Dụng

Thực hiện khảo sát và phỏng vấn sinh viên để thu thập thông tin định tính về trải nghiệm sử dụng mạng xã hội trong học tập. Hỏi về những lợi ích, khó khăn và đề xuất cải thiện giúp hiểu rõ hơn về hiệu quả truyền thông và nhu cầu của sinh viên.

IV. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Tại Đại Học An Giang 57 Ký Tự

Nghiên cứu “Đo lường hiệu quả của việc truyền thông qua mạng xã hội trong học tập của sinh viên trường Đại học An Giang” được tiến hành để nghiên cứu và đo lường hiệu quả của truyền thông qua mạng xã hội, nhằm nâng cao nhận thức và cách sử dụng truyền thông qua mạng xã hội phù hợp để việc truyền thông đạt hiệu quả tốt nhất. Nghiên cứu này có mục tiêu xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả truyền thông, đo lường hiệu quả truyền thông và đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức và cách sử dụng mạng xã hội.

4.1. Xác Định Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Truyền Thông

Nghiên cứu cần xác định các yếu tố như: mức độ sử dụng mạng xã hội, thái độ của sinh viên đối với mạng xã hội, chất lượng thông tin được chia sẻ, và khả năng tương tác của sinh viên. Các yếu tố này sẽ được đo lường và phân tích để xác định mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả truyền thông.

4.2. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Và Kỹ Năng

Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao nhận thức và kỹ năng sử dụng mạng xã hội cho sinh viên. Các giải pháp có thể bao gồm: tổ chức các buổi tập huấn, xây dựng tài liệu hướng dẫn, và tạo ra các kênh truyền thông chính thức để cung cấp thông tin chính xác và hữu ích.

V. Kết Luận Về Hiệu Quả Truyền Thông Mạng Xã Hội 52 Ký Tự

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua thảo luận tay đôi với sinh viên. Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện với n=225 sinh viên. Các phương pháp phân tích được sử dụng bao gồm: phương pháp thống kê mô tả; Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích hồi quy để xem xét mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến hiệu quả của việc truyền thông qua mạng xã hội.

5.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu Chính

Tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu, bao gồm: các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả truyền thông, mức độ hiệu quả truyền thông hiện tại, và các giải pháp đề xuất. Nhấn mạnh những phát hiện quan trọng và ý nghĩa của nghiên cứu.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Truyền Thông Mạng Xã Hội

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để khám phá sâu hơn về hiệu quả truyền thông trong bối cảnh mạng xã hội ngày càng phát triển. Các hướng nghiên cứu có thể tập trung vào: tác động của mạng xã hội đến kết quả học tập, vai trò của mạng xã hội trong việc xây dựng thương hiệu cá nhân, và các chiến lược truyền thông hiệu quả trên mạng xã hội.

06/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và bố cục của nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Trình bày cơ sở lý luận, các lý thuyết nền tảng, lược khảo tài liệu trong và ngoài nước và đề xuất mô hình nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày quy trình nghiên cứu, nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu chính thức, thang đo và phương pháp phân tích dữ liệu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu Trình bày kết quả nghiên cứu đo lường hiệu quả của việc truyền thông qua mạng xã hội trong học tập của sinh viên trường Đại học An Giang.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị Trình bày kết luận và các kiến nghị để giúp giảng viên và sinh viên nâng cao hiệu quả truyền thông qua mạng xã hội. 5 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm về hiệu quả Theo Wikipedia “hiệu quả” là khả năng tạo ra kết quả mong muốn hoặc khả năng sản xuất ra sản lượng mong muốn. Khi cái gì đó được coi là có hiệu quả, nó có nghĩa là nó có một kết quả mong muốn hoặc mong đợi, hoặc tạo ra một ấn tượng sâu sắc, sinh động. Theo Đinh Thùy Dung (2022) thì hiệu quả là khả năng tạo ra một kết quả mong muốn hoặc khả năng tạo ra sản lượng mong muốn.

Khi điều gì đó được coi là hiệu quả, điều đó có nghĩa là nó có một kết quả dự kiến hoặc mong đợi, hoặc tạo ra một ấn tượng sâu sắc và sống động.2 Khái niệm về truyền thông Theo Trần Hữu Quang (2009) thì truyền thông là quá trình truyền đạt thông tin. Truyền thông là một dạng hoạt động căn bản của bất cứ một tổ chức nào mang tính chất xã hội. Theo Phan Hương (2021) thì truyền thông là quá trình trao đổi và tương tác các thông tin giữa hai hoặc nhiều người với nhau để tăng sự hiểu biết. Hoặc có thể hiểu là những sản phẩm do chính con người tạo ra và chính là động lực cho sự phát triển của xã hội.3 Khái niệm về mạng xã hội Không có một định nghĩa chung chính thức cho mạng xã hội khi có rất nhiều định nghĩa được đưa ra bởi nhiều nhà nghiên cứu ở các lĩnh vực với đa góc nhìn và cách diễn đạt khác nhau (Nguyễn Thị Bắc, 2018).

Theo định nghĩa của Fitcher (1957) mạng lưới xã hội (social network) bao gồm nhiều mối quan hệ đôi. Mỗi người trong mạng lưới có liên hệ với ít nhất hai người khác nhưng không ai có liên hệ với tất cả các thành viên khác. Dựa trên định nghĩa đó, Barry Wellman đã định nghĩa: “Khi mạng máy tính kết nối con người, nó là một mạng xã hội” (dẫn theo Nguyễn Thị Bắc, 2018). Ilaria Liccardi và các cộng sự năm 2007 đưa ra một cách hiểu mạng xã hội là cấu trúc của các điểm đại diện cho các cá nhân (hoặc tổ chức) và mối quan hệ giữa họ trong miền nhất định.

Vì vậy, mạng xã hội thường được xây dựng dựa trên độ mạnh của các mối quan hệ và sự tin tưởng giữa các cá nhân. Và mạng xã hội với các ứng dụng kết nối trên máy tính được phát triển với các mục đích là tạo và duy trì mạng lưới xã hội bạn bè online hoặc thực tế đến tái hợp các bạn về trong quá khứ. Boyd và Nicole B. Ellison (2007) thì các trang mạng xã hội là những dịch vụ cho phép các cá nhân xây dựng hồ sơ công khai hoặc bán công khai trong một hệ thống giới hạn, nêu rõ danh 6 sách những người dùng khác mà họ chia sẻ kết nối, xem và duyệt qua danh sách các mối quan hệ của họ và của những người khác, kết nối với nhau, tìm kiếm và chia sẻ thông tin trong hệ thống.

Trần Hữu Luyến và Đặng Hoàng Ngân (2014) đưa ra khái niệm về mạng xã hội là tập hợp các cá nhân với các mối quan hệ một hay nhiều mặt được gắn kết với nhau. Với hướng tiếp cận xã hội, nhấn mạnh yếu tố con người, mạng xã hội được nghiên cứu trên quan hệ cá nhân – Cộng đồng để tạo thành mạng lưới xã hội, mạng lưới xã hội được hiểu là một tập hợp các mối quan hệ giữa các thực thể xã hội gọi là actor… Khi mạng lưới xã hội này được thiết lập và phát triển thông qua phương tiện truyền thông internet, nó được hiểu là mạng xã hội ảo. Như vậy có thể hiểu mạng xã hội là một dịch vụ kết nối các thành viên cùng sở thích trên internet lại với nhau, với nhiều mục đích khác nhau. Khi các cá nhân tham gia vào xã hội ảo thì khoảng cách về không gian địa lý, giới tính, độ tuổi, thời gian trở nên vô nghĩa.

Theo Phạm Kim Oanh (2021) mạng xã hội là một nền tảng trực tuyến, là nơi mà mọi người có thể xây dựng các mối quan hệ ảo với những người có chung tính cách, sở thích, nghề nghiệp… hoặc với cả những người có mối quan hệ ngoài đời thực. Mạng xã hội hiện nay có nhiều dạng thức và tính năng khác nhau, và có thể truy cập dễ dàng từ nhiều phương tiện, thiết bị như máy tính bảng, laptop, điện thoại di động,… Theo Ngọc Thùy (2021) mạng xã hội là một trang web hay nền tảng trực tuyến với nhiều hình thức, tính năng, giúp mọi người dễ dàng kết nối với nhau ở bất cứ nơi nào. Thông qua các quan điểm và định nghĩa về mạng xã hội mà các tác giả nêu ra có thể hiểu mạng xã hội là một mạng lưới liên kết các cá nhân lại với nhau thông qua internet, ở đây người dùng có thể tự xây dựng nội dung nhằm kết nối và tương tác với mọi người thông qua các tính năng mà mạng xã hội cung cấp. Mạng xã hội phát triển mạnh mẽ đáp ứng nhu cầu của con người khi cung cấp đa dạng các tính năng như nhắn tin, nghe, gọi trực tiếp, gọi qua video, email, phim ảnh, video, chia sẻ blog và khảo sát ý kiến, thảo luận và lập nhóm trao đổi.

Mạng xã hội ra đời là bước ngoặt lớn giúp liên kết mọi người với nhau thuận tiện hơn, trở thành một phần không thể thiếu trong hoạt động sống hằng ngày của mỗi người. Mạng xã hội hỗ trợ trong việc tìm kiếm bạn bè, đối tác dựa theo group như tên trường hoặc tên thành phố hoặc dựa trên thông tin cá nhân hoặc nickname để tìm kiếm bạn bè.4 Khái niệm về truyền thông qua mạng xã hội Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về truyền thông qua mạng xã hội. Theo Kaplan và Haenlein (2009), truyền thông xã hội là “những ứng dụng 7 Internet xây dựng trên nền tảng công nghệ và ý tưởng của Web 2.0, tạo điều kiện cho việc tạo lập và trao đổi thông tin của người dùng”.0 là một thuật ngữ xuất hiện lần đầu tiên vào năm 2004 để minh họa cách thức mới mà các nhà phát triển phần mềm và người dùng cuối bắt đầu vận hành với World Wide Web. Đó là một nền tảng có nội dung được sửa đổi không phải bởi một cá nhân mà bởi tất cả người dùng theo cách hợp tác.

Ví dụ về các ứng dụng thuộc nhóm Web 2.0 là tất cả các blog, wiki và các dự án cộng tác và Web 2.0 được coi là nền tảng cho sự phát triển của truyền thông xã hội. Truyền thông xã hội là một nhóm các ứng dụng dựa trên nền tảng Web và di động, cho phép người dùng tạo ra, chia sẻ nội dung trong tương tác xã hội trong thời gian thực. Theo Tường Vy (2021) truyền thông mạng xã hội được thiết kế dựa trên nền tảng internet và cung cấp dịch vụ giao tiếp điện tử cho người dùng. Nội dung bao gồm thông tin cá nhân, tài liệu, video và hình ảnh.

Người dùng tham gia truyền thông mạng xã hội thông qua máy tính, máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh thông qua phần mềm trên web hoặc ứng dụng web. Theo Đinh Thùy Dung (2022) thuật ngữ truyền thông mạng xã hội đề cập đến một công nghệ dựa trên máy tính tạo điều kiện cho việc chia sẻ ý tưởng, suy nghĩ và thông tin thông qua các mạng và cộng đồng ảo. Thông qua các định nghĩa nêu trên truyền thông mạng xã hội được hiểu là việc sử dụng các phương tiện truyền thông mạng xã hội. Thông qua các chia sẻ dưới dạng bài viết, hình ảnh, âm thanh, video nhằm tạo ra sự kết nối và tương tác và lan tỏa trong cộng đồng người dùng mạng xã hội.

Người dùng có thể tham gia truyền thông qua mạng xã hội thông qua nhiều loại thiết bị khác nhau như máy tính, điện thoại, máy tính bảng và được tương tác trực tiếp với nội dung thông điệp được đăng tải.5 Phương tiện truyền thông mạng xã hội Theo Wikipedia, “Phương tiện truyền thông mạng xã hội” là các ứng dụng hoặc chương trình được xây dựng dựa trên nền tảng Internet, nhằm tạo điều kiện cho việc tạo mới hoặc chia sẻ thông tin, ý tưởng, lợi ích nghề nghiệp và các nội dung khác thông qua các thiết bị công nghệ và mạng máy tính. Một định nghĩa không chính thức cho phương tiện truyền thông xã hội như sau: "Các ứng dụng dựa trên Internet mạng nội dung do người tiêu dùng tạo ra bao gồm các ấn tượng trên phương tiện truyền thông do người tiêu dùng tạo ra, thường được thông báo bằng kinh nghiệm có liên quan và được lưu trữ hoặc chia sẻ trực tuyến để những người tiêu dùng dễ gây ấn tượng khác truy cập" (Blackshaw, 2006). Theo Joseph Thorley (2008), phương tiện truyền thông xã hội là “các phương tiện truyền thông trực tuyến trong đó có sự di chuyển linh hoạt giữa vai trò tác giả và khán giả của các cá nhân tham gia. Để làm điều 8 này, các phương tiện truyền thông xã hội sử dụng các phần mềm mang tính xã hội cho phép cả những người không chuyên có thể đăng tải, bình luận, chia sẻ hay thay đổi nội dung, từ đó hình thành nên những cộng đồng chung sở thích”.

Theo Rdouan Faizi và cộng sự (2013) phương tiện truyền thông xã hội bao gồm một loạt các công cụ tích hợp công nghệ, tương tác xã hội và sáng tạo nội dung. Trong công việc hiện tại, phân tích sẽ được giới hạn trong các loại phương tiện truyền thông xã hội phổ biến nhất. Chúng bao gồm mạng xã hội, Blog, Blog nhỏ, Wiki, đánh dấu trang, chia sẻ phương tiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đo Lường Hiệu Quả Truyền Thông Qua Mạng Xã Hội Trong Học Tập Của Sinh Viên Đại Học An Giang" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà truyền thông qua mạng xã hội ảnh hưởng đến quá trình học tập của sinh viên. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng các nền tảng mạng xã hội như một công cụ hỗ trợ học tập, giúp sinh viên kết nối, chia sẻ thông tin và tài nguyên học tập hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, nó cũng chỉ ra những thách thức mà sinh viên có thể gặp phải khi sử dụng mạng xã hội, từ đó đưa ra các giải pháp để tối ưu hóa hiệu quả học tập.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Tiểu luận nghiên cứu hiệu quả chiến lược truyền thông mạng xã hội đối với tiếp thị trường đại học tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, nơi phân tích các chiến lược truyền thông mạng xã hội trong bối cảnh giáo dục đại học. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của xu hướng learnontiktok đến việc học tiếng anh của sinh viên năm thứ hai khoa tiếng anh trường đại học thương mại cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về cách mà các nền tảng mạng xã hội mới nổi ảnh hưởng đến việc học tập của sinh viên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vai trò của mạng xã hội trong giáo dục.