Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự gia tăng nhanh chóng về mật độ dân số tại các đô thị lớn của Việt Nam đã tạo ra áp lực lớn đối với quỹ đất ở, đòi hỏi việc phát triển các công trình nhà cao tầng nhằm tối ưu hóa không gian đô thị và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân. Đề tài đồ án tốt nghiệp tập trung vào việc thiết kế kỹ thuật công trình chung cư cao tầng LaPaz Tower (Lapaz Tower), một dự án nhà ở hướng đến đối tượng có thu nhập trung bình tại thành phố Đà Nẵng.

Mục tiêu và nhiệm vụ thiết kế

Nhiệm vụ trọng tâm của đồ án được xác lập qua các bước tính toán và thiết kế kỹ thuật cụ thể:

  1. Tổng hợp quy mô kiến trúc và các giải pháp kỹ thuật hạ tầng (điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy) của công trình.
  2. Thiết lập cơ sở thiết kế, lựa chọn vật liệu xây dựng, đề xuất giải pháp kết cấu chịu lực và sơ bộ kích thước tiết diện cho các cấu kiện bê tông cốt thép.
  3. Xác định các loại tải trọng và tác động tác dụng lên công trình theo tiêu chuẩn hiện hành, bao gồm tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió (thành phần tĩnh và động) và tải trọng động đất.
  4. Kiểm tra các điều kiện an toàn theo trạng thái giới hạn thứ hai (ổn định chống lật, gia tốc đỉnh, chuyển vị đỉnh, chuyển vị lệch tầng, hiệu ứng P-Delta).
  5. Tính toán và thiết kế chi tiết kết cấu cầu thang bộ 2 vế tầng điển hình.
  6. Xây dựng mô hình và tính toán cốt thép sàn tầng điển hình (tầng 3), kiểm tra võng và nứt.
  7. Thiết kế hệ khung chịu lực gồm dầm, cột (C1B khung trục B) và vách lõi thang máy (W1).
  8. Thiết kế nền móng cọc khoan nhồi đường kính D800 mm, bao gồm móng đài cọc dưới cột M1E và móng bè lõi thang máy.
  9. Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công cốp pha cho các cấu kiện chính (đài móng, cột, dầm và sàn).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối kết hợp vách cứng và biện pháp thi công cốp pha của tòa nhà cao tầng.
  • Phạm vi không gian: Tòa nhà LaPaz Tower tọa lạc tại số 38 Nguyễn Chí Thanh, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Công trình có diện tích khu đất 811 m², diện tích xây dựng 581 m², quy mô gồm 17 tầng nổi và 1 tầng hầm, chiều cao đỉnh công trình là 64,8 m (so với mặt đất tự nhiên). Công năng gồm 2 tầng khối đế dịch vụ - văn phòng, khu căn hộ từ tầng 3 trở lên với 99 căn hộ và 6 căn penthouse, tầng mái bố trí bể nước sinh hoạt.
  • Phạm vi thời gian và địa chất: Số liệu tính toán dựa trên điều kiện địa chất công trình tại khu vực xây dựng quận Hải Châu, phân vùng áp lực gió II-A và vùng gia tốc động đất theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

Tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng

Đồ án sử dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam để tính toán kết cấu và tải trọng:

  • TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 5574:2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
  • TCVN 10304:2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất.
  • TCVN 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.
  • TCXD 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995.
  • QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.

Đặc tính vật liệu sử dụng

Các thông số cơ lý của vật liệu bê tông và cốt thép trong đồ án được quy định như sau:

Loại vật liệu Cấp độ bền / Nhóm thép Cường độ chịu nén tính toán ($R_b, R_{sc}$) Cường độ chịu kéo tính toán ($R_{bt}, R_s, R_{sw}$) Môđun đàn hồi ($E_b, E_s$)
Bê tông B30 $R_b = 17,0\text{ MPa}$ $R_{bt} = 1,15\text{ MPa}$ $E_b = 32,5 \times 10^3\text{ MPa}$
Thép đai / Thép bản CB-240T $R_{sc} = 210\text{ MPa}$ $R_s = 210\text{ MPa}$; $R_{sw} = 210\text{ MPa}$ $E_s = 2,0 \times 10^5\text{ MPa}$
Thép dọc chịu lực CB-400V $R_{sc} = 350\text{ MPa}$ $R_s = 350\text{ MPa}$; $R_{sw} = 280\text{ MPa}$ $E_s = 2,0 \times 10^5\text{ MPa}$

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ được quy định: Cọc và đài móng 50 mm; kết cấu tiếp xúc với đất 35 mm; sàn 20 mm; dầm 50 mm; cầu thang 20 mm; vách bê tông cốt thép 50 mm.

Phương pháp phân tích và phần mềm ứng dụng

  • Phân tích kết cấu không gian: Sử dụng phần mềm ETABS 2018 để mô hình hóa hệ khung - vách 3D, phân tích dao động riêng, tính toán tải trọng gió động và động đất, đồng thời xác định nội lực tổng thể.
  • Phân tích kết cấu phẳng và nền móng: Sử dụng phần mềm SAFE 2016 để tính toán sàn tầng điển hình theo phương pháp dải (strip) và phân tích phản lực, nội lực móng cọc.
  • Phương pháp tính động đất: Phương pháp phổ phản ứng đàn hồi (Response Spectrum Analysis) do công trình có chu kỳ dao động cơ bản không đáp ứng điều kiện phương pháp tĩnh lực ngang tương đương.
  • Hỗ trợ tính toán và bản vẽ: Phần mềm Microsoft Excel 2016 lập bảng tính và AutoCAD 2021 thể hiện chi tiết bản vẽ kỹ thuật.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Giới thiệu tổng quan công trình

Chương này mô tả tổng quan về dự án chung cư LaPaz Tower tại số 38 Nguyễn Chí Thanh, quận Hải Châu, Đà Nẵng. Tổng mức đầu tư dự án là 106 tỷ VNĐ. Tòa nhà có cấu trúc 17 tầng nổi và 1 tầng hầm, chiều cao tầng điển hình 3,4 m. Hệ kết cấu chịu lực chính là khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp vách cứng thang bộ và thang máy. Tường bao che xây dày 200 mm và tường ngăn phòng dày 100 mm. Các hệ thống cơ điện (MEP) được thiết kế đồng bộ: mạng lưới cấp nước qua bể ngầm, máy bơm tăng áp và téc nước mái; hệ thống thoát nước phân tách riêng nước thải vệ sinh và nước thải nhà bếp có bẫy mỡ; hệ thống phòng cháy chữa cháy gồm họng nước vách tường, sprinkler, bình khí dập lửa $CO_2$/Nitơ và họng tiếp nước ngoài nhà.

Chương 2. Cơ sở thiết kế

Tác giả so sánh ba phương án kết cấu sàn: hệ sàn sườn toàn khối, sàn phẳng và sàn hệ trực giao; từ đó lựa chọn hệ sàn sườn toàn khối do phù hợp với lưới cột nhịp dưới 6 m và trình độ thi công phổ biến. Chương này thiết lập các giả thuyết tính toán: sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó; liên kết giữa sàn vào cột, vách là liên kết ngàm cùng cao trình; chân cột và vách ngàm tại mặt đài móng; tải trọng ngang được quy đổi về lực tập trung tại tâm cứng mỗi tầng. Kích thước tiết diện cấu kiện được sơ bộ: dầm chính $400 \times 700\text{ mm}$, dầm phụ $300 \times 500\text{ mm}$, chiều dày sàn tính theo tỷ lệ nhịp ($h_s \ge 50\text{ mm}$), tiết diện cột được xác định sơ bộ theo khả năng chịu lực nén đúng tâm có kể đến hệ số vị trí $K$ ($K=1,25$ cho cột góc; $K=1,1$ cho cột biên; $K=1,0$ cho cột giữa).

Chương 3. Tải trọng và tác động

Chương 3 tính toán chi tiết các thành phần tải trọng tác dụng lên công trình:

  • Tĩnh tải: Trọng lượng bản thân kết cấu bê tông cốt thép, tĩnh tải tường gạch 100 mm và 200 mm (hệ số vượt tải $n=1,3$), tĩnh tải các lớp hoàn thiện sàn tầng 1, 2 và tầng điển hình (gạch lát, vữa lót, hệ thống trần kỹ thuật).
  • Hoạt tải sàn: Tra cứu theo TCVN 2737:1995 theo từng công năng: phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn đạt $1,95\text{ kN/m}^2$; ban công, logia đạt $2,0\text{ kN/m}^2$; hành lang, cầu thang căn hộ đạt $3,0\text{ kN/m}^2$; sảnh và khu thương mại đạt $4,0\text{ kN/m}^2$; phòng kỹ thuật đạt $7,2\text{ kN/m}^2$; bể nước mái đạt $30,0\text{ kN/m}^2$.
  • Tải trọng gió: Áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 0,95\text{ kN/m}^2$ (vùng áp lực gió II-A, dạng địa hình B). Do công trình có chiều cao đỉnh $H = 64,8\text{ m} > 40\text{ m}$, tác giả tính toán cả thành phần tĩnh và thành phần động theo TCXD 229:1999. Chu kỳ dao động cơ bản của công trình từ mô hình ETABS gồm mode 1 ($T_1 = 1,558\text{ s}$ theo phương X) và mode 2 ($T_2 = 1,651\text{ s}$ theo phương Y), tần số giới hạn $f_L = 1,3\text{ Hz}$.
  • Tải trọng động đất: Tính theo TCVN 9386:2012 với gia tốc nền thiết kế tra tại quận Hải Châu, loại đất nền D, hệ số tầm quan trọng $\gamma_1 = 1,0$ (công trình cấp II), hệ số ứng xử $q = 3,6$. Tác giả áp dụng phương pháp phổ phản ứng đàn hồi, gán khối lượng dao động và phổ thiết kế vào ETABS theo hai phương X và Y.
  • Tổ hợp tải trọng: Thiết lập các trường hợp tải trọng cơ bản (Load Patterns), các trường hợp phân tích (Load Cases) và tổ hợp nội lực phục vụ tính toán theo trạng thái giới hạn cường độ (ULS) và trạng thái giới hạn sử dụng (SLS).

Chương 4. Kiểm tra trạng thái giới hạn 2

Tác giả kiểm tra các yêu cầu về trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II) nhằm bảo đảm công trình làm việc an toàn:

  • Kiểm tra ổn định chống lật: Dựa theo TCVN 198:1997, tỷ số giữa chiều cao và chiều rộng đáy công trình $H/B < 5$, nên công trình thỏa mãn điều kiện ổn định tổng thể và không cần kiểm tra lật chi tiết.
  • Kiểm tra chuyển vị đỉnh: Chuyển vị đỉnh lớn nhất dưới tác dụng của tải trọng gió theo phương X là $f_x = 32,5\text{ mm}$ và theo phương Y là $f_y = 42,8\text{ mm}$, đều nhỏ hơn giá trị cho phép $[f] = H/500 = 64800/500 = 129,6\text{ mm}$.
  • Kiểm tra chuyển vị lệch tầng: Dưới tác động động đất, chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng ($d_r \cdot \nu \le 0,005h$, với hệ số chiết giảm $\nu = 0,5$) tại tất cả các tầng đều đạt yêu cầu an toàn (Check: OK).
  • Kiểm tra hiệu ứng P-Delta: Hệ số độ nhạy chuyển vị lệch tầng $\theta = \frac{P_{tot} \cdot d_r}{V_{tot} \cdot h}$ tại các tầng đều nhỏ hơn 0,1; kết luận kết cấu không cần xét đến hiệu ứng phi tuyến hình học bậc hai.

Chương 5. Thiết kế cầu thang bộ

Thiết kế cầu thang bộ 2 vế tầng điển hình (chiều cao tầng 3,4 m), vị trí giới hạn bởi các trục 2a, 3a, B1, C. Mỗi vế thang gồm 10 bậc, chiều rộng bậc 270 mm, chiều cao bậc 162 mm, chiều dài bậc 1150 mm, góc nghiêng $31^\circ$. Chiều dày bản thang bê tông cốt thép chọn $h_s = 150\text{ mm}$, dầm chiếu tới có tiết diện $200 \times 300\text{ mm}$. Tác giả xác định tĩnh tải bản nghiêng, bản chiếu nghỉ và hoạt tải tiêu chuẩn; lập sơ đồ tính nội lực mô men và lực cắt. Kết quả tính toán cốt thép dọc bản thang, bản chiếu tới và dầm chiếu tới thỏa mãn điều kiện hàm lượng cốt thép hợp lý ($\mu%$). Kiểm tra lực cắt lớn nhất trên bản thang $Q = 17,84\text{ kN} < Q_{b,min} = 63,83\text{ kN}$, bảo đảm khả năng chịu cắt của bê tông và bố trí đai $\phi 6$ khoảng cách $s = 200\text{ mm}$ theo cấu tạo.

Chương 6. Tính toán và thiết kế sàn tầng điển hình

Tác giả xuất hình học và tải trọng từ mô hình ETABS sang SAFE 2016 đối với sàn tầng 3. Mặt bằng sàn được chia thành các dải strip theo hai phương X và Y để phân tích mô men uốn tại các vị trí nhịp và gối. Cốt thép sàn được tính toán theo TCVN 5574:2018. Tác giả tiến hành kiểm tra độ võng đàn hồi, độ võng dài hạn có xét đến hiện tượng hình thành vết nứt và kiểm tra bề rộng khe nứt của các ô sàn chịu lực chính, bảo đảm các giá trị biến dạng đều nằm trong phạm vi cho phép.

Chương 7. Thiết kế hệ khung

Chương này thực hiện thiết kế chi tiết các cấu kiện chịu lực chính của khung nhà:

  • Thiết kế dầm tầng điển hình: Xác định biểu đồ bao mô men từ ETABS, tính toán cốt thép dọc chịu uốn tại gối và nhịp; tính toán cốt đai chịu cắt; thiết kế cốt thép đai tăng cường kháng chấn trong vùng tới hạn và chiều dài đoạn neo nối cốt thép dọc theo TCVN 9386:2012.
  • Thiết kế cột: Lập ví dụ tính toán cốt thép cho cột C1B khung trục B chịu nén uốn đồng thời theo tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất; bố trí cốt đai chịu cắt và đai chống nở hông, tính toán chiều dài đoạn neo cốt thép cột qua các tầng.
  • Thiết kế vách lõi thang máy (W1): Phân chia phần tử vách lõi từ tầng hầm đến mái, xác định tọa độ trọng tâm lõi, tính toán cốt thép vách theo phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi dựa trên mô men và lực dọc từ mô hình ETABS.

Chương 8. Thiết kế móng

Dựa trên báo cáo khảo sát địa chất và số liệu thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) tại khu đất xây dựng, tác giả chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi đường kính $D = 800\text{ mm}$. Sức chịu tải của cọc đơn được xác định qua 4 phương pháp:

  1. Sức chịu tải theo cường độ vật liệu bê tông và cốt thép ($R_{cv}$).
  2. Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (phương pháp tra bảng).
  3. Sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ đất nền (Phụ lục G2, TCVN 10304:2014).
  4. Sức chịu tải theo kết quả thí nghiệm SPT tại hiện trường.

Từ đó, tác giả xác định sức chịu tải thiết kế cho cọc đơn D800 và bố trí số lượng cọc cho các đài móng. Đồ án đi sâu tính toán đài móng dưới cột M1E và móng bè lõi thang máy: kiểm tra phản lực đầu cọc dưới tác dụng của tải trọng đứng và mô men lệch tâm; kiểm tra sức chịu tải ngang của cọc; xác định kích thước khối móng quy ước, kiểm tra ứng suất ổn định và độ lún đáy khối móng quy ước ($S \le [S]$); kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng và chống chọc thủng đài cọc; tính toán cốt thép chịu uốn cho bản đài móng.

Chương 9. Thiết kế phần thi công

Chương 9 lập thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công ván khuôn và hệ giàn giáo chống đỡ cho công trình:

  • Thông số vật liệu sử dụng: Ván ép phủ phim TEKCOM ECO, sườn đứng và sườn ngang bằng thép hộp mạ kẽm Hòa Phát, hệ chống bằng cây chống thép đơn điều chỉnh chiều cao Trường Thành, kết hợp ty giằng và dây cáp neo.
  • Thiết kế cốp pha móng M1E: Tính toán áp lực bê tông tươi tác dụng lên ván khuôn thành đài; kiểm tra cường độ và độ võng của tấm ván mặt, sườn đứng, sườn ngang và dây cáp chằng.
  • Thiết kế cốp pha cột C1B: Tính toán tải trọng đổ bê tông và áp lực hông; kiểm tra ván khuôn cột, sườn đứng, sườn ngang và khoảng cách bố trí ty ren giằng cột.
  • Thiết kế cốp pha dầm - sàn tầng điển hình: Tính toán ván thành, ván đáy dầm và ván mặt sàn; kiểm tra hệ sườn trên, sườn dưới và khả năng chịu tải của cây chống đơn Trường Thành. Tổng hợp bảng quy cách khoảng cách bố trí vật tư cốp pha cho toàn bộ công trình.

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Bảng tổng hợp các kết quả kiểm tra kỹ thuật chính

Hạng mục kiểm tra kết cấu Tiêu chuẩn so sánh Giá trị tính toán Giá trị giới hạn cho phép Đánh giá
Tỷ lệ chiều cao / bề rộng ($H/B$) TCVN 198:1997 $H/B < 5$ $\le 5$ Không cần kiểm tra lật
Chuyển vị đỉnh phương X ($f_x$) TCVN 5574:2018 $32,5\text{ mm}$ $129,6\text{ mm}$ ($H/500$) Thỏa mãn
Chuyển vị đỉnh phương Y ($f_y$) TCVN 5574:2018 $42,8\text{ mm}$ $129,6\text{ mm}$ ($H/500$) Thỏa mãn
Chuyển vị lệch tầng động đất ($d_r \cdot \nu$) TCVN 9386:2012 Nhỏ nhất $0,00069h$ $\le 0,005h$ Thỏa mãn
Độ nhạy hiệu ứng P-Delta ($\theta$) TCVN 9386:2012 $\theta < 0,1$ $\le 0,1$ (bỏ qua bậc 2) Bỏ qua hiệu ứng bậc 2
Chịu cắt bản thang ($Q$) TCVN 5574:2018 $17,84\text{ kN}$ $Q_{b,min} = 63,83\text{ kN}$ Bê tông đủ khả năng chịu cắt

Đóng góp kỹ thuật của đồ án

  • Thiết lập quy trình tính toán hoàn chỉnh cho một công trình chung cư cao tầng quy mô 17 tầng chịu tác động đồng thời của tải trọng gió động (TCXD 229:1999) và tải trọng động đất theo phương pháp phổ phản ứng (TCVN 9386:2012).
  • Phối hợp mô hình hóa liên kết giữa phần mềm phân tích kết cấu tổng thể ETABS 2018 và phần mềm chuyên dụng tính sàn SAFE 2016, giúp tính toán cốt thép sàn theo dải strip và kiểm tra biến dạng nứt võng chính xác.
  • Đề xuất phương án kết cấu móng cọc khoan nhồi D800 mm được kiểm tra đầy đủ qua 4 phương pháp xác định sức chịu tải và kiểm tra toàn diện điều kiện lún, xuyên thủng của đài móng và móng bè lõi thang.
  • Tính toán chi tiết hệ thống cốp pha công nghiệp (ván phủ phim TEKCOM ECO, thép hộp Hòa Phát, cây chống Trường Thành) với các bước kiểm tra bền và độ võng rõ ràng cho từng cấu kiện đài móng, cột, dầm và sàn.

Hạn chế và phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi tính toán chi tiết cấu kiện: Đồ án lựa chọn tính toán đại diện cho sàn tầng điển hình (tầng 3), cầu thang bộ 2 vế tầng điển hình, cột C1B khung trục B, vách lõi thang máy W1 và đài móng M1E; chưa mở rộng thể hiện tính toán chi tiết cho toàn bộ các cấu kiện khác trên toàn bộ các tầng của công trình.
  • Giả thiết sàn tuyệt đối cứng: Mô hình tính toán giả thiết sàn cứng tuyệt đối trong mặt phẳng và bỏ qua biến dạng ngoài mặt phẳng khi truyền lực ngang vào hệ vách và cột.
  • Phạm vi thi công: Phần thiết kế thi công tập trung giải quyết biện pháp kỹ thuật tính toán cốp pha và hệ chống cho các cấu kiện chịu lực chính, chưa bao gồm thiết kế tổng mặt bằng thi công tổng thể và tiến độ thi công chi tiết toàn bộ các hạng mục hoàn thiện.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng / Kỹ thuật Công trình Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp: Tham khảo cấu trúc thuyết minh, các bước tính toán tải trọng gió động, phổ phản ứng động đất và quy trình thiết kế cốt thép cấu kiện bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình: Tham khảo quy trình ứng dụng phối hợp phần mềm ETABS và SAFE trong việc phân tích dao động, truyền tải trọng và kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai cho nhà cao tầng.
  • Kỹ sư kỹ thuật thi công: Tham khảo phương pháp lập bảng tính kiểm tra an toàn hệ cốp pha ván ép phủ phim kết hợp thép hộp và cây chống đơn cho móng, cột, dầm, sàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình LaPaz Tower có quy mô kiến trúc và chiều cao thiết kế như thế nào?
Công trình gồm 17 tầng nổi và 1 tầng hầm, được xây dựng trên khu đất 811 m² với diện tích xây dựng 581 m² tại số 38 Nguyễn Chí Thanh, quận Hải Châu, Đà Nẵng. Chiều cao đỉnh công trình là 64,8 m so với mặt đất tự nhiên, chiều cao tầng điển hình là 3,4 m.

2. Vì sao công trình phải tính toán thành phần động của tải trọng gió và tính động đất theo phổ phản ứng?
Công trình có chiều cao đỉnh $H = 64,8\text{ m} > 40\text{ m}$, thuộc vùng gió II-A nên bắt buộc phải tính thành phần động của tải trọng gió theo chỉ dẫn TCXD 229:1999. Về tải trọng động đất, do chu kỳ dao động cơ bản $T_1 = 1,793\text{ s}$ không thỏa mãn điều kiện áp dụng phương pháp tĩnh lực ngang tương đương của TCVN 9386:2012, tác giả chuyển sang áp dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng đàn hồi (Response Spectrum).

3. Kết quả kiểm tra chuyển vị đỉnh của tòa nhà dưới tác dụng của tải trọng gió có đạt tiêu chuẩn không?
Kết quả phân tích cho thấy chuyển vị đỉnh lớn nhất theo phương X là $32,5\text{ mm}$ và theo phương Y là $42,8\text{ mm}$. Cả hai giá trị này đều nhỏ hơn giới hạn cho phép theo TCVN 5574:2018 là $[f] = H/500 = 64800/500 = 129,6\text{ mm}$, bảo đảm an toàn về chuyển vị.

4. Giải pháp nền móng được lựa chọn cho tòa nhà LaPaz Tower là gì?
Tác giả lựa chọn giải pháp móng sâu sử dụng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đường kính $D = 800\text{ mm}$. Sức chịu tải của cọc được xác định qua 4 phương pháp (vật liệu, chỉ tiêu cơ lý tra bảng, chỉ tiêu cường độ theo Phụ lục G2 TCVN 10304:2014 và thí nghiệm SPT) để thiết kế đài cọc móng cột M1E và móng bè lõi thang máy.

5. Vật liệu sử dụng cho biện pháp kỹ thuật thi công cốp pha gồm những loại nào?
Biện pháp thi công cốp pha sử dụng ván ép phủ phim TEKCOM ECO làm ván mặt, hệ sườn đứng và sườn ngang bằng thép hộp Hòa Phát, hệ giàn giáo đỡ bằng cây chống thép đơn điều chỉnh chiều cao Trường Thành kết hợp ty giằng và dây cáp neo.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Khánh Toàn đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật cho công trình chung cư cao tầng LaPaz Tower quy mô 17 tầng nổi và 1 tầng hầm tại thành phố Đà Nẵng. Thuyết minh đã giải quyết trọn vẹn từ khâu xác định tải trọng tĩnh, gió động và động đất, phân tích mô hình khung - vách không gian trên ETABS và sàn trên SAFE, đến việc kiểm tra an toàn chuyển vị và tính toán cốt thép cho các cấu kiện dầm, cột, vách, cầu thang và móng cọc khoan nhồi D800 mm. Bên cạnh đó, đồ án đã đưa ra giải pháp tính toán kiểm tra cốp pha thi công chi tiết bằng các vật liệu định hình phổ biến, đảm bảo tính khả thi và an toàn kỹ thuật cho công trình.