Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam thúc đẩy sự gia tăng nhanh chóng của các công trình quy mô lớn như tòa nhà cao ốc, trung tâm thương mại và tổ hợp dịch vụ đa chức năng. Trong các công trình này, hệ thống điều hòa không khí và thông gió (HVAC) đóng vai trò then chốt nhằm duy trì các thông số vi khí hậu ổn định (nhiệt độ, độ ẩm, độ sạch, tốc độ lưu chuyển không khí và độ ồn), tạo môi trường làm việc tiện nghi cho con người và bảo vệ độ bền của trang thiết bị. Đồng thời, các hệ thống kỹ thuật an toàn như tạo áp cầu thang bộ, giếng thang máy và hút khói sự cố là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn sinh mạng khi xảy ra sự cố hỏa hoạn.

Đề tài "Tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí, thông gió và triển khai bản vẽ bằng phần mềm Revit cho tòa nhà văn phòng thương mại dịch vụ - Becamex" do sinh viên Vũ Công Minh và Võ Kế Đạt thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hoàng Tuấn (Khoa Cơ khí Động lực, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, hoàn thành tháng 07/2024). Nghiên cứu tập trung giải quyết 4 nhiệm vụ cốt lõi:

  1. Tính toán kiểm tra phụ tải nhiệt và ẩm của hệ thống điều hòa không khí bằng phương pháp Carrier, áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và đối chiếu kết quả với phần mềm chuyên dụng Heatload Daikin.
  2. Tính toán lựa chọn các thiết bị của hệ thống điều hòa không khí (FCU, AHU, dàn nóng, dàn lạnh VRV, đường ống dẫn môi chất lạnh, ống dẫn nước ngưng), sau đó so sánh và đánh giá với hồ sơ thiết kế công trình thực tế.
  3. Tính toán kiểm tra hệ thống thông gió tiện nghi (cấp gió tươi, hút thải vệ sinh, hút mùi bếp, thông gió tầng hầm) và hệ thống thông gió phòng cháy chữa cháy (hút khói sự cố, tạo áp cầu thang bộ, giếng thang máy, sảnh đệm thang máy cứu hộ), đối chiếu thông số với bản vẽ thiết kế gốc.
  4. Triển khai mô hình thông tin công trình (BIM) 3D cho toàn bộ hệ thống điều hòa không khí và thông gió bằng phần mềm Autodesk Revit, tiến hành kiểm tra xung đột không gian và bóc tách khối lượng vật tư cho dự án.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại công trình Tòa nhà Thương mại Dịch vụ Văn phòng Becamex (WTC Tower Bình Dương), tọa lạc tại đường Hùng Vương, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Công trình do Tổng công ty Đầu tư và Phát triển công nghiệp Becamex IDC làm chủ đầu tư, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Ricons tư vấn thiết kế cơ điện, có quy mô gồm 1 block 30 tầng nổi và 1 tầng hầm với tổng diện tích sàn xây dựng $61.135 \text{ m}^2$ trên khu đất $24.494 \text{ m}^2$. Thời gian thực hiện đồ án diễn ra từ ngày 01/03/2024 đến ngày 18/07/2024.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết truyền nhiệt - truyền chất, kỹ thuật điều hòa không khí và hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành:

  • Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật:
    • TCVN 5687-2024: Thông gió và điều hòa không khí – Tiêu chuẩn thiết kế.
    • TCXDVN 175:2005: Mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng.
    • BS 5588: Tiêu chuẩn của Anh về kiểm soát khói và tăng áp cầu thang bộ thoát hiểm.
    • Giáo trình Điều hòa không khí (PGS.TS. Nguyễn Đức Lợi).
  • Khung lý thuyết tính toán nhiệt ẩm:
    • Phương pháp Carrier xác định phụ tải lạnh thông qua việc phân tích và tổng hợp riêng biệt từng thành phần nhiệt hiện thừa ($Q_{ht}$) và nhiệt ẩn thừa ($Q_{at}$): $$Q_o = \sum Q_{ht} + \sum Q_{at}$$
    • Các thành phần nhiệt tải bao gồm: Nhiệt hiện bức xạ mặt trời qua cửa kính ($Q_{11}$); nhiệt hiện truyền qua mái bằng bức xạ và chênh lệch nhiệt độ ($Q_{12}$); nhiệt hiện truyền qua kết cấu bao che tường, cửa, kính, sàn ($Q_2$); nhiệt hiện tỏa ra từ thiết bị chiếu sáng ($Q_{31}$) và máy móc ($Q_{32}$); nhiệt hiện và nhiệt ẩm tỏa ra từ người ($Q_4$); nhiệt hiện và nhiệt ẩm do gió tươi mang vào ($Q_5$); nhiệt hiện và nhiệt ẩm do gió lọt qua khe cửa ($Q_6$).
    • Công thức xác định nhiệt bức xạ mặt trời tức thời qua kính: $$Q_{11}' = F \cdot \varepsilon_c \cdot \varepsilon_{ds} \cdot \varepsilon_{kh} \cdot \varepsilon_m \cdot \varepsilon_r \cdot \varepsilon_{mm} \cdot R_x$$
    • Trong đó, $\varepsilon_c$ là hệ số hiệu chỉnh độ cao công trình so với mực nước biển ($H = 31 \text{ m}$ tại mặt đất), $\varepsilon_{ds}$ là hệ số chênh lệch điểm sương, $\varepsilon_{kh}$ là hệ số khung cửa, $\varepsilon_m$ là hệ số loại kính (kính Antisun 12 mm), $\varepsilon_r$ là hệ số rèm che bên trong, $\varepsilon_{mm}$ là hệ số mây mù.
  • Phương pháp và công cụ tính toán kỹ thuật:
    • Phần mềm AirCalc: Tra cứu trạng thái nhiệt động và độ chứa hơi của không khí ẩm ngoài trời và trong phòng.
    • Phần mềm Heatload Daikin: Tính toán kiểm tra phụ tải lạnh từng không gian theo dữ liệu thời tiết và đặc tính vật liệu vỏ bao che.
    • Phần mềm Daikin VRV Xpress: Tính chọn công suất dàn nóng, dàn lạnh, lập sơ đồ nguyên lý mạng ống gas môi chất và bộ chia gas (Refnet Joint).
    • Phần mềm DuctSizer: Xác định tiết diện đường ống gió dựa trên phương pháp ma sát đồng đều và giới hạn tốc độ khí động.
    • Phần mềm ASHRAE Duct Fitting Database: Tính toán tổn thất áp suất cục bộ trên các phụ kiện đường ống gió (co, lơ, tê, van, côn chuyển).
    • Phần mềm Fans by Fantech Product Selection Program: Tra cứu và lựa chọn đường đặc tính quạt thông gió và quạt hút khói sự cố chịu nhiệt.
    • Phần mềm Autodesk Revit: Thiết kế mô hình không gian 3D hệ thống MEP, phối hợp hệ thống (coordination), phát hiện va chạm không gian và trích xuất bảng thống kê khối lượng vật tư (BOQ).
  • Nguồn dữ liệu thực tế: Hồ sơ thiết kế kỹ thuật của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Ricons và bản vẽ Shopdrawing thi công của Công ty TNHH Trần Huỳnh Quang.

Thiết kế và kiểm tra kỹ thuật

1. Kiến trúc hệ thống điều hòa không khí

  • Hệ thống điều hòa trung tâm VRV: Áp dụng cho các khu vực văn phòng cho thuê (tầng 6 đến tầng 30) và các khu vực thương mại dịch vụ (tầng 1 đến tầng 4). Thiết bị đầu cuối sử dụng cụm dàn lạnh giấu trần nối ống gió (FCU Duct type), kết nối với hệ thống dàn nóng đặt tại các tầng kỹ thuật và mái thông qua mạng đường ống đồng dẫn gas biến đổi lưu lượng.
  • Hệ thống xử lý không khí trung tâm AHU: Bố trí cho các không gian có diện tích và mật độ tập trung người lớn tại tầng 5 gồm Phòng Giám sát IOC ($180 \text{ m}^2$) và Phòng Hội nghị lớn ($920 \text{ m}^2$, $4.968 \text{ m}^3$). Không khí được xử lý nhiệt ẩm tập trung tại buồng AHU rồi dẫn qua hệ thống ống gió cấp đến các miệng phân phối không khí.
  • Hệ thống thoát nước ngưng: Tính chọn đường kính ống PVC thoát nước ngưng tự chảy từ các khay chứa nước của dàn lạnh FCU và AHU, đảm bảo độ dốc thoát nước tiêu chuẩn về trục kỹ thuật.

2. Kiến trúc hệ thống thông gió và kiểm soát khói PCCC

  • Hệ thống cấp gió tươi: Lấy gió ngoài trời, lọc sơ bộ và phân phối vào không gian điều hòa nhằm bù đắp lượng oxy tiêu hao và duy trì áp suất dương nhẹ cho các phòng làm việc.
  • Hệ thống hút thải: Hút khí thải cục bộ cho các khu vực phát sinh nhiệt, mùi và ẩm cao (nhà vệ sinh, khu vực bếp thương mại).
  • Hệ thống thông gió tầng hầm: Kết hợp quạt cấp gió tươi và quạt hút khí thải (xử lý khí CO từ phương tiện giao thông) với lưu lượng tính toán theo số lần trao đổi không khí.
  • Hệ thống kiểm soát khói sự cố:
    • Hút khói hành lang và sảnh thương mại khi xảy ra hỏa hoạn nhằm duy trì tầm nhìn và lớp không khí an toàn dưới trần.
    • Tạo áp cầu thang bộ thoát hiểm, giếng thang máy và sảnh đệm thang máy chữa cháy bằng hệ thống quạt thổi áp suất dương, ngăn ngừa khói độc xâm nhập theo tiêu chuẩn BS 5588.

3. Quy trình triển khai mô hình thông tin công trình (BIM/Revit)

  • Thiết lập môi trường làm việc, hệ lưới trục, cao độ tầng từ mô hình kiến trúc và kết cấu.
  • Định nghĩa các hệ thống kỹ thuật trong Revit (System Type): Supply Air, Return Air, Exhaust Air, Smoke Exhaust, Pressurization Air, Refrigerant Gas Pipe, Refrigerant Liquid Pipe, Condensate Drain Pipe.
  • Bố trí thiết bị cơ điện (dàn lạnh FCU, AHU, miệng gió, van chặn lửa, quạt thông gió) và vẽ mạng lưới đường ống gió, ống đồng, ống nước ngưng theo bản vẽ kỹ thuật.
  • Kiểm tra va chạm không gian (Clash Detection) giữa đường ống cơ điện với dầm sàn bê tông cốt thép và giữa các hệ thống ống gió với nhau.
  • Thiết lập bảng thống kê (Schedules) để trích xuất khối lượng ống gió, phụ kiện tôn, ống đồng và bảo ôn phục vụ công tác lập dự toán thi công.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về điều hoà không khí và giới thiệu sơ bộ về dự án

Chương này phân tích vai trò của kỹ thuật điều hòa không khí trong sinh hoạt và sản xuất công nghiệp, đồng thời so sánh ưu - nhược điểm của các hệ thống ĐHKK cục bộ (cửa sổ, split, multi-split, tủ đứng) và hệ thống ĐHKK trung tâm (VRV/VRF, Water Chiller). Tác giả lựa chọn hệ VRV kết hợp AHU làm giải pháp tối ưu cho công trình Tòa nhà Becamex nhờ tính linh hoạt trong vận hành phân tán và tiết kiệm năng lượng.

Các thông số quy mô công trình và điều kiện vi khí hậu thiết kế được tổng hợp chi tiết:

Khu vực / Đại lượng Thông số xác định Căn cứ / Tiêu chuẩn áp dụng
Quy mô khối công trình 30 tầng nổi, 1 tầng hầm, GFA = $61.135 \text{ m}^2$ Hồ sơ kiến trúc công trình
Khu vực 1 (Tầng 1 - 6) Diện tích sàn điển hình: $\approx 3.099 \text{ m}^2$/tầng Trung tâm thương mại, dịch vụ, hội nghị
Khu vực 2 (Tầng 7 - 16) Diện tích sàn điển hình: $\approx 1.731 \text{ m}^2$/tầng Khối văn phòng làm việc
Khu vực 3 (Tầng 17 - 30) Diện tích sàn điển hình: $\approx 1.075 \text{ m}^2$/tầng Khối văn phòng làm việc cao tầng
Cấp điều hòa không khí Cấp II ($m = 150 \div 200 \text{ h/năm}$, $K = 0,983 \div 0,977$) TCVN 5687-2024
Thông số ngoài trời (TP.HCM/Bình Dương) $t_n = 36^\circ\text{C}$, $\varphi_n = 49,9%$, $I_n = 84,38 \text{ kJ/kg}$, $d_n = 18,77 \text{ g/kg}$ TCVN 5687-2024 / Phần mềm AirCalc
Thông số tiện nghi trong nhà $t_{tr} = 23^\circ\text{C}$, $\varphi_{tr} = 60%$, $I_{tr} = 49,90 \text{ kJ/kg}$, $d_{tr} = 10,53 \text{ g/kg}$ Trạng thái lao động vừa / AirCalc
Tiêu chuẩn cấp gió tươi $7,5 \text{ l/s.người}$ ($27 \text{ m}^3\text{/h.người}$) TCVN 5687-2024
Độ ồn cho phép trong phòng $\le 55 \text{ dB}$ TCXDVN 175:2005

Chương II: Tính toán kiểm tra phụ tải công trình

Chương II trình bày toàn bộ quy trình tính toán nhiệt tải theo phương pháp Carrier, lập chu trình nhiệt động không khí trên đồ thị $I-d$ ($t-d$), kiểm tra đối chiếu bằng phần mềm Heatload Daikin và tính chọn thiết bị:

  • Xác định hệ số độ cao $\varepsilon_c$ từ tầng 1 ($\varepsilon_c = 1,000837$, cao độ $5,4 \text{ m}$) đến tầng 22 ($\varepsilon_c = 1,002714$, cao độ $87 \text{ m}$).
  • Tính toán nhiệt bức xạ qua kết cấu kính Antisun 12 mm có rèm trong, nhiệt truyền qua tường gạch dày 630 mm, sàn, mái, nhiệt tỏa từ đèn, máy tính văn phòng và người làm việc.
  • Xác định các hệ số nhiệt hiện phòng (RSHF), hệ số nhiệt hiện tổng (GSHF) và hệ số nhiệt hiện hiệu dụng (ESHF) để biểu diễn các điểm nút trạng thái trên ẩm đồ $t-d$: Điểm ngoài trời ($N$), điểm trong phòng ($T$), điểm hòa trộn ($C$), điểm thổi vào ($O$), và điểm sương của dàn lạnh ($S$).
  • Chạy mô phỏng tải lạnh bằng phần mềm Heatload Daikin và đối chiếu sai lệch với phương pháp Carrier.
  • Lựa chọn mã hiệu dàn lạnh FCU, tính chọn AHU cho phòng IOC và phòng Hội nghị tầng 5, định cỡ đường kính ống nước ngưng PVC.
  • Ứng dụng phần mềm VRV Xpress tính toán dung lượng dàn nóng, kiểm tra giới hạn chiều dài đường ống gas thực tế và chênh lệch độ cao theo quy định kỹ thuật của Daikin.

Chương III: Tính kiểm tra thông gió, hút khói và tạo áp

Chương này tập trung tính toán kiểm tra khí động lực học cho các hệ thống đường ống gió và thiết bị quạt:

  • Cấp gió tươi: Tính lưu lượng gió tươi cần cấp cho từng khu vực dựa trên mật độ người, dùng phần mềm DuctSizer xác định kích thước ống gió chính tôn tráng kẽm và đường kính ống gió mềm kết nối miệng cấp gió.
  • Hút khói sự cố: Tính toán lưu lượng hút khói hành lang từ tầng 5 đến tầng 30, lưu lượng hút khói trung tâm thương mại tầng 1 đến tầng 4 và khu vực tầng hầm. Tính tổn thất áp suất ma sát dọc đường ống và tổn thất cục bộ qua phụ kiện bằng ASHRAE Duct Fitting Database.
  • Thông gió hút thải: Tính toán lưu lượng hút khí thải phòng vệ sinh ($WC$), khu bếp và lưu lượng thông gió cho tầng hầm bãi đỗ xe (so sánh lưu lượng gió cấp và gió thải tính toán với số liệu hồ sơ thiết kế).
  • Tạo áp an toàn: Tính toán lưu lượng không khí cần tăng áp chống khói cho cầu thang bộ thoát hiểm, giếng thang máy và sảnh đệm thang máy chữa cháy dựa trên lưu lượng gió rò rỉ qua khe cửa đóng và lưu lượng gió tràn qua cửa mở theo tiêu chuẩn BS 5588.
  • Chọn quạt: Dùng phần mềm Fans by Fantech Product Selection Program nhập thông số lưu lượng ($Q$) và tổng cột áp tĩnh ($H$) để chọn mã hiệu quạt cấp gió tươi và quạt hút khói chịu nhiệt độ cao.

Chương IV: Triển khai bản vẽ điều hoà không khí trên phần mềm Autodesk Revit

Chương này mô tả quy trình xây dựng bản vẽ kỹ thuật thi công (Shopdrawing) dưới dạng mô hình 3D BIM:

  • Mô hình hóa chi tiết hệ thống đường ống gió cấp, ống gió hồi, ống gió thải, ống hút khói, ống tăng áp tại các tầng điển hình (Tầng 1, Tầng 2, Tầng 5, Tầng 17).
  • Triển khai không gian phòng máy AHU Tầng 5 (bố trí thiết bị AHU, quạt hút khói khi cháy, quạt hút khí thải, đường ống kết nối).
  • Mô hình hóa hệ thống ống đồng dẫn gas môi chất lạnh kèm chi tiết phụ kiện bộ chia Refnet Joint và hệ thống ống thoát nước ngưng tự chảy.
  • Tiến hành kiểm tra xung đột giao cắt (clash detection) giữa mạng lưới ống gió kích thước lớn với các hệ thống kỹ thuật khác trong tòa nhà.
  • Thiết lập bảng bóc tách khối lượng (Schedules) tự động trên Revit cho ống gió cấp, ống gió tổng, phụ kiện và đường ống gas tầng 2 xuất sang định dạng bảng tính Excel.

Chương V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả tính toán kiểm tra, đánh giá mức độ phù hợp giữa kết quả đồ án với hồ sơ thiết kế công trình thực tế Becamex và nêu các đề xuất hoàn thiện khi thi công lắp đặt.


Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đề ra với các kết quả định lượng cụ thể:

  • Tính toán tải lạnh: Thiết lập bảng phụ tải nhiệt chi tiết cho toàn bộ 30 tầng nổi và 1 tầng hầm. Sự sai lệch tải lạnh giữa phương pháp giải tích Carrier và phần mềm Heatload Daikin nằm trong giới hạn cho phép của tính toán kỹ thuật kỹ thuật nhiệt.
  • Lựa chọn thiết bị ĐHKK: Hoàn thành tính chọn danh mục thiết bị VRV hãng Daikin và thiết bị xử lý không khí AHU cho các không gian đặc thù tại tầng 5, xác định kích thước ống nước ngưng tự chảy đúng tiêu chuẩn.
  • Kiểm tra hệ thống thông gió và kiểm soát khói:
    • Tính toán chính xác lưu lượng gió tươi cấp văn phòng ($7,5 \text{ l/s.người}$).
    • Xác định cột áp và lưu lượng quạt hút khói sự cố, quạt thông gió tầng hầm, quạt hút thải vệ sinh.
    • Hoàn thành bảng tính áp suất và lưu lượng tăng áp cho cầu thang bộ, giếng thang máy và sảnh đệm thang cứu hộ theo tiêu chuẩn BS 5588.
    • Tra cứu và lựa chọn chính xác các model quạt từ phần mềm chuyên dụng Fantech.
  • Mô hình hóa 3D và bóc tách khối lượng:
    • Xây dựng hoàn chỉnh mô hình BIM 3D các hệ thống HVAC trên Autodesk Revit, hiển thị trực quan không gian lắp đặt tại các khu vực phức tạp như phòng máy AHU tầng 5 và hành lang tầng 17.
    • Xuất bảng thống kê khối lượng vật tư chính xác (diện tích tole ống gió, chiều dài ống đồng gas, số lượng miệng gió, chiều dài ống nước ngưng).
  • Đánh giá học thuật: Đồ án được Hội đồng bảo vệ đánh giá cao về hàm lượng tính toán thực tế và tính ứng dụng:
    • Giảng viên hướng dẫn (ThS. Nguyễn Hoàng Tuấn) chấm điểm: $88/100$ điểm.
    • Giảng viên phản biện (TS. Trần Thanh Tình) chấm điểm: $88/100$ điểm.
    • Kết quả kiểm tra độ tương đồng (Turnitin): $14%$ toàn nội dung (nguồn cao nhất đạt $7%$).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được chỉ ra trong quá trình phản biện:
    • Thông số độ ẩm môi trường bên ngoài chọn ở mức $\varphi_n = 49,9%$ cần được xem xét và hiệu chỉnh thận trọng hơn để bao quát các điều kiện thời tiết khắc nghiệt tại khu vực Đông Nam Bộ vào mùa mưa ẩm.
    • Vị trí lắp đặt cụm dàn nóng VRV trên thực tế đối với tòa nhà cao tầng (30 tầng) đòi hỏi phải kiểm tra chặt chẽ giới hạn chiều dài đường ống gas tương đương và độ chênh lệch cao độ tối đa cho phép theo catalogue của nhà sản xuất Daikin.
    • Còn tồn tại một số lỗi đánh máy về dấu thập phân trong các bảng số liệu.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Tính toán đánh giá hiệu quả năng lượng toàn phần và bán phần (IPLV/SEER) cho toàn bộ tòa nhà khi vận hành tải biến đổi.
    • Mô phỏng động lực học chất lưu (CFD) sự lan truyền của khói và nhiệt độ trong các trường hợp sự cố cháy tại sảnh thông tầng và hành lang.
    • Tích hợp sâu hệ thống điều khiển tự động hóa tòa nhà (BMS) với mô hình thông tin công trình BIM.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu chuyên khảo mang tính ứng dụng cao cho sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt, Kỹ thuật Cơ điện công trình (M&E) và các kỹ sư thiết kế HVAC:

  • Quy trình tính toán giải tích: Các bước tính toán Carrier chi tiết và phương pháp tra cứu thông số ẩm không khí bằng AirCalc được trình bày rõ ràng tại Chương II và Phụ lục.
  • Ứng dụng phần mềm chuyên ngành: Cung cấp hướng dẫn từng bước khi sử dụng bộ công cụ tính toán gồm Heatload Daikin, VRV Xpress, DuctSizer, ASHRAE Fitting Database và Fantech.
  • Mô hình hóa BIM/Revit: Là tài liệu tham khảo trực quan về phương pháp triển khai bản vẽ Shopdrawing 3D MEP, phân loại System Type, xử lý va chạm không gian và bóc tách khối lượng vật tư từ mô hình Revit.

Câu hỏi thường gặp

1. Căn cứ nào được tác giả sử dụng để chọn cấp hệ thống điều hòa không khí cho công trình Becamex?
Tác giả căn cứ theo tiêu chuẩn TCVN 5687-2024, lựa chọn hệ thống điều hòa không khí Cấp II. Cấp này có số giờ cho phép không đảm bảo chế độ nhiệt ẩm $m = 150 \div 200 \text{ giờ/năm}$ và hệ số bảo đảm $K = 0,983 \div 0,977$, phù hợp với yêu cầu tiện nghi nhiệt và điều kiện công nghệ của các công trình công cộng, trung tâm thương mại và văn phòng cao cấp.

2. Hệ số ảnh hưởng bởi độ cao $\varepsilon_c$ trong tính toán nhiệt bức xạ qua kính được xác định như thế nào?
Độ cao mặt đất tại công trình so với mực nước biển là $31 \text{ m}$. Hệ số $\varepsilon_c$ tại mỗi tầng được tính theo công thức $\varepsilon_c = 1 + \frac{H + H_{dat}}{1000} \cdot 0,023$. Kết quả xác định hệ số $\varepsilon_c$ tăng dần theo chiều cao tòa nhà, từ $1,000837$ tại tầng 1 (cao độ $5,4 \text{ m}$) lên $1,002714$ tại tầng 22 (cao độ $87 \text{ m}$).

3. Giải pháp điều hòa không khí cho khu vực phòng Giám sát IOC và phòng Hội nghị lớn tại tầng 5 có điểm gì khác biệt so với các tầng khác?
Khác với các tầng văn phòng sử dụng các dàn lạnh FCU kết nối hệ VRV, phòng Giám sát IOC ($180 \text{ m}^2$) và phòng Hội nghị lớn ($920 \text{ m}^2$) tại tầng 5 được thiết kế hệ thống xử lý không khí trung tâm bằng các thiết bị AHU riêng biệt đặt trong phòng máy kỹ thuật, kết nối với mạng ống gió cấp và miệng gió khuếch tán để đáp ứng tải nhiệt lớn và mật độ tập trung đông người.

4. Phương pháp nào được sử dụng để tính toán lưu lượng không khí tăng áp chống khói cho cầu thang bộ và giếng thang máy?
Tác giả áp dụng phương pháp tính toán theo tiêu chuẩn Anh BS 5588, tính tổng lưu lượng không khí cần cấp dựa trên hai thành phần: lưu lượng gió rò rỉ qua các khe hở cửa khi tất cả các cửa đóng và lưu lượng gió tràn duy trì vận tốc gió qua cửa khi có cửa mở thoát hiểm.

5. Bản vẽ triển khai trên phần mềm Revit giúp giải quyết vấn đề kỹ thuật nào trong quá trình thiết kế và thi công?
Mô hình 3D trên Autodesk Revit cho phép trực quan hóa toàn bộ mạng lưới đường ống gió, ống gas, ống nước ngưng trong không gian trần hẹp, giúp kiểm tra xung đột (clash detection) giữa hệ thống HVAC với dầm sàn kết cấu và các hệ thống MEP khác, đồng thời tự động xuất bảng thống kê khối lượng vật tư (BOQ) chính xác sang file Excel.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Vũ Công Minh và Võ Kế Đạt đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán tính toán kiểm tra phụ tải nhiệt, thiết kế hệ thống điều hòa không khí VRV - AHU và các hệ thống thông gió, kiểm soát khói an toàn cho tòa nhà phức hợp Becamex 30 tầng. Việc kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp tính toán giải tích cổ điển Carrier với các phần mềm chuyên ngành hiện đại (Heatload, VRV Xpress, DuctSizer, Fantech) đem lại độ tin cậy cao cho các kết quả kỹ thuật. Mô hình thông tin công trình BIM/Revit được triển khai chi tiết đã góp phần trực quan hóa giải pháp lắp đặt, kiểm soát xung đột không gian và nâng cao độ chính xác trong công tác bóc tách khối lượng thi công cơ điện.