Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của Việt Nam, nhu cầu hoàn thiện, nâng cấp cơ sở hạ tầng giáo dục là một nhiệm vụ cấp thiết nhằm bảo đảm các quyền lợi căn bản cho công dân và nâng cao chất lượng đào tạo. Cùng với sự phát triển của công nghệ xây dựng, kết cấu bê tông cốt thép đổ toàn khối ngày càng khẳng định vị trí chủ đạo trong các công trình dân dụng nhiều tầng nhờ khả năng chịu lực lớn, độ bền vững cao, tính linh hoạt trong phân chia không gian và quy trình thi công hợp lý. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng của tác giả Đinh Xuân Nam (chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) tập trung vào việc thiết kế kiến trúc, tính toán kết cấu bê tông cốt thép và đề xuất giải pháp nền móng cho công trình thực tế: "Nhà lớp học trường tiểu học Đoàn Kết", tọa lạc tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

Đề tài được thực hiện trong thời gian 14 tuần (giao ngày 08/12/2017, hoàn thành ngày 16/03/2018), với các mục tiêu và nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể được phân công như sau:

  1. Thiết kế kiến trúc tổng thể công trình: Thể hiện các bản vẽ mặt bằng các tầng (tầng 1, tầng 2, các tầng điển hình 3-6 và tầng mái), mặt đứng trục 1-18 và các mặt cắt chính (A-A, B-B).
  2. Thiết kế kết cấu sàn tầng 3: Lập mặt bằng bố trí ô sàn, phân loại bản sàn, xác định tĩnh tải, hoạt tải và tính toán cốt thép chịu lực theo sơ đồ đàn hồi (bản vẽ KC 01).
  3. Thiết kế khung chịu lực chính (Khung trục 5): Lập sơ đồ tính toán, xác định các trường hợp tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải lệch tầng/cách nhịp, tải trọng gió tĩnh khu vực III-B), tổ hợp nội lực và tính toán cốt thép cho dầm, cột (bản vẽ KC 02).
  4. Thiết kế cầu thang bộ trục 17-18 đoạn CD từ tầng 4 lên tầng 5 (bản vẽ KC 04).
  5. Thiết kế móng dưới khung trục 5: Đánh giá điều kiện địa chất hố khoan LK1 và tính toán kết cấu móng theo các trạng thái giới hạn (bản vẽ KC 03).

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là công trình Nhà lớp học 6 tầng Trường Tiểu học Đoàn Kết, có tổng diện tích mặt bằng xây dựng là $649,85\text{ m}^2$, chiều dài mặt chính $64,22\text{ m}$ (kích thước mặt bằng $11,7 \times 64,42\text{ m}$), chiều cao tầng 1 là $3,9\text{ m}$, chiều cao các tầng 2 đến 6 là $3,6\text{ m}$, và tổng chiều cao công trình tính đến đỉnh mái là $24,28\text{ m}$. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại khu đất xây dựng thuộc địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình – khu vực có điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa phân chia hai mùa mưa/khô rõ rệt, hướng gió chủ đạo mùa hè là Tây Nam, mùa đông là Tây Bắc, và thuộc vùng áp lực gió III-B. Phạm vi thời gian nghiên cứu và thực hiện đồ án diễn ra trong học kỳ tốt nghiệp khóa học 2014–2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam để tính toán tải trọng, nội lực và kiểm tra độ bền, độ ổn định của các cấu kiện:

  • Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 (xác định tĩnh tải các lớp hoàn thiện, hoạt tải sử dụng cho phòng học, hành lang, khu vệ sinh, tải trọng gió phân bố và tập trung theo vùng áp lực gió III-B).
  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép: Các công thức tính toán cấu kiện chịu uốn (bản sàn, dầm) và cấu kiện chịu nén lệch tâm (cột) theo trạng thái giới hạn I (về khả năng chịu lực) và trạng thái giới hạn II (về độ võng, nứt).
  • Tiêu chuẩn cấu tạo cốt thép kháng chấn/chống nứt: TCXDVN 375:2006 (quy định về cốt thép đai trong vùng nối chồng cốt thép dọc cột).
  • Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình: TCXD 9362:2012 (khống chế độ lún giới hạn và lún lệch cho kết cấu nhà khung bê tông cốt thép).
  • Bảng tra thông số cơ bản: Phụ lục 17 – Giáo trình Kết cấu Bê tông cốt thép (hệ số mô men tra cho bản kê 4 cạnh theo sơ đồ 1 và sơ đồ 9).

Các thông số chỉ tiêu cơ lý của vật liệu xây dựng sử dụng trong đồ án:

  • Bê tông cấp bền B20: Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 11,5\text{ MPa}$ ($115\text{ kg/cm}^2$), cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 0,9\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 27.000\text{ MPa}$.
  • Cốt thép CI (đối với đường kính thanh $d < 10\text{ mm}$): Cường độ chịu kéo và chịu nén tính toán $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, cường độ chịu cắt của cốt đai $R_{sw} = 175\text{ MPa}$.
  • Cốt thép CII (đối với đường kính thanh $d \ge 10\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$, $R_{sw} = 225\text{ MPa}$.
  • Cốt thép CIII (đối với cốt thép chịu lực chính $d \ge 10\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$, $R_{sw} = 290\text{ MPa}$.
  • Tường xây: Gạch đặc mác M75 kết hợp vữa xi măng mác M50 cho khối xây tường bao, tường ngăn dày $110\text{ mm}$ và $220\text{ mm}$.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế trong đồ án bao gồm:

  • Phương pháp phân tích lý thuyết và thực hành thiết kế kết cấu công trình dân dụng: Áp dụng sơ đồ khung phẳng ngang kết hợp hệ sàn sườn toàn khối.
  • Phương pháp quy đổi tải trọng: Chuyển đổi tải trọng sàn truyền vào dầm từ dạng hình thang và tam giác về dạng tải trọng phân bố đều tương đương qua các hệ số quy đổi $k$.
  • Phương pháp tính toán nội lực và tổ hợp tải trọng: Sử dụng phần mềm SAP để lập mô hình giải nội lực khung không gian/khung phẳng dưới tác động của các trường hợp tĩnh tải, hoạt tải cách tầng/lệch nhịp và tải trọng gió; kết hợp tính toán kiểm tra thủ công (bằng tay) cho một số cấu kiện dầm và cột đại diện.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu địa chất: Phân tích số liệu khảo sát hiện trường từ 2 hố khoan sâu $15\text{ m}$ (chọn hố khoan LK1 làm căn cứ tính toán nền móng).

Nguồn dữ liệu tính toán được trích xuất trực tiếp từ hồ sơ thiết kế kiến trúc công trình, số liệu khảo sát địa chất công trình tại thành phố Đồng Hới do đơn vị khảo sát cung cấp, và các số liệu tra cứu tiêu chuẩn khí tượng thủy văn theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Kiến trúc

Chương I trình bày giải pháp kiến trúc tổng thể của công trình Nhà lớp học Trường Tiểu học Đoàn Kết, đáp ứng yêu cầu công năng giảng dạy và học tập.

  • Bố trí mặt bằng và công năng: Mặt bằng công trình có dạng hình chữ nhật ($11,7 \times 64,42\text{ m}$), cấu trúc 6 tầng. Tầng 1 có chiều cao $3,9\text{ m}$; các tầng 2, 3, 4, 5, 6 có chiều cao $3,6\text{ m}$. Mỗi tầng được bố trí gồm 6 phòng học và 2 khu vệ sinh. Hệ thống hành lang thông thủy rộng rãi chạy dọc phía trước công trình nhằm tối ưu hóa lưu thông và đón gió Tây Nam tự nhiên. Giao thông theo phương đứng gồm 2 buồng thang bộ bố trí hợp lý, đóng vai trò lưu thông thường nhật kiêm lối thoát hiểm khẩn cấp. Nền hoàn thiện trong nhà lát đá Granit vữa xi măng M50 dày $15\text{ mm}$; khu vệ sinh ốp lát gạch men kính chống trơn; tường bao và tường ngăn xây gạch đặc M75 trát vữa xi măng M50.
  • Giải pháp hình khối và mặt đứng: Hình khối kiến trúc phát triển theo phương ngang tạo sự bề thế, cân đối và thoáng mát, kết hợp vách kính panel hiện đại. Tỷ lệ giữa chiều cao ($24,28\text{ m}$) và bề rộng mặt chính bảo đảm sự hài hòa với cảnh quan xung quanh.
  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
    • Chiếu sáng: Tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên qua hệ thống cửa kính lớn bên ngoài, kết hợp mạng lưới chiếu sáng nhân tạo phân bố đồng đều.
    • Hệ thống điện: Tuyến điện trung thế $20\text{ kV}$ đi ngầm dẫn vào trạm biến thế riêng của công trình, phân phối đến các tầng qua đường dây ngầm trong tường.
    • Cấp - thoát nước: Nước sạch nhận từ mạng lưới đô thị vào bể ngầm, tự động bơm lên bể mái rồi cấp theo các trục kỹ thuật. Nước mưa trên mái được thu qua sê nô; nước thải sinh hoạt dẫn về bể xử lý trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
    • Phòng cháy chữa cháy (PCCC): Bố trí mạng lưới đầu báo cháy tự động tại các khu vực công cộng; hệ thống chữa cháy gồm họng nước cứu hỏa lắp đặt cách nhau $3\text{ m}$ tại mỗi tầng kết hợp bình bột khô và đèn báo thoát hiểm.

Chương II: Kết cấu

Chương II chiếm khối lượng lớn nhất của đồ án ($55%$), tập trung vào việc lựa chọn giải pháp kết cấu, xác định tải trọng, giải nội lực và bố trí cốt thép cho các bộ phận chịu lực chính:

Hạng mục kết cấu Kích thước cấu kiện sơ bộ Giải pháp tính toán / Tải trọng Cốt thép lựa chọn
Sàn tầng 3 (Sàn sườn BTCT toàn khối dày $h_b = 10\text{ cm}$) - Ô1 (lớp học): $4 \times 7,2\text{ m}$
- Ô3 (hành lang): $2 \times 4\text{ m}$
- Tĩnh tải hoàn thiện: phòng học $3,83\text{ kN/m}^2$, ban công $3,90\text{ kN/m}^2$, WC $4,13\text{ kN/m}^2$
- Hoạt tải: phòng $2,4\text{ kN/m}^2$, WC $2,6\text{ kN/m}^2$, hành lang $3,6\text{ kN/m}^2$
- Tính sơ đồ đàn hồi theo $l_2/l_1$
- Ô1 nhịp ngắn: $\phi 6a110$ ($A_s = 2,57\text{ cm}^2/\text{m}$)
- Ô1 gối ngắn: $\phi 8a120$ ($A_s = 4,19\text{ cm}^2/\text{m}$)
- Ô1 phương dài: $\phi 6a200$
- Ô3: $\phi 6a200$ ($A_s = 1,41\text{ cm}^2/\text{m}$)
Hệ thống dầm khung - Dầm chính BC: $220 \times 300\text{ mm}$ ($L = 2\text{ m}$)
- Dầm chính CD: $220 \times 600\text{ mm}$ ($L = 7,2\text{ m}$)
- Dầm dọc D1-D6: $220 \times 400\text{ mm}$ ($L = 4\text{ m}$)
- Tải trọng quy đổi từ sàn (tam giác/hình thang về phân bố đều)
- Trọng lượng bản thân dầm và tường xây bên trên
- Dầm CD tầng 2 gối: $5\phi 25$ ($A_s = 2454,4\text{ mm}^2$)
- Dầm CD nhịp (tiết diện chữ T $b_f=1420\text{ mm}$): $4\phi 16$ ($A_s = 804,2\text{ mm}^2$)
- Cốt đai $\phi 8$ nhánh đôi
Hệ thống cột khung - Cột giữa trục C, D: $220 \times 500\text{ mm}$
- Cột biên trục A, B: $220 \times 220\text{ mm}$
- Kiểm tra điều kiện ổn định độ mảnh $\lambda = l_0/b \le 31$ ($\lambda = 16,01$ và $14,32$)
- Lực dọc nén sơ bộ tầng 1: $N = 993,6\text{ kN}$ đến $1563,41\text{ kN}$
- Cột C1 trục D tầng 1: Tính nén lệch tâm phẳng, chọn $3\phi 32$ ($A_s = 2412\text{ mm}^2$ mỗi bên)
- Đai $\phi 8$, đoạn nối $a=100\text{ mm}$, thân $a=200\text{ mm}$
Tải trọng gió (Khung trục 5) Vùng gió III-B ($W_0 = 1,25\text{ kN/m}^2$), hệ số tin cậy $n = 1,2$, địa hình B - Gió đẩy tầng 1-6: $q_d = 4,03 \rightarrow 5,52\text{ kN/m}$
- Gió hút tầng 1-6: $q_h = 3,02 \rightarrow 4,14\text{ kN/m}$
- Lực ngang tập trung mái: gió đẩy $S_1 = 2,17\text{ kN}$, gió hút $S_2 = 6,84\text{ kN}$
Đưa vào mô hình phần mềm SAP để tổ hợp với tĩnh tải và hoạt tải

Địa chất công trình và giải pháp nền móng

Phần đánh giá địa chất và giải pháp nền móng dựa trên số liệu hố khoan khảo sát LK1 sâu $15\text{ m}$:

  • Cấu tạo địa tầng hố khoan LK1:
    • Lớp 1: Đất lấp, bề dày $0,6\text{ m}$.
    • Lớp 2: Cát hạt mịn, màu vàng nhạt đến xám trắng, trạng thái chặt vừa, ít ẩm đến ẩm ướt, bề dày $7,5\text{ m}$. Chỉ tiêu cơ lý: mô đun tổng biến dạng $E_0 = 12.440\text{ kPa}$, góc ma sát trong $\varphi_1 = 30,2^\circ$, số búa tiêu chuẩn $N_{30} = 13$, hệ số rỗng và nén lún bé.
    • Lớp 3: Cát hạt thô vừa/hạt nhỏ trung lẫn sỏi sạn, màu vàng nhạt, kết cấu chặt vừa, trạng thái bão hòa nước, bề dày $7,5\text{ m}$. Chỉ tiêu cơ lý: mô đun tổng biến dạng $E_0 = 13.636\text{ kPa}$, góc ma sát trong $\varphi_2 = 31,15^\circ$, số búa tiêu chuẩn $N_{30} = 18$, độ nén lún bé.
    • Địa chất thủy văn: Mực nước ngầm ổn định xuất hiện tại độ sâu $-5,0\text{ m}$, nguồn cấp chủ yếu từ nước mưa.
  • Đánh giá và lựa chọn giải pháp móng: Cả hai lớp đất cát (Lớp 2 và Lớp 3) đều có khả năng chịu tải tốt và độ nén lún nhỏ. Do công trình có quy mô 6 tầng, nội lực chân cột truyền xuống móng ở mức trung bình, tác giả lựa chọn giải pháp móng nông (móng đơn/móng băng dưới khung trục 5) đặt trực tiếp vào tầng cát chịu lực tốt ở độ sâu chôn móng sơ bộ là $-1,2\text{ m}$ (tính từ cốt $\pm 0.000$, mặt ngàm khung tính từ cos $-0,6\text{ m}$). Giải pháp móng nông mang lại ưu điểm: thi công đơn giản, không gây tiếng ồn lớn, giảm thiểu khối lượng đào đắp và tiết kiệm đáng kể chi phí vật liệu so với phương án móng cọc.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã giải quyết toàn diện nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật cho một công trình trường học nhiều tầng bằng kết cấu bê tông cốt thép, đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Xác lập hồ sơ kiến trúc hoàn chỉnh cho công trình 6 tầng với công năng 36 phòng học, 12 phòng vệ sinh, 2 thang bộ, đáp ứng các tiêu chuẩn chiếu sáng tự nhiên, thông gió và an toàn PCCC.
  • Tính toán chi tiết hệ sàn sườn toàn khối tầng 3 dày $10\text{ cm}$, phân định chính xác giữa bản kê 4 cạnh (các ô sàn lớp học kích thước $4 \times 7,2\text{ m}$) và bản loại dầm (ô sàn hành lang $2 \times 4\text{ m}$), bố trí cốt thép hợp lý với hàm lượng cốt thép $\mu$ đạt từ $0,17%$ đến $0,49%$, thỏa mãn điều kiện chống nứt và võng.
  • Xác định đầy đủ các trường hợp tải trọng tác dụng lên khung ngang trục 5 (tĩnh tải phân bố sàn và tường, hoạt tải lệch tầng/cách nhịp, tải trọng gió tĩnh phân bố theo chiều cao từ $3,02\text{ kN/m}$ đến $5,52\text{ kN/m}$ và lực gió tập trung mái $S_1 = 2,17\text{ kN}$, $S_2 = 6,84\text{ kN}$).
  • Thực hiện kiểm tra tính toán cốt thép thủ công cho cấu kiện cột C1 ($220 \times 500\text{ mm}$, bố trí $3\phi 32$) và dầm nhịp CD ($220 \times 600\text{ mm}$, gối bố trí $5\phi 25$, nhịp bố trí $4\phi 16$), kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông và cốt đai $\phi 8$ thỏa mãn điều kiện không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng ($Q_{\max} < 0,3\phi_{w1}\phi_{b1}R_{bt}bh_0 = 341,43\text{ kN}$).
  • Đề xuất giải pháp móng nông đặt ở cao độ $-1,2\text{ m}$ trên nền cát hạt mịn chặt vừa ($E_0 = 12.440\text{ kPa}$), bảo đảm các điều kiện về cường độ theo trạng thái giới hạn I và độ lún theo trạng thái giới hạn II theo tiêu chuẩn TCXD 9362:2012.
  • Đóng góp chính của đồ án là việc kết hợp chặt chẽ giữa tính toán lý thuyết giải tích cơ bản với việc ứng dụng công cụ phần mềm chuyên dụng (SAP, AutoCAD, Excel) để giải quyết bài toán thiết kế thực tế tại địa phương có điều kiện gió bão phức tạp (Quảng Bình).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đồ án: Do giới hạn thời gian 14 tuần và phạm vi nhiệm vụ của đồ án tốt nghiệp đại học, tác giả tập trung tính toán chi tiết cho một khung phẳng đại diện (khung trục 5), một ô sàn điển hình (tầng 3), một phân đoạn cầu thang bộ và móng dưới khung trục 5; chưa tiến hành mô hình hóa không gian 3D tương tác toàn diện giữa toàn bộ hệ khung - vách - móng dưới tác động động của gió bão hoặc động đất theo phương pháp phi tuyến.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Phát triển mô hình tính toán không gian 3D tổng thể cho toàn bộ công trình trên các phần mềm phân tích kết cấu hiện đại; tối ưu hóa kích thước tiết diện dầm, cột nhằm giảm trọng lượng bản thân công trình; bổ sung thiết kế chi tiết biện pháp và tổ chức thi công toàn diện (lập tổng mặt bằng thi công, tiến độ thi công bằng phần mềm MS Project).

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp trong quá trình thực hiện đồ án môn học Kết cấu Bê tông cốt thép, Đồ án Nền móng và Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng. Các phần có giá trị tham khảo thực tiễn cao bao gồm:

  • Quy trình phân loại ô sàn và phương pháp tra bảng tính toán bản kê 4 cạnh theo sơ đồ đàn hồi.
  • Phương pháp xác định hệ số quy đổi tải trọng $k$ để chuyển tải trọng tam giác, hình thang từ sàn về tải phân bố đều trên dầm.
  • Trình tự xác định tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 cho công trình vùng gió III-B.
  • Các bước tính toán và kiểm tra tiết diện cột chịu nén lệch tâm lớn/bé và dầm chịu uốn tiết diện chữ T.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Nhà lớp học Trường Tiểu học Đoàn Kết có quy mô và các thông số kích thước cơ bản nào? Công trình gồm 6 tầng, tổng diện tích mặt bằng xây dựng là $649,85\text{ m}^2$, chiều dài mặt chính là $64,22\text{ m}$ (mặt bằng $11,7 \times 64,42\text{ m}$). Tầng 1 cao $3,9\text{ m}$, các tầng 2 đến 6 cao $3,6\text{ m}$, và tổng chiều cao công trình tính đến đỉnh mái là $24,28\text{ m}$. Mỗi tầng bố trí 6 phòng học và 2 phòng vệ sinh.

2. Vật liệu xây dựng chính được sử dụng để tính toán kết cấu trong đồ án là gì? Đồ án sử dụng bê tông cấp bền B20 ($R_b = 11,5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 0,9\text{ MPa}$, $E_b = 27.000\text{ MPa}$). Cốt thép gồm nhóm CI ($d < 10\text{ mm}$, $R_s = 225\text{ MPa}$), nhóm CII ($d \ge 10\text{ mm}$, $R_s = 280\text{ MPa}$) và nhóm CIII ($d \ge 10\text{ mm}$, $R_s = 365\text{ MPa}$). Tường bao và tường ngăn xây gạch đặc M75 vữa xi măng M50.

3. Tải trọng gió tác dụng lên khung trục 5 được tính toán dựa trên các thông số nào? Công trình xây dựng tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, thuộc vùng gió III-B với áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 1,25\text{ kN/m}^2$, hệ số tin cậy $n = 1,2$, dạng địa hình B. Hệ số khí động phía đón gió $C = +0,8$, phía hút gió $C = -0,6$. Tải trọng gió trên mái được quy đổi thành lực ngang tập trung tại đỉnh cột trục C với giá trị gió đẩy $S_1 = 2,17\text{ kN}$ và gió hút $S_2 = 6,84\text{ kN}$.

4. Cấu tạo địa tầng tại hố khoan LK1 như thế nào và vì sao tác giả lựa chọn giải pháp móng nông? Hố khoan LK1 sâu $15\text{ m}$ gồm 3 lớp: Lớp 1 đất lấp ($0,6\text{ m}$); Lớp 2 cát hạt mịn màu vàng nhạt/xám trắng chặt vừa ($7,5\text{ m}$, $E_0 = 12.440\text{ kPa}$, $\varphi_1 = 30,2^\circ$); Lớp 3 cát hạt thô vừa chặt vừa ($7,5\text{ m}$, $E_0 = 13.636\text{ kPa}$, $\varphi_2 = 31,15^\circ$). Mực nước ngầm ở độ sâu $-5\text{ m}$. Do các tầng đất cát có khả năng chịu lực tốt, nén lún bé và số tầng công trình vừa phải (6 tầng), giải pháp móng nông chôn sâu $-1,2\text{ m}$ được lựa chọn nhằm tối ưu chi phí, giảm khối lượng thi công và hạn chế tiếng ồn.

5. Kết quả tính toán cốt thép cho cấu kiện cột C1 và dầm CD khung trục 5 ra sao? Đối với cột C1 trục D tầng 1 (tiết diện $220 \times 500\text{ mm}$, chịu lực nén $N = -1563,41\text{ kN}$, mô men $M = -256,48\text{ kNm}$), cốt thép dọc được chọn là $3\phi 32$ mỗi bên ($A_s = 2412\text{ mm}^2$), cốt đai $\phi 8$ bước $a = 100\text{ mm}$ ở đoạn nối và $a = 200\text{ mm}$ ở thân cột. Đối với dầm CD tầng 2 (tiết diện $220 \times 600\text{ mm}$), cốt thép gối chịu mô men âm ($M = -380,77\text{ kNm}$) chọn $5\phi 25$ ($A_s = 2454,4\text{ mm}^2$), cốt thép nhịp giữa chịu mô men dương ($M = 132,98\text{ kNm}$) tính theo tiết diện chữ T chọn $4\phi 16$ ($A_s = 804,2\text{ mm}^2$).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Nhà lớp học trường tiểu học Đoàn Kết - Đồng Hới - Quảng Bình" của sinh viên Đinh Xuân Nam đã hoàn thành đầy đủ các nội dung thiết kế kiến trúc, kết cấu bê tông cốt thép và nền móng cho một công trình trường học 6 tầng theo đúng quy trình quy phạm xây dựng hiện hành. Việc áp dụng giải pháp khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp sàn sườn và móng nông đã tận dụng tối đa điều kiện địa chất thuận lợi tại địa phương, bảo đảm an toàn chịu lực dưới tác động của tải trọng đứng và tải trọng gió vùng III-B. Hồ sơ tính toán thể hiện tính nhất quán giữa lý thuyết tính toán trạng thái giới hạn và công cụ hỗ trợ tin học, đáp ứng tốt các yêu cầu kỹ thuật của đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp.