Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh đô thị hóa và hiện đại hóa hạ tầng giáo dục tại Việt Nam, nhu cầu xây dựng các cơ sở trường học kiên cố, an toàn trước thiên tai bão lũ tại khu vực miền Trung ngày càng trở nên cấp thiết. Theo thống kê của Bộ Xây dựng và Tổng cục Thống kê, các công trình giáo dục nhiều tầng (từ 4–6 tầng) tại các đô thị ven biển chịu áp lực rất lớn về tải trọng ngang (gió bão, lốc xoáy) với tần suất bão đổ bộ cấp 11–13 chiếm hơn 65% tại khu vực Bắc Trung Bộ. Dự án đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kết cấu và tổ chức thi công công trình Nhà lớp học Trường Tiểu học Đoàn Kết – TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình" giải quyết bài toán kỹ thuật thực tế về việc tối ưu hóa khả năng chịu lực, tính bền vững và tính kinh tế cho công trình công cộng quy mô 6 tầng trên nền địa chất cát ven biển.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                    QUY MÔ VÀ THÔNG SỐ CƠ BẢN CÔNG TRÌNH                |
+-------------------------------------------------------------------------+
| - Tổng diện tích sàn xây dựng: 649,85 m2                                 |
| - Kích thước mặt bằng: 11,7m x 64,42m (Dài 64,42m x Rộng 11,7m)         |
| - Quy mô tầng: 06 tầng (Tầng 1: 3,9m; Tầng 2-6: 3,6m; Mái thang: +24,28m)|
| - Địa điểm: TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình (Vùng áp lực gió III-B)       |
| - Phân loại công trình: Công trình dân dụng cấp II                      |
+-------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề cốt lõi (problem statement) đặt ra bao gồm ba điểm nghẽn chính:

  • Tải trọng gió khắc nghiệt: Công trình nằm tại vùng gió III-B ($W_0 = 1,25\text{ kN/m}^2$), chiều cao đón gió $H = 24,28\text{ m}$, tỷ lệ mặt đứng đón gió lớn ($64,42\text{ m} \times 24,28\text{ m}$) đòi hỏi hệ kết cấu chịu lực phải có độ cứng uốn và độ ổn định ngang cao để hạn chế chuyển vị đỉnh và biến dạng lệch tầng.
  • Tối ưu hóa không gian phòng học: Không gian phòng học tiêu chuẩn $7,2\text{ m} \times 8,0\text{ m}$ yêu cầu nhịp dầm vượt $L = 7,2\text{ m}$, đặt ra yêu cầu kiểm soát võng, nứt sàn và hạn chế kích thước tiết diện dầm để đảm bảo chiều cao thông thủy và khả năng lấy sáng tự nhiên.
  • Giải pháp nền móng hợp lý: Nền địa chất gồm tầng đất cát mịn đến cát thô hạt trung có chỉ tiêu cơ lý tốt ($E = 12440\text{ kPa} \div 13636\text{ kPa}$, $\varphi = 30,2^\circ \div 31,15^\circ$), mực nước ngầm sâu $-5,0\text{ m}$, cần chọn phương án móng tối ưu chi phí mà vẫn thỏa mãn biến dạng lún giới hạn $[S] \le 8\text{ cm}$.

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Thiết kế kiến trúc tổng thể đảm bảo công năng dạy học với 6 phòng học/tầng, hành lang trước thông thoáng $2,0\text{ m}$, 02 lõi thang bộ thoát hiểm tiêu chuẩn.
  2. Lập mô hình tính toán kết cấu không gian và khung phẳng trục 5 chịu tải trọng kết hợp (Tĩnh tải, Hoạt tải đứng, Gió động/tĩnh theo TCVN 2737:1995 và TCVN 5574:2012).
  3. Thiết kế chi tiết cấu kiện bê tông cốt thép (BTCT) B20, cốt thép CIII/CI cho sàn tầng 3, dầm chính $220\times600\text{ mm}$, cột $220\times500\text{ mm}$, và móng nông đơn/băng dưới khung trục 5.
  4. Lập biện pháp kỹ thuật thi công toàn diện và tiến độ thi công trong 14 tuần bằng MS Project 2016.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào phương án kết cấu khung phẳng bê tông cốt thép toàn khối kết hợp hệ sàn sườn toàn khối. Giới hạn không xét đến tải trọng động đất do công trình dưới cấp đặc biệt và địa chấn khu vực Đồng Hới có gia tốc nền thấp.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi lựa chọn giải pháp, các phương án kết cấu chịu lực truyền thống và hiện đại đã được đánh giá so sánh chi tiết:

Giải pháp kết cấu Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá tính khả thi
Hệ tường gạch chịu lực Thi công đơn giản, không cần máy móc phức tạp, chi phí đầu tư ban đầu thấp. Khả năng chịu tải trọng ngang kém, hạn chế chiều cao tầng ($< 3$ tầng), không mở được khẩu độ phòng học lớn ($> 6\text{ m}$). Không khả thi cho công trình 6 tầng tại vùng gió bão cấp III-B.
Khung thép tiền chế Thi công siêu nhanh, trọng lượng bản thân nhẹ, vượt nhịp lớn tốt ($> 12\text{ m}$). Chi phí bảo trì chống ăn mòn môi trường biển cao, chi phí sơn chống cháy lớn, cách âm kém giữa các phòng học. Kém hiệu quả kinh tế dài hạn cho trường tiểu học công lập.
Khung BTCT đổ toàn khối (Được chọn) Độ cứng tổng thể lớn, liên kết nút dầm-cột cứng vững, chịu lực cắt gió tốt, vật liệu sẵn có, tuổi thọ $> 50$ năm. Trọng lượng bản thân tương đối nặng, thời gian dưỡng hộ bê tông chu kỳ tầng kéo dài (10–14 ngày/sàn). Tối ưu nhất về kỹ thuật, tiện ích sử dụng và chi phí xây lắp tại địa phương.

Yêu cầu kỹ thuật theo thang đo ưu tiên MoSCoW:

  • Must-have: Khung BTCT mác B20 ($R_b = 11,5\text{ MPa}$), thép chịu lực CIII ($R_s = 365\text{ MPa}$), hệ số ổn định lật và trượt của móng $\ge 1,5$, chuyển vị đỉnh công trình $f_{max} \le H/500 = 4,85\text{ cm}$.
  • Should-have: Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên qua hệ cửa panel nhôm kính mặt đứng, hành lang $2,0\text{ m}$ kết hợp rãnh thoát nước mái sê-nô bê tông cốt thép chống dột cục bộ.
  • Could-have: Tích hợp phụ gia giảm nước kéo dài thời gian đông kết bê tông để thi công khối đổ dầm-sàn toàn khối không tạo mạch ngừng.
  • Won't-have: Ứng lực trước căng sau cho dầm sàn do quy mô nhịp $7,2\text{ m}$ chưa đạt ngưỡng kinh tế cần ứng suất trước ($> 9\text{ m}$).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc hệ thống tính toán kết cấu được mô hình hóa theo sơ đồ phần tử thanh không gian và khung phẳng đàn hồi tuyến tính:

Danh mục công nghệ và công cụ phần mềm kỹ thuật ứng dụng:

  • SAP2000 v14.2.2 / v20.0: Mô hình hóa phần tử hữu hạn khung không gian, giải ma trận độ cứng, xuất biểu đồ mô-men ($M$), lực cắt ($Q$), lực dọc ($N$).
  • AutoCAD 2018: Thể hiện chi tiết hồ sơ bản vẽ kiến trúc (KT01–KT06) và kết cấu (KC01–KC04).
  • Microsoft Excel 2016: Lập bảng tính tự động hóa giải thuật tra bảng mô-men bản kê 4 cạnh ô sàn đàn hồi và tính toán cốt thép dầm chữ T, cột nén lệch tâm phẳng.
  • Microsoft Project 2016: Hoạch định tiến độ, phân bổ nguồn lực công nhật và máy móc thi công cẩu tháp, máy trộn bê tông.

Methodology

Quy trình thiết kế và thẩm tra kết cấu tuân thủ nghiêm ngặt mô hình quy trình kỹ thuật xây dựng (Waterfall Engineering Phase):

+-----------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Thu thập số liệu địa chất LK1, khí hậu vùng III-B, kiến trúc   |
| Giai đoạn 2: Sơ bộ kích thước tiết diện dầm (22x60, 22x30), cột (22x50)    |
| Giai đoạn 3: Tính toán tải trọng phân bố sàn, tường, gió đẩy/hút             |
| Giai đoạn 4: Lập mô hình SAP2000, chạy phân tích tĩnh học và tổ hợp tải trọng|
| Giai đoạn 5: Tính thép dọc/đai cấu kiện dầm, cột, móng; kiểm tra TTGH I & II|
| Giai đoạn 6: Triển khai bản vẽ kỹ thuật thi công và lập tiến độ 14 tuần     |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Đánh giá rủi ro kỹ thuật:

  • Rủi ro lún lệch cổ móng: Nền đất cát có sự phân bố mô-đun biến dạng thay đổi từ $12440\text{ kPa}$ (Lớp 2) đến $13636\text{ kPa}$ (Lớp 3). Giải pháp: Đặt đáy móng sâu $-1,2\text{ m}$ ngàm vào lớp cát mịn chặt vừa, tính toán lún theo phương pháp cộng lún từng lớp với hệ số biến dạng nén khống chế $S \le 3,2\text{ cm} < [S_{gh}] = 8,0\text{ cm}$.
  • Rủi ro mất ổn định cột lệch tâm lớn: Cột tầng 1 ($H_0 = 3,57\text{ m}$) chịu $N_{max} = -1563,41\text{ kN}$ và $M_{tu} = -256,48\text{ kNm}$. Giải pháp: Thiết kế tiết diện $220\times500\text{ mm}$, bố trí thép đối xứng $3\Phi32$ ($A_s = A_s' = 2412\text{ mm}^2$), kiểm tra độ mảnh $\lambda = l_0 / b = 3,535 / 0,22 = 16,01 < [\lambda] = 31$.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán chi tiết được thể hiện qua các giải thuật cơ học kết cấu và trích xuất số liệu thực nghiệm thiết kế cho khung trục 5 và sàn tầng 3.

1. Giải thuật quy đổi tải trọng sàn lên dầm khung

Tải trọng từ ô sàn chữ nhật $l_1 \times l_2$ ($4,0\text{ m} \times 7,2\text{ m}$, tỷ lệ $l_2/l_1 = 1,8 < 2 \rightarrow$ bản kê 4 cạnh) truyền vào dầm khung theo dạng hình thang được quy đổi về tải trọng phân bố đều tương đương:

$$\beta = \frac{l_1}{2 l_2} = \frac{4,0}{2 \times 7,2} = 0,278$$

$$k = 1 - 2\beta^2 + \beta^3 = 1 - 2(0,278)^2 + (0,278)^3 = 0,866 \approx 0,871$$

$$q_{tđ} = k \cdot q_s \cdot \frac{l_1}{2} = 0,871 \times 6,23 \times \frac{4,0}{2} = 10,85\text{ kN/m}$$

Cộng dồn tĩnh tải bản thân dầm $220\times600\text{ mm}$ ($3,34\text{ kN/m}$) và tường xây gạch đặc 220 ($15,93\text{ kN/m}$) cho ra tổng tải trọng phân bố $g_1 = 29,27\text{ kN/m}$.

2. Tính toán thép dầm nhịp $7,2\text{ m}$ (Phần tử dầm DC tầng 2 - Tiết diện $220\times600\text{ mm}$)

  • Vật liệu: Bê tông B20 ($R_b = 11,5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 0,9\text{ MPa}$), Cốt thép CIII ($R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$), $a = 40\text{ mm} \rightarrow h_0 = 560\text{ mm}$.
  • Tại gối: Chịu mô-men âm $M_{max}^- = -380,77\text{ kNm}$.
# Thuật toán tính toán cốt thép dầm chữ nhật đặt cốt kép chịu uốn
import math

M = 380.77 * 1e6   # N.mm
Rb = 11.5          # MPa (N/mm2)
Rs = Rsc = 365.0   # MPa (N/mm2)
b = 220.0          # mm
h = 600.0          # mm
a = 40.0           # mm
h0 = h - a         # 560 mm
alpha_R = 0.429

alpha_m = M / (Rb * b * (h0 ** 2))
# alpha_m = 380.77e6 / (11.5 * 220 * 560^2) = 0.479 > alpha_R (0.429)
# -> Bắt buộc tính toán tiết diện đặt cốt kép (As, As')

xi_R = 0.59
M_concrete_limit = alpha_R * Rb * b * (h0 ** 2)  # 340.94 kNm
Delta_M = M - M_concrete_limit                    # 39.83 kNm

As_prime = Delta_M / (Rsc * (h0 - a))             # Thép chịu nén vùng trên
# As_prime = 39.83e6 / (365 * (560 - 40)) = 209.8 mm2
As = (xi_R * Rb * b * h0 + Delta_M / (h0 - a)) / Rs
# As tính toán = 2446 mm2 -> Chọn 5 phi 25 (As_chọn = 2454.4 mm2, hàm lượng mu = 1.99%)
  • Tại nhịp: Chịu mô-men dương $M_{max}^+ = +132,98\text{ kNm}$, bản cánh chịu nén ($b_f' = b + 2S_c = 220 + 2(600) = 1420\text{ mm}$, $h_f' = 100\text{ mm}$).
    • Khả năng chịu lực cánh: $M_f = R_b b_f' h_f' (h_0 - 0,5 h_f') = 11,5 \times 1420 \times 100 \times (560 - 50) \times 10^{-6} = 832,83\text{ kNm} > M_{max}^+$.
    • Trục trung hòa đi qua cánh $\rightarrow$ Tính như dầm chữ nhật kích thước $b_f' \times h = 1420 \times 600\text{ mm}$.
    • Hệ số $\alpha_m = \frac{132,98 \times 10^6}{11,5 \times 1420 \times 560^2} = 0,026 \rightarrow \zeta = 0,987$.
    • Diện tích thép: $A_s = \frac{132,98 \times 10^6}{365 \times 0,987 \times 560} = 658,7\text{ mm}^2 \rightarrow$ Bố trí $4\Phi16$ ($A_s = 804,2\text{ mm}^2$, $\mu = 0,65%$).

3. Tính toán cột nén lệch tâm phẳng trục D tầng 1 ($220\times500\text{ mm}$)

Tổ hợp nguy hiểm nhất: $N = -1563,41\text{ kN}$, $M = -256,48\text{ kNm}$.

  • Chiều dài tính toán: $l_0 = 0,7 \times 5,10\text{ m} = 3,57\text{ m}$. Độ lệch tâm tĩnh học: $e_1 = |M/N| = 256,48 / 1563,41 = 0,164\text{ m} = 16,4\text{ cm}$.
  • Độ lệch tâm ngẫu nhiên: $e_a = \max(H/600, h/30) = \max(5100/600, 500/30) = 1,67\text{ cm} \rightarrow e_0 = 16,4\text{ cm}$.
  • Khoảng cách từ điểm đặt lực đến trọng tâm cốt thép kéo: $e = e_0 + \frac{h}{2} - a = 16,4 + 25 - 4 = 37,4\text{ cm}$.
  • Chiều cao vùng nén giả định: $x = \frac{N}{R_b b} = \frac{1563,41 \times 10^3}{11,5 \times 220} = 617,9\text{ mm} > \xi_R h_0 = 0,59 \times 460 = 271,4\text{ mm} \rightarrow$ Nén lệch tâm bé.
  • Thép đối xứng tính được: $A_s = A_s' = 2249\text{ mm}^2 \rightarrow$ Bố trí $3\Phi32$ mỗi bên ($A_s = 2412\text{ mm}^2$, tổng hàm lượng $\mu = 4,77%$).
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CỐT THÉP CỘT C1 (220x500 mm):
+-----------------------------------------------------------+
|  [3 phi 32]               Đai phi 8a100          [3 phi 32]|
|    (O) (O) (O)       +---------------------+   (O) (O) (O)|
|    |         |       |  Vùng nối: a=100mm  |   |         ||
|    |  220mm  | <---> |  Thân cột: a=200mm  |   |  220mm  ||
|    |         |       +---------------------+   |         ||
+----+---------+---------------------------------+---------+
| <----------------------- 500 mm ------------------------> |
+-----------------------------------------------------------+

Testing và validation

Kết quả phân tích kết cấu và kiểm tra các trạng thái giới hạn (TTGH) đạt độ chính xác và độ an toàn cao:

Chỉ số kỹ thuật Giá trị tính toán Giới hạn tiêu chuẩn (TCVN) Tỷ số kiểm tra Trạng thái
Độ mảnh cột tầng 1 ($\lambda$) 16,01 $\le 31$ (TCVN 5574:2012) 51,6% Đạt
Lực cắt cột $Q_{max}$ 74,28 kN $0,3 \varphi_{w1} \varphi_{b1} R_{bt} b h_0 = 341,43\text{ kN}$ 21,7% Đạt
Khả năng chịu cắt dầm gối 209,96 kN Bê tông + Đai $\Phi8a100 = 312,5\text{ kN}$ 67,1% Đạt
Chuyển vị đỉnh công trình ($f_{top}$) 2,14 cm $\le H/500 = 4,85\text{ cm}$ 44,1% Đạt
Độ lún tuyệt đối móng khung ($S$) 2,86 cm $\le [S_{gh}] = 8,0\text{ cm}$ (TCXD 9362-2012) 35,7% Đạt
Độ lún lệch tương đối ($\Delta S / L$) 0,0012 $\le [\Delta S / L] = 0,002$ 60,0% Đạt

Kết quả đạt được

  1. Hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh: 100% khối lượng tính toán khung không gian, dầm, sàn, cột, móng và cầu thang bộ được thực hiện chi tiết, đối chiếu chuẩn xác giữa tính tay giải tích và mô hình phần tử hữu hạn SAP2000.
  2. Bản vẽ kỹ thuật đạt chuẩn thi công: Hoàn thiện 06 bản vẽ kiến trúc (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt tỷ lệ 1/100) và 04 bản vẽ kết cấu chi tiết (bản vẽ sàn tầng 3 KC01, khung trục 5 KC02, móng KC03, cầu thang KC04).
  3. Kế hoạch tổ chức thi công khả thi: Xác lập sơ đồ mạng tiến độ hoàn thiện toàn bộ công trình trong 14 tuần (98 ngày), bố trí nhịp nhàng giữa công tác coffa, cốt thép, đổ bê tông thương phẩm bằng bơm cần và hoàn thiện xây trát.

Đổi mới và đóng góp

  • Tối ưu hóa hóa hình học dầm-cột cho phân khúc trường học: Thiết lập tiết diện cột thống nhất chiều rộng $b = 220\text{ mm}$ trùng khít với chiều dày tường gạch bao che 220, triệt tiêu hoàn toàn góc lồi cột trong phòng học, nâng cao 8,5% diện tích hữu ích và an toàn cho học sinh tiểu học.
  • Tiết kiệm khối lượng cốt thép bằng phân tích sơ đồ đàn hồi bản kê: So với phương pháp tính toán dải bản độc lập truyền thống (bỏ qua hiệu ứng truyền lực 2 phương), phương pháp bản kê 4 cạnh đàn hồi giúp giảm 14,2% khối lượng cốt thép sàn ($A_s$ chỉ yêu cầu $\Phi6a110$ và $\Phi8a120$ thay vì lưới $\Phi10a150$).
  • Ứng dụng giải pháp móng đơn BTCT chân cột kết hợp giằng móng: Thay vì sử dụng móng cọc ép tốn kém trong điều kiện địa chất tốt (cát hạt mịn chặt vừa $E > 12\text{ MPa}$), giải pháp móng nông tiết kiệm 32,5% chi phí phần ngầm so với phương án cọc $250\times250\text{ mm}$.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

Dự án được ứng dụng trực tiếp làm hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC) cho các công trình giáo dục tiểu học và trung học cơ sở tại các huyện/thành phố thuộc khu vực miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị, Hà Tĩnh) có điều kiện khí hậu và địa chất tương đồng.

+-----------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN ĐỘ THI CÔNG TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH (14 TUẦN - 98 NGÀY)                   |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Tuần 01 - 02: Chuẩn bị mặt bằng, đào đất hố móng, đổ bê tông lót, móng, giằng|
| Tuần 03 - 08: Thi công kết cấu thân BTCT Tầng 1 đến Tầng 6 (1 tuần/tầng)    |
| Tuần 09 - 10: Đổ bê tông sàn mái, sê-nô, xây tường thu hồi, lợp mái tôn    |
| Tuần 11 - 13: Xây tường ngăn, trát trong/ngoài, ốp lát granit, lắp cửa nhôm |
| Tuần 14     : Lắp đặt thiết bị điện nước, PCCC, dọn dẹp vệ sinh và bàn giao |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Đánh giá hiệu quả kinh tế (ROI & Chi phí)

  • Tổng dự toán xây lắp ước tính: 11,8 tỷ VNĐ (đơn giá xây dựng bình quân ~3,8 triệu VNĐ/m2 sàn).
  • Thời gian hoàn vốn xã hội: Đưa vào vận hành đón 720 học sinh tiểu học (18 lớp học kiên cố), giảm 100% chi phí sửa chữa khắc phục sau mùa mưa bão hàng năm so với các phòng học cấp 4 cũ.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật:
    • Mô hình tính toán khung trục 5 dạng khung phẳng 2D chưa phản ánh triệt để hiệu ứng xoắn tổng thể của toàn bộ công trình hình chữ nhật dài $64,42\text{ m}$.
    • Chưa xét đến tương tác động lực học giữa kết cấu bên trên và nền đất đàn hồi (Soil-Structure Interaction - SSI).
  • Hướng phát triển:
    • Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM - Building Information Modeling) với phần mềm Autodesk Revit Structure kết hợp CSI ETABS để quản lý xung đột không gian MEP và bóc tách khối lượng tự động.
    • Nghiên cứu áp dụng bê tông cường độ cao hơn (B25/B30) kết hợp phụ gia khoáng tro bay để giảm kích thước tiết diện dầm chính xuống $200\times500\text{ mm}$, tối ưu hơn nữa tải trọng tĩnh.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo mẫu mực về trình tự tính toán khung bê tông cốt thép toàn khối, bảng biểu tính sàn, dầm, cột, móng chuẩn mực theo tiêu chuẩn TCVN.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu: Hệ thống hóa các biểu thức kiểm tra độ mảnh cột, tính toán tiết diện chữ T và tổ hợp tải trọng gió vùng III-B.
  • Chủ đầu tư & Ban quản lý dự án: Cơ sở đối chiếu định mức vật tư, dự toán kinh phí và tiến độ kiểm soát nhà thầu thi công.
  • Doanh nghiệp xây dựng: Bản hướng dẫn biện pháp kỹ thuật thi công móng nông và cốp pha sàn tầng điển hình đạt chuẩn an toàn lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công trình chọn giải pháp móng nông thay vì móng cọc?

Theo số liệu khảo sát hố khoan LK1, lớp đất số 2 là cát mịn chặt vừa dày $7,5\text{ m}$ có mô-đun biến dạng $E = 12440\text{ kPa}$ và góc ma sát trong $\varphi = 30,2^\circ$, khả năng chịu tải của đất nền $R_{tc} > 2,0\text{ kG/cm}^2$. Tải trọng công trình 6 tầng truyền xuống chân cột lớn nhất khoảng $1563\text{ kN}$ hoàn toàn nằm trong khả năng chịu tải của móng đơn/móng băng nông đặt ở cốt $-1,2\text{ m}$, giúp tiết kiệm hơn 30% chi phí so với ép cọc ngàm vào tầng đá gốc.

2. Tiêu chuẩn áp dụng để tính toán tải trọng gió trong đồ án là gì?

Đồ án áp dụng TCVN 2737:1995. Với địa điểm Đồng Hới (Quảng Bình) thuộc phân vùng gió III-B, áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 1,25\text{ kN/m}^2$, hệ số vượt tải $n = 1,2$, hệ số khí động đón gió $C = +0,8$, hút gió $C = -0,6$. Chiều cao công trình $< 40\text{ m}$ nên chỉ cần tính toán thành phần gió tĩnh tác dụng lên từng cao trình sàn.

3. Phương pháp tính toán bản sàn tầng 3 được thực hiện như thế nào?

Các ô sàn có tỷ lệ cạnh dài trên cạnh ngắn $l_2/l_1 < 2$ (như ô sàn phòng học $4,0\text{ m} \times 7,2\text{ m}$, tỷ lệ 1,8) được tính toán theo sơ đồ bản kê 4 cạnh làm việc đàn hồi hai phương. Mô-men uốn tại nhịp và gối được xác định thông qua việc tra các hệ số $\alpha$ và $\beta$ phụ thuộc vào điều kiện liên kết biên ngàm/khớp.

4. Tại sao kích thước dầm chính lại chọn tiết diện $220\times600\text{ mm}$?

Chiều cao dầm được chọn sơ bộ theo công thức kinh nghiệm $h_d = (1/8 \div 1/12)L$. Với nhịp thông thủy phòng học $L = 7,2\text{ m}$, chiều cao $h_d = (1/12) \times 7200 = 600\text{ mm}$, bề rộng $b_d = (1/2 \div 1/3)h_d = 220\text{ mm}$. Tiết diện này đảm bảo thỏa mãn điều kiện độ võng $[f] \le L/400$ mà không cần gia tăng cấp độ bền bê tông.

5. Yêu cầu cấu tạo cốt đai trong cột khung chịu uốn nén ra sao?

Theo tiêu chuẩn thiết kế, cốt đai cột sử dụng thép $\Phi8$. Trong đoạn nối buộc cốt thép dọc (chiều dài tối thiểu $40d$), khoảng cách cốt đai được bố trí dày hơn với $a = 100\text{ mm}$ (không vượt quá $10 d_{dọc,min} = 10 \times 32 = 320\text{ mm}$ và $b/4 = 55\text{ mm}$). Đoạn thân cột thông thường bố trí đai $a = 200\text{ mm}$ để chống phình cốt dọc và tăng cường khả năng chịu nén của lõi bê tông.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kết cấu và tổ chức thi công Nhà lớp học Trường Tiểu học Đoàn Kết – Đồng Hới, Quảng Bình" đã giải quyết trọn vẹn, khoa học các yêu cầu kỹ thuật phức tạp của một công trình giáo dục nhiều tầng tại dải đất ven biển miền Trung. Thông qua việc ứng dụng công cụ tính toán hiện đại SAP2000 kết hợp giải tích lý thuyết TCVN 5574:2012 và TCVN 2737:1995, đồ án đã chứng minh tính tối ưu vượt trội của hệ khung bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo tuyệt đối khả năng chịu lực dưới tác động của tổ hợp tải trọng bất lợi nhất. Đây là tài liệu nghiên cứu ứng dụng có giá trị thực tiễn cao, đóng góp một mô hình thiết kế mẫu mực cho các dự án xây dựng trường học kiên cố hóa trên toàn quốc. Các kỹ sư và sinh viên quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các thuật toán và bảng tra cốt thép trong bài viết này để tối ưu hóa quy trình thiết kế công trình của mình.