Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Cao ốc 1A" do sinh viên Trần Hải thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đoàn Ngọc Tịnh Nghiêm (Khoa Xây dựng & Cơ học Ứng dụng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, khóa 2013–2017) tập trung giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật cho công trình nhà cao tầng bằng bê tông cốt thép xây dựng tại khu vực đô thị. Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ yêu cầu tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng và rèn luyện kỹ năng giải quyết các bài toán thiết kế kết cấu chịu lực trong điều kiện tải trọng thực tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, tính toán thiết kế của đồ án được xác định cụ thể theo các phần việc sau:

  1. Hoàn thiện hồ sơ bản vẽ kiến trúc công trình dựa trên gợi ý của giảng viên hướng dẫn và bản vẽ khảo sát địa chính.
  2. Xây dựng mô hình tính toán, phân tích nội lực và thiết kế hệ khung không gian chịu lực (dầm, cột, vách cứng bê tông cốt thép).
  3. Tính toán và thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình.
  4. Tính toán và thiết kế kết cấu cầu thang bộ tầng điển hình.
  5. Tính toán và thiết kế phương án móng cọc khoan nhồi.

Đối tượng nghiên cứu là kết cấu chịu lực của công trình Cao ốc 1A. Về quy mô hình học, công trình bao gồm 01 tầng hầm, 01 tầng lửng và 21 tầng điển hình, tổng chiều cao tính từ mặt đất tự nhiên là 74,8 m.

Phạm vi không gian của đồ án được xác định tại địa điểm xây dựng thuộc Quận 6, TP. Hồ Chí Minh. Đây là khu vực chịu tác động của áp lực gió vùng II-A và thuộc vùng có nguy cơ phát sinh tải trọng động đất với các thông số địa chất cụ thể. Phạm vi thời gian nghiên cứu và hoàn thành đề tài là tháng 7 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

Hệ thống cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn quy phạm được tác giả sử dụng làm căn cứ tính toán bao gồm:

  • Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737 : 1995 (Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế), xác định tĩnh tải bản thân, tĩnh tải hoàn thiện, hoạt tải sử dụng theo công năng từng phòng và tải trọng gió (thành phần tĩnh, thành phần động).
  • Chỉ dẫn tính toán gió động: TCXD 229 : 1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 : 1995), áp dụng cho các công trình có chiều cao trên 40 m nhằm xác định tần số dao động riêng, dạng dao động và lực quán tính của gió.
  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574 : 2012 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế), làm cơ sở tính toán cấu kiện chịu uốn (sàn, dầm, cầu thang) và cấu kiện chịu nén uốn (vách cứng).
  • Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc: TCVN 10304 : 2014 (Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế), áp dụng xác định sức chịu tải đơn cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền, theo chỉ tiêu cường độ đất nền (Phụ lục G), theo số liệu xuyên tiêu chuẩn SPT và theo vật liệu chế tạo cọc.
  • Tiêu chuẩn thiết kế kháng chấn: Thiết kế chịu động đất theo phương pháp phổ phản ứng đàn hồi nằm ngang $S_d(T)$ với các tham số: điều kiện đất nền loại C, gia tốc nền quy đổi $a_{gR}/g = 0{,}07$, hệ số tầm quan trọng của công trình $\gamma_1 = 1{,}25$, hệ số ứng xử theo phương ngang $q = 3{,}0$.

Quy chuẩn vật liệu sử dụng trong mô hình và tính toán cấu kiện:

Hạng mục vật liệu Thông số kỹ thuật Giá trị tính toán
Bê tông B25 Cường độ tính toán chịu nén ($R_b$) 14,5 MPa
Cường độ tính toán chịu kéo ($R_{bt}$) 1,05 MPa
Mô đun đàn hồi ($E_b$) 30.000 MPa
Cốt thép AI ($\phi \le 10$ mm) Cường độ chịu kéo/nén tính toán ($R_s, R_{sc}$) 225 MPa
Cường độ tính toán cốt ngang ($R_{sw}$) 175 MPa
Mô đun đàn hồi ($E_s$) 210.000 MPa
Cốt thép AIII ($\phi > 10$ mm) Cường độ chịu kéo/nén tính toán ($R_s, R_{sc}$) 365 MPa
Mô đun đàn hồi ($E_s$) 200.000 MPa

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm số và công cụ phân tích bao gồm:

  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Ứng dụng phần mềm ETABS để thiết lập mô hình không gian 3D tổng thể, trong đó dầm và cột được mô hình hóa bằng đối tượng đường (Line Object), vách cứng và sàn được mô hình hóa bằng đối tượng vùng (Area Object). Khai báo nguồn khối lượng dao động (Mass Source) từ trọng lượng kết cấu, tĩnh tải hoàn thiện và hoạt tải dài hạn.
  • Mô hình hóa cục bộ: Ứng dụng phần mềm SAFE để giải nội lực và biến dạng cho hệ sàn tầng điển hình và hệ thống đài móng cọc khoan nhồi thông qua việc chia các dải strip theo phương X và phương Y.
  • Công cụ tính toán tiết diện: Lập bảng tính tự động trên phần mềm Microsoft Excel kết hợp ngôn ngữ lập trình VBA để xử lý nội lực xuất từ mô hình, xác định diện tích cốt thép yêu cầu, kiểm tra hàm lượng cốt thép và thiết lập biểu đồ tương tác cho cấu kiện vách cứng.

Nguồn dữ liệu đầu vào phục vụ thiết kế gồm hồ sơ bản vẽ kiến trúc công trình Cao ốc 1A và hồ sơ khảo sát địa chất công trình tại địa điểm xây dựng thuộc Quận 6, TP. Hồ Chí Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tính toán - Thiết kế sàn

Chương 1 trình bày quy trình lựa chọn kích thước sơ bộ và thiết kế chi tiết kết cấu sàn tầng điển hình:

  • Chọn sơ bộ kích thước: Chiều dày bản sàn được xác định theo điều kiện nhịp và tải trọng với $h_s = 150$ mm. Dầm chính nhịp 9 m được chọn kích thước tiết diện $300 \times 600$ mm; dầm phụ nhịp 6 m chọn kích thước $200 \times 400$ mm. Chiều dày vách cứng được ấn định $t_w = 0{,}3$ m ($300$ mm) đồng nhất trên mặt bằng.
  • Xác định tải trọng tác dụng: Tĩnh tải hoàn thiện được phân tích chi tiết theo từng chức năng sử dụng gồm: sàn căn hộ (lớp ceramic 10 mm, thiết bị, trần thạch cao 15 mm), sàn thương mại/sảnh thang (đá granit tự nhiên 20 mm), sàn phòng kỹ thuật (granit chống trơn 20 mm, vữa trát), sàn vệ sinh (granit chống trơn 10 mm, vữa lót chống thấm 20 mm, lớp SIKAROOF, trần chịu nước; tổng tải quy đổi hệ số vượt tải $n = 1{,}06$). Tải trọng tường xây gạch ống 100 mm và 200 mm được phân bố theo chiều dài dầm. Hoạt tải tiêu chuẩn được lấy theo TCVN 2737 : 1995: sảnh, hành lang, thương mại là $3{,}0\text{ kN/m}^2$; gara ô tô là $5{,}0\text{ kN/m}^2$ (hoạt tải quy đổi với hệ số $n = 1{,}2$ là $5{,}625\text{ kN/m}^2$); phòng kỹ thuật là $5{,}0\text{ kN/m}^2$.
  • Mô hình hóa và tính toán nội lực: Mặt bằng sàn được mô hình bằng phần mềm SAFE, phân chia thành các dải strip theo phương X và phương Y để trích xuất biểu đồ mô men uốn.
  • Kiểm tra võng: Theo TCVN 5574 : 2012, với nhịp bản sàn từ 5 m đến 10 m, độ võng giới hạn cho phép là $[f] = 25$ mm. Kết quả chuyển vị đàn hồi lớn nhất xuất từ SAFE đạt $f_{\max} = 15\text{ mm} < [f] = 25\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện làm việc bình thường của kết cấu sàn.
  • Tính toán cốt thép: Sử dụng cốt thép AIII ($R_s = 365$ MPa), chiều dày lớp bảo vệ $a = 20$ mm ($h_0 = 130$ mm), giới hạn chiều cao vùng nén $\xi_R = 0{,}563$. Các thông số tính toán $\alpha_m$, $\xi$ và diện tích cốt thép $A_s$ được tự động hóa qua bảng tính VBA, đảm bảo hàm lượng cốt thép nằm trong khoảng giới hạn $\mu_{\min} = 0{,}1% \le \mu \le \mu_{\max}$.

Chương 2. Tính toán thiết kế cầu thang

Nội dung chương 2 tập trung vào tính toán cầu thang bộ tầng điển hình:

  • Cấu tạo kiến trúc - kết cấu: Cầu thang thiết kế theo dạng bản chịu lực gồm 3 vế; vế 1 và vế 3 có 10 bậc, kích thước mỗi bậc là $L \times H = 350 \times 155$ mm. Chiều dày bản thang chịu lực, bản chiếu nghỉ và bản chiếu tới đều được chọn thống nhất $h_b = 180$ mm.
  • Phân tích tải trọng: Xác định tĩnh tải các lớp hoàn thiện (đá hoa cương dày tương đương, vữa lót xi măng, vữa trát trần và trọng lượng lan can) và hoạt tải tiêu chuẩn. Tổng tải trọng tính toán tác dụng theo phương đứng gồm: bản thang nghiêng đạt $q_{tt} = 8{,}99$ kN/m; bản chiếu nghỉ đạt $q_{tt} = 6{,}95$ kN/m; bản chiếu tới đạt $q_{tt} = 6{,}95$ kN/m.
  • Nội lực và bố trí cốt thép: Sơ đồ tính toán vế thang được quy về hệ dầm đơn giản chịu tải trọng phân bố; phản lực gối tựa tính toán xác định được là $R_A = 39$ kN. Sử dụng bê tông B25, cốt thép chịu lực chính AIII ($R_s = 365$ MPa) và cốt thép phân bố AI ($R_s = 225$ MPa), giả thiết lớp bê tông bảo vệ $a_{bv} = 15$ mm ($a = 20$ mm, chiều cao làm việc $h_0 = 160$ mm, bề rộng tính toán $b = 1000$ mm) để tính ra diện tích cốt thép yêu cầu và lập bảng bố trí.

Chương 3. Tính toán thiết kế hệ khung

Chương 3 là phần trọng tâm giải quyết bài toán cơ học công trình cao tầng chịu tác động đồng thời của tải đứng và tải ngang:

  • Tải trọng gió: Do công trình có chiều cao $74{,}8\text{ m} > 40$ m, tác giả áp dụng TCVN 2737 : 1995 và TCXD 229 : 1999 để tính toán cả thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió. Áp lực gió tiêu chuẩn tại TP. Hồ Chí Minh (vùng II-A, địa hình B) là $W_0 = 0{,}83\text{ kN/m}^2$, hệ số khí động tổng cộng cho mặt đón và hút gió $c = 1{,}4$, hệ số tin cậy tải trọng gió $\gamma = 1{,}2$.
  • Phân tích động lực học công trình: ETABS được sử dụng để phân tích dao động riêng. Chu kỳ dao động cơ bản của công trình ở Mode 1 đạt $T_1 = 2{,}697$ s. Kết cấu bê tông cốt thép có độ giảm loga dao động $\delta = 0{,}3$, tra được tần số giới hạn $f_L = 1{,}3$ Hz. Các tham số $\rho$ và $\chi$ được xác lập theo các mặt phẳng tọa độ $ZOY$ và $ZOX$ để tra hệ số tương quan không gian $\nu_1$ và xác định hệ số động lực $\xi_1$ ứng với 3 dạng dao động đầu tiên. Thành phần động của tải trọng gió $W_P$ được xác định tại từng cao trình sàn tầng. Ứng xử tổng hợp của gió được tổ hợp theo quy tắc căn bậc hai tổng bình phương các dạng dao động cộng với thành phần tĩnh: $$X = X_t + \sqrt{\sum_{i=1}^s (X_i^d)^2}$$
  • Tải trọng động đất: Tính toán theo phương pháp phổ phản ứng với phổ thiết kế $S_d(T)$ theo phương nằm ngang, ứng với gia tốc nền $a_{gR}/g = 0{,}07$, đất nền loại C, hệ số $\gamma_1 = 1{,}25$, hệ số ứng xử $q = 3{,}0$.
  • Tổ hợp và kiểm tra chuyển vị: Thiết lập các trường hợp tải trọng cơ bản (tĩnh tải, các hoạt tải, các hướng gió tĩnh và động, động đất) và các tổ hợp nội lực. Chuyển vị đỉnh công trình được kiểm tra đáp ứng tiêu chuẩn an toàn kết cấu nhà cao tầng.
  • Thiết kế hệ khung trục 1 và trục A: Trích xuất biểu đồ mô men và lực cắt từ ETABS để tính toán cốt thép dọc chịu uốn và cốt đai chịu cắt cho hệ dầm. Tác giả thực hiện tính toán cấu tạo kháng chấn cho dầm, bố trí cốt ngang tăng cường trong vùng tới hạn, quy định chiều dài neo và nối cốt thép.
  • Thiết kế vách cứng: Áp dụng phương pháp biểu đồ tương tác để kiểm tra khả năng chịu nén uốn đồng thời của vách BTCT. Quá trình thiết lập biểu đồ tương tác giả thiết ứng suất vùng bê tông chịu nén quy đổi hình chữ nhật và sự làm việc đàn dẻo của cốt thép. Việc kiểm tra và bố trí cốt thép dọc, cốt thép ngang chịu cắt được tiến hành chi tiết cho vách 5-A qua 3 phân đoạn chiều cao: các tầng 1–3, các tầng 4–6 và các tầng 7–24.

Chương 4. Tính toán thiết kế móng

Chương 4 hoàn thiện phương án kết cấu móng cọc khoan nhồi sâu cho công trình:

  • Số liệu địa chất và giải pháp kết cấu: Dựa trên trụ địa chất công trình, giải pháp móng cọc khoan nhồi đổ bê tông tại chỗ được lựa chọn để tiếp nhận tải trọng lớn truyền từ hệ khung và vách cứng xuống tầng đất tốt.
  • Xác định sức chịu tải đơn cọc: Sức chịu tải của cọc khoan nhồi được tính toán qua 4 phương pháp độc lập theo TCVN 10304 : 2014:
    1. Theo chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền.
    2. Theo chỉ tiêu cường độ đất nền (áp dụng Phụ lục G và Bảng 3 TCVN 10304 : 2014 tính toán thành phần ma sát hông).
    3. Theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT.
    4. Theo cường độ giới hạn của vật liệu làm cọc bê tông cốt thép. Từ các kết quả tính toán, sức chịu tải thiết kế cho phép của cọc được xác định, áp dụng hệ số an toàn và hệ số làm việc của cọc $K$.
  • Mô hình và thiết kế đài móng: Các đài cọc điển hình (F1, F2, F3, F6, F8, F11, F12) được phân tích trên phần mềm SAFE. Kiểm tra phản lực đầu cọc dưới chân cột và chân vách thỏa mãn điều kiện $P_{\max} \le 1{,}2 P_{tk}$ và $P_{\min} \ge 0$. SAFE trích xuất biểu đồ mô men theo phương X và phương Y từ tổ hợp bao (COMBO bao max, COMBO bao min), làm cơ sở tính toán diện tích cốt thép đài móng theo hai phương trực giao.

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Đồ án đưa ra các kết quả số liệu kỹ thuật cụ thể phản ánh khả năng chịu lực của công trình:

Hạng mục kiểm tra Thông số tính toán thực tế Tiêu chuẩn so sánh / Giới hạn cho phép Đánh giá
Độ võng sàn tầng điển hình $f_{\max} = 15$ mm $[f] = 25$ mm (TCVN 5574 : 2012) Đạt yêu cầu sử dụng
Chu kỳ dao động tự do (Mode 1) $T_1 = 2{,}697$ s Tần số $f_1 < f_L = 1{,}3$ Hz Bắt buộc tính gió động
Tải trọng gió tiêu chuẩn $W_0 = 0{,}83\text{ kN/m}^2$ Vùng áp lực II-A, địa hình B Đạt quy chuẩn thiết kế
Đặc trưng kháng chấn $a_{gR}/g = 0{,}07$; $q = 3{,}0$ Nền loại C; hệ số $\gamma_1 = 1{,}25$ Đáp ứng phổ thiết kế
Khả năng chịu lực vách 5-A Nằm trong biểu đồ tương tác P-M Biên an toàn qua 3 đoạn tầng Đạt yêu cầu chịu lực
Phản lực cọc đài móng $P_{\max}, P_{\min}$ thỏa mãn $P \le P_{tk}$ của cọc khoan nhồi Đạt an toàn địa kỹ thuật

Đóng góp kỹ thuật mà tác giả tự thực hiện trong đồ án bao gồm:

  • Thiết lập quy trình phân tích và thiết kế kết cấu hoàn chỉnh cho công trình cao 74,8 m, kết hợp hài hòa giữa hệ thống khung chịu lực và hệ thống vách cứng tiếp nhận tải trọng ngang.
  • Tự động hóa công tác xử lý số liệu bằng cách lập trình ứng dụng Excel VBA để tính toán cốt thép dầm, sàn, đài móng và lập biểu đồ tương tác P-M cho vách cứng, giảm thiểu tính toán thủ công và hạn chế sai số.
  • Vận dụng đồng bộ các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành tại thời điểm thực hiện (TCVN 2737 : 1995, TCXD 229 : 1999, TCVN 5574 : 2012, TCVN 10304 : 2014) vào giải quyết các bài toán kỹ thuật từ kết cấu phần thân đến kết cấu phần ngầm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, văn bản đồ án phản ánh phạm vi giới hạn của một đồ án tốt nghiệp kỹ sư:

  • Mô hình tính toán và kiểm tra chi tiết cấu kiện mới tập trung cục bộ vào hệ khung trục 1, khung trục A, vách 5-A và các đài móng điển hình (F1, F2, F3, F6, F8, F11, F12), chưa thể hiện bảng tính chi tiết toàn bộ các khung trục và cấu kiện còn lại trên toàn mặt bằng.
  • Việc tính toán tương tác giữa đất và cọc mới dừng lại ở các phương pháp giải tích quy phạm theo TCVN 10304 : 2014 và mô hình đài cọc trên nền đàn hồi cục bộ trong SAFE, chưa xét đến bài toán phi tuyến phức tạp trong giai đoạn thi công hố móng sâu.

Hướng mở rộng kỹ thuật được rút ra từ phạm vi đồ án gồm:

  • Mở rộng phân tích công trình dưới tác động của động đất phi tuyến (phân tích tĩnh phi tuyến Pushover hoặc phân tích động phi tuyến theo lịch sử thời gian).
  • Khảo sát ảnh hưởng của hiệu ứng co ngót, từ biến của bê tông và trình tự thi công (Construction Sequence Analysis) đối với sự phân phối lại nội lực trong các cấu kiện cột, vách và dầm của tòa nhà cao tầng.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Cao ốc 1A" mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng và các kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng:

  • Tài liệu tham khảo quy trình phân tích động: Cung cấp phương pháp mẫu mực từng bước trong việc xác định thành phần động của tải trọng gió theo TCXD 229 : 1999 (xác định tần số giới hạn $f_L$, tính hệ số động lực $\xi$, hệ số tương quan $\nu$ và tổ hợp nội lực gió động với gió tĩnh).
  • Tham khảo thiết kế vách cứng: Cung cấp lý thuyết, giả thiết vùng nén bê tông và thuật toán xây dựng biểu đồ tương tác nén - uốn (P-M) cho vách cứng nhà cao tầng theo TCVN 5574 : 2012.
  • Ứng dụng phần mềm chuyên ngành: Minh họa trực quan quy trình phối hợp giữa ETABS (phân tích khung vách 3D), SAFE (phân tích sàn dải, đài móng cọc) và bảng tính lập trình Excel VBA trong đồ án kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Cao ốc 1A có quy mô kiến trúc và chiều cao thiết kế là bao nhiêu?
Công trình gồm 01 tầng hầm, 01 tầng lửng và 21 tầng điển hình; tổng chiều cao công trình tính từ mặt đất tự nhiên là 74,8 m, xây dựng tại Quận 6, TP. Hồ Chí Minh.

2. Cấp độ bền của bê tông và các loại cốt thép sử dụng trong công trình là gì?
Toàn bộ kết cấu sử dụng bê tông cấp độ bền B25 ($R_b = 14{,}5$ MPa, $R_{bt} = 1{,}05$ MPa, $E_b = 30.000$ MPa). Cốt thép sử dụng gồm nhóm AI đối với đường kính $\phi \le 10$ mm ($R_s = R_{sc} = 225$ MPa) và nhóm AIII đối với đường kính $\phi > 10$ mm ($R_s = R_{sc} = 365$ MPa).

3. Tại sao công trình phải tính toán thành phần động của tải trọng gió và chu kỳ dao động cơ bản là bao nhiêu?
Theo TCVN 2737 : 1995 và TCXD 229 : 1999, công trình có chiều cao $74{,}8\text{ m} > 40$ m nên bắt buộc phải tính toán thành phần động của gió. Kết quả phân tích dao động từ mô hình ETABS cho thấy Mode dao động đầu tiên có chu kỳ $T_1 = 2{,}697$ s, tương ứng tần số dao động nhỏ hơn tần số giới hạn $f_L = 1{,}3$ Hz của kết cấu bê tông cốt thép có độ giảm loga $\delta = 0{,}3$.

4. Độ võng của sàn tầng điển hình tính toán được là bao nhiêu và có thỏa mãn điều kiện quy chuẩn không?
Độ võng lớn nhất của bản sàn tầng điển hình xuất từ mô hình SAFE đạt $f_{\max} = 15$ mm. Theo quy chuẩn TCVN 5574 : 2012, với nhịp bản sàn trong khoảng 5 m đến 10 m thì độ võng cho phép là $[f] = 25$ mm. Do $f_{\max} < [f]$ nên độ võng hoàn toàn thỏa mãn điều kiện làm việc bình thường.

5. Sức chịu tải của cọc khoan nhồi được xác định dựa trên những phương pháp nào?
Tác giả xác định sức chịu tải đơn cọc khoan nhồi theo 4 phương pháp dựa trên TCVN 10304 : 2014: tính toán theo chỉ tiêu cơ lý đất nền, theo chỉ tiêu cường độ đất nền (Phụ lục G), theo số liệu thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT, và theo cường độ vật liệu bê tông cốt thép của cọc.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Cao ốc 1A" của sinh viên Trần Hải là một công trình thiết kế kỹ thuật xây dựng hoàn chỉnh, giải quyết trọn vẹn từ kiến trúc, kết cấu phần thân đến nền móng cho một tòa nhà cao tầng 74,8 m. Bằng việc ứng dụng đúng đắn các tiêu chuẩn TCVN 2737 : 1995, TCXD 229 : 1999, TCVN 5574 : 2012 và TCVN 10304 : 2014, tác giả đã làm chủ quy trình mô hình hóa số với ETABS, SAFE và lập trình Excel VBA. Các số liệu tính toán về độ võng sàn, dao động gió, kháng chấn, tương tác vách và phản lực đầu cọc đều thỏa mãn các điều kiện kỹ thuật theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam.