Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "TDC Plaza" được thực hiện bởi sinh viên Đặng Nguyễn Nhật Nam (ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thế Trường Phong. Trong bối cảnh đô thị hóa và nhu cầu phát triển các công trình hỗn hợp đa chức năng ngày càng gia tăng, việc thiết kế các tòa nhà cao tầng đòi hỏi phải giải quyết đồng bộ từ giải pháp kiến trúc, mô hình hóa kết cấu chịu lực phức tạp dưới tác động của tải trọng gió và động đất, cho đến phương án nền móng và tổ chức thi công thực tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm các nội dung cụ thể sau:

  1. Nghiên cứu giải pháp kiến trúc và hệ thống kỹ thuật công trình (hệ thống điện, cấp thoát nước, thông gió điều hòa, phòng cháy chữa cháy, thông tin liên lạc); thể hiện các bản vẽ mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt công trình.
  2. Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực theo phương đứng và phương ngang; lập mặt bằng kết cấu tổng thể công trình.
  3. Xác định các loại tải trọng tác dụng lên công trình gồm tĩnh tải các lớp hoàn thiện, tĩnh tải tường quy đổi, hoạt tải sử dụng theo tiêu chuẩn mới, tải trọng gió tĩnh và tải trọng động đất.
  4. Phân tích mô hình không gian 3D, tổ hợp nội lực và thiết kế các cấu kiện kết cấu điển hình: sàn tầng điển hình, khung trục 3 (dầm, cột), vách cứng và lõi thang máy, cầu thang bộ từ tầng 5 lên tầng 6.
  5. Đánh giá điều kiện địa chất công trình, lựa chọn giải pháp móng và thiết kế móng cọc cho khung trục 3 cũng như móng lõi thang máy (MTL).
  6. Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm, thiết kế tổ chức thi công (tiến độ, tổng mặt bằng) và đề xuất các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công trình "Tổ hợp dịch vụ thương mại và nhà ở cao tầng TDC Plaza" gồm 22 tầng nổi, 1 tầng kỹ thuật tum mái và 2 tầng hầm.
  • Phạm vi không gian: Địa điểm xây dựng tại Thành phố Hà Nội; tổng diện tích xây dựng là 2783,88 m², diện tích mặt bằng tầng hầm là 2783 m², diện tích mặt bằng tầng điển hình là 2041,83 m², tổng chiều cao công trình là 79,55 m tính từ cốt ±0.00.
  • Phạm vi thời gian và địa chất: Khảo sát địa chất khu vực trong độ sâu 50 m gồm 10 lớp đất; chu kỳ tính toán tải trọng gió và động đất theo quy chuẩn hiện hành; đồ án được hoàn thành vào tháng 06/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng của Việt Nam và quốc tế:

  • Văn bản pháp lý: Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
  • Hệ thống tiêu chuẩn viện dẫn: TCVN 2737:2023 (Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế), TCVN 9386:2012 / TCXDVN 375:2006 (Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất), TCXDVN 5574:2012 / TCXDVN 356:2005 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế), TCXD 198:1997 (Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối), TCVN 10304:2014 / TCXD 205:1998 (Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế), TCXD 9362:2012 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình), TCVN 9395:2012 (Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu), TCXD 7778:2012 (Cọc ly tâm ứng suất trước). Tiêu chuẩn nước ngoài tham khảo gồm ACI 318M-08 và Post-Tensioning Manual 6th Ed.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ tính toán:

  • Phương pháp phân tích phần tử hữu hạn (FEM): Xây dựng mô hình không gian 3D trên phần mềm ETABS v17.1 (ETABS 2017) để xác định dao động riêng, phân tích lực động đất theo phương pháp phổ phản ứng dao động (Response Spectrum Analysis), dồn tải trọng và xuất nội lực phục vụ tổ hợp tải trọng.
  • Phương pháp trạng thái giới hạn: Tính toán cốt thép cho dầm, cột, sàn, vách theo tiêu chuẩn bê tông cốt thép; áp dụng phương pháp vùng biên chịu momen để tính toán vách phẳng và vách lõi thang máy.
  • Phương pháp thiết kế nền móng: Tính toán sức chịu tải đơn cọc theo độ bền vật liệu và theo chỉ số thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (Standard Penetration Test) theo TCVN 10304:2014; kiểm tra ổn định khối móng quy ước, kiểm tra lún và kiểm tra chống xuyên thủng đài cọc.
  • Công cụ phần mềm hỗ trợ: ETABS v17.1 (tính toán kết cấu khung - vách không gian), SAFE version 2016 / SAFE version 12 (phân tích sàn và móng), AutoCAD 2018 (thể hiện bản vẽ kỹ thuật).

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Hồ sơ khảo sát địa chất gồm 10 lớp đất tại khu vực xây dựng (Hà Nội).
  • Dữ liệu khí tượng thủy văn thành phố Hà Nội (vùng gió II, dạng địa hình C, áp lực gió cơ sở $W_0 = 0,95\text{ kN/m}^2$, tốc độ gió cực đại 28 m/s, gia tốc nền tham chiếu khu vực quận Hà Đông $a_g = 1,0124\text{ m/s}^2$).

Thiết kế và triển khai giải pháp kỹ thuật

Giải pháp kiến trúc và công năng công trình

Công trình TDC Plaza gồm 2 khối nhà hợp khối có quy mô 23 tầng nổi (bao gồm tầng mái/tum kỹ thuật) và 2 tầng hầm với chiều dài 70,3 m, chiều rộng 39,6 m. Phân bố công năng và chiều cao các tầng được thiết lập như sau:

  • Tầng hầm 2: Chiều cao 3,00 m (hoặc 3,6 m), cốt sàn -6,00 m, bố trí làm gara để xe ô tô, xe máy và các phòng kỹ thuật.
  • Tầng hầm 1: Chiều cao 3,15 m (hoặc 3,0 m), làm gara đỗ xe, phòng thường trực bảo vệ, phòng thu rác và khu kỹ thuật.
  • Tầng 1: Chiều cao 4,2 m, cốt nền hoàn thiện -0,45 m so với cốt chuẩn, bố trí sảnh chung cư, sảnh văn phòng, không gian dịch vụ công cộng và phòng sinh hoạt cộng đồng.
  • Tầng 2 – Tầng 4: Chiều cao 3,6 m (tầng 2-3) và 4,2 m (tầng 4), làm trung tâm thương mại, phòng họp lớn, phòng họp nhỏ và các tiện ích dịch vụ.
  • Tầng 5 – Tầng 22: Chiều cao 3,3 m/tầng, bố trí các căn hộ ở điển hình.
  • Tầng kỹ thuật và mái: Chiều cao 4,55 m, bố trí tum thang, bể nước mái và khu kỹ thuật.

Hệ thống giao thông đứng được thiết kế gồm 3 cụm thang máy và 5 cầu thang bộ từ tầng 1 đến tầng 4; từ tầng 5 đến tầng 22 bố trí 2 cụm thang máy và 4 cầu thang bộ thoát hiểm.

Các hệ thống kỹ thuật công trình (M&E)

  • Hệ thống cấp điện: Tuyến trung thế 15 kV đi ngầm vào trạm biến áp riêng biệt; trang bị 1 máy phát điện dự phòng Diesel đặt tại phòng kỹ thuật tầng 1 để cấp điện cho hệ thống PCCC, chiếu sáng bảo vệ, máy tính, thang máy và bơm nước khi mất điện lưới.
  • Hệ thống cấp thoát nước: Cấp nước từ mạng lưới thành phố vào bể chứa ngầm và bơm lên bể nước mái; thoát nước thải sinh hoạt qua hệ thống bể tự hoại cục bộ trước khi thoát ra cống thành phố; ống đứng thông hơi D60 vượt khỏi mái 700 mm; toàn bộ đường ống sử dụng nhựa PVC.
  • Hệ thống PCCC: Thiết bị báo cháy tự động đặt tại các phòng và hành lang công cộng; hệ thống chữa cháy gồm các hộp họng nước vách tường tại sảnh cầu thang mỗi tầng, mỗi hộp trang bị 1 cuộn vòi đường kính 50 mm dài 30 m, lăng phun đường kính 13 mm kèm van góc.
  • Hệ thống thông gió và thông tin: Điều hòa không khí trung tâm; tuyến thông tin cáp thoại 4 lõi và cáp truyền hình đồng chôn ngầm trong ống PVC.

Lựa chọn hệ kết cấu và vật liệu

  • Kết cấu chịu lực: Hệ kết cấu khung cứng kết hợp lõi cứng và vách phẳng bê tông cốt thép toàn khối.
  • Kết cấu sàn: Hệ sàn phẳng không dầm kết hợp dầm bo viền; chiều dày sàn chọn $h_s = 250\text{ mm}$ ($25\text{ cm}$) cho ô sàn kích thước lớn nhất $10,7\text{ m} \times 10,1\text{ m}$.
  • Kích thước cấu kiện chính: Dầm khung chính có chiều cao $h = 800\text{ mm}$, bề rộng $b = (0,3 \div 0,5)h$; vách bao thang máy dày 300 mm, vách ngăn trong dày 300 mm; vách phẳng dày 400 mm.
  • Vật liệu sử dụng: Bê tông cấp độ bền B30 có mô đun đàn hồi $E_b = 32,5 \times 10^6\text{ kN/m}^2$.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Phần Kiến trúc

Trình bày bối cảnh xây dựng, phân tích hiện trạng khu đất, đánh giá các điều kiện địa chất - thủy văn và khí hậu tại Hà Nội. Thiết lập các bản vẽ mặt bằng kiến trúc từ tầng hầm 2 đến tầng mái, các mặt đứng trục 9-1, A-H và các mặt cắt chính A-A, B-B. Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật hoàn thiện như gạch lát ceramic 40x40 cm, tường khu vệ sinh ốp gạch men chống thấm, cầu thang granito đá rửa, hệ thống cửa nhôm kính và mảng kính lớn tại ô cầu thang.

Phần 2 – Chương 1: Lựa chọn giải pháp kết cấu và lập mặt bằng kết cấu

Tác giả phân tích ưu, nhược điểm của các dạng kết cấu chịu lực đứng (khung thuần túy, vách cứng, khung - vách hỗn hợp, ống lõi) và hệ kết cấu ngang (sàn sườn, sàn phẳng không dầm, sàn ứng lực trước, sàn BubbleDeck). Trên cơ sở yêu cầu kiến trúc và quy mô công trình 23 tầng cao 79,55 m, đồ án lựa chọn hệ khung cứng kết hợp lõi cứng BTCT toàn khối. Chương này đưa ra công thức tính toán và xác định sơ bộ kích thước tiết diện dầm chính ($h = 0,8\text{ m}$), cột, sàn dày 25 cm, vách thang máy ($t = 300\text{ mm}$) và vách phẳng ($t = 400\text{ mm}$), đồng thời lập bản vẽ mặt bằng kết cấu tầng điển hình và tầng mái.

Phần 2 – Chương 2: Xác định tải trọng lên công trình

Chương 2 tổng hợp đầy đủ các thành phần tải trọng tác dụng lên mô hình kết cấu:

  1. Tĩnh tải: Xác định trọng lượng bản thân kết cấu và tải trọng các lớp hoàn thiện. Tĩnh tải hoàn thiện sàn điển hình và sàn mái là $2,0\text{ kN/m}^2$; sàn tầng hầm là $1,21\text{ kN/m}^2$. Tĩnh tải tường xây 220 mm ($q_{tt} = 8,83\text{ kN/m}$) và tường 110 mm ($q_{tt} = 4,74\text{ kN/m}$) được quy đổi thành tải phân bố đều trên sàn tầng 5-22 với giá trị lần lượt là $0,208\text{ T/m}^2$ và $0,102\text{ T/m}^2$; trên sàn mái tải tường 220 mm quy đổi là $0,51\text{ T/m}^2$.
  2. Hoạt tải sử dụng: Tính toán theo TCVN 2737:2023 với khu để xe hầm ($5,00\text{ kN/m}^2$), căn hộ ($1,95\text{ kN/m}^2$), mái ($0,98 \div 1,95\text{ kN/m}^2$), tải trọng xe cứu hỏa ($15\text{ kN/m}^2$).
  3. Tải trọng gió: Tính toán theo TCVN 2737:2023 cho công trình tại Hà Nội thuộc vùng gió II ($W_0 = 0,95\text{ kN/m}^2$), địa hình C, chu kỳ dao động riêng thứ nhất $T_1 = 1,35\text{ s}$, hệ số hiệu ứng giật $G_f = 0,06$, hệ số khí động $c_y = 1,48$, hệ số độ tin cậy $\gamma = 2,1$.
  4. Tải trọng động đất: Tính toán theo TCVN 9386:2012 bằng phương pháp phổ phản ứng dao động trên ETABS v17.1. Địa bàn Hà Nội có gia tốc nền tham chiếu $a_g = 1,0124\text{ m/s}^2$, nền đất loại B ($S = 1,2$; $T_B = 0,15\text{ s}$; $T_C = 0,5\text{ s}$; $T_D = 2,0\text{ s}$), hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1,0$, hệ số ứng xử $q = 3,9$. Kết quả phân tích động lực học cho thấy tỷ lệ khối lượng tham gia dao động đạt $85,6%$ theo phương X và $87,7%$ theo phương Y.
  5. Tổ hợp tải trọng: Thiết lập các trường hợp tải (TT, HT, GX, GY, EX, EY) thành các tổ hợp Combo 1 đến Combo 7 và Combo Bao.

Phần 2 – Chương 3 & 4: Tính toán cốt thép cho các cấu kiện

Triển khai tính toán nội lực và bố trí cốt thép cho các cấu kiện cụ thể:

  • Thiết kế sàn tầng điển hình: Phân loại các ô bản đơn và bản liên tục, tính toán cốt thép bản làm việc hai phương (bản kê bốn cạnh).
  • Tính toán khung trục 3: Tính toán dầm khung chịu uốn và cốt đai chịu cắt; tính toán khả năng chịu nén uốn của cột khung; tính toán chiều dài neo cốt thép và cấu tạo nút góc trên cùng của khung; kiểm tra ổn định tổng thể và chuyển vị đỉnh công trình thỏa mãn giới hạn cho phép.
  • Tính toán vách cứng và lõi thang máy: Áp dụng phương pháp vùng biên chịu momen để tính toán bố trí cốt thép cho vách phẳng dày 400 mm và vách thang máy dày 300 mm.
  • Tính toán cầu thang bộ: Thiết kế cầu thang 2 vế trục 2-3 từ tầng 5 lên tầng 6, xác định kích thước bậc thang, tính toán bản thang chịu uốn và dầm chiếu nghỉ.

Phần 2 – Thiết kế nền móng công trình

  • Đánh giá địa tầng 50 m gồm 10 lớp đất: Lớp 1 (bùn ruộng, khả năng chịu lực kém cần bóc bỏ), lớp 2 (sét - sét pha dẻo cứng), lớp 3 (sét pha dẻo mềm), lớp 4 (bùn sét pha), lớp 5 (sét pha nhẹ dẻo mềm), lớp 6 (cát pha dẻo), lớp 7 (cát pha hạt nhỏ chặt vừa), lớp 8 (cát hạt trung chặt), lớp 9 (cuội sỏi) và lớp 10.
  • Lựa chọn giải pháp móng cọc cho khung trục 3 và móng cụm lõi thang máy (móng MTL).
  • Tính toán sức chịu tải đơn cọc theo vật liệu và theo chỉ số SPT theo TCVN 10304:2014.
  • Kiểm tra tính toán đài móng lõi thang máy: Kiểm tra phản lực đầu cọc, kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc, kiểm tra ổn định và độ lún của nền đất dưới đáy khối móng quy ước, kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng đài cọc và tính toán cốt thép đài móng.

Phần 3: Biện pháp thi công, Tổ chức thi công và An toàn lao động

  • Chương 1 (Giới thiệu công trình và biện pháp thi công): Thiết lập biện pháp thi công tường tầng hầm, kỹ thuật đào đất hố móng sâu bằng máy, công tác chuẩn bị thi công đài móng (giác đài cọc, phá bê tông đầu cọc), biện pháp đổ bê tông đài móng và giằng móng.
  • Chương 2 (Thiết kế tổ chức thi công): Trình bày mục đích hạ giá thành, rút ngắn thời gian và bảo đảm chất lượng; tính toán khối lượng công việc, lập tiến độ thi công công trình, tính toán nhu cầu phụ trợ (điện, nước, kho bãi, lán trại) và lập bản vẽ tổng mặt bằng thi công.
  • Chương 3 (An toàn lao động và vệ sinh môi trường): Đề xuất các quy chuẩn an toàn chi tiết cho từng công tác: ép cọc, đào đất cơ giới, cốp pha - dàn giáo, gia công lắp dựng cốt thép, đổ và bảo dưỡng bê tông, công tác xây tô hoàn thiện, vận hành máy móc xây dựng và xử lý vệ sinh môi trường công trường.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật và tải trọng tính toán

Hạng mục thông số Giá trị thiết kế Tiêu chuẩn / Căn cứ áp dụng
Quy mô số tầng 22 tầng nổi + 1 tum kỹ thuật + 2 tầng hầm Hồ sơ thiết kế kiến trúc
Tổng chiều cao công trình ($H$) $79,55\text{ m}$ Tính từ cốt $\pm 0.00$
Cấp độ bền bê tông kết cấu B30 ($E_b = 32,5 \times 10^6\text{ kN/m}^2$) TCVN 5574:2012
Chiều dày sàn tầng điển hình $250\text{ mm}$ ($25\text{ cm}$) Bản kê 4 cạnh nhịp $10,7\text{ m} \times 10,1\text{ m}$
Tiết diện dầm khung chính Chiều cao $h = 800\text{ mm}$ Tính toán theo nhịp $l_d = 10,7\text{ m}$
Chiều dày vách lõi thang / vách phẳng $300\text{ mm}$ / $400\text{ mm}$ Yêu cầu chịu lực và kháng chấn
Áp lực gió cơ sở ($W_0$) $0,95\text{ kN/m}^2$ (Vùng II, Địa hình C) TCVN 2737:2023
Chu kỳ dao động riêng cơ bản ($T_1$) $1,35\text{ s}$ Phân tích dao động trên ETABS v17.1
Gia tốc nền thiết kế ($a_g$) $1,0124\text{ m/s}^2$ (Hà Đông, Hà Nội) TCVN 9386:2012 (Phụ lục I)
Hệ số ứng xử kết cấu ($q$) $3,9$ ($q_0 = 3,9$; $k_w = 1,0$) TCVN 9386:2012 (Cấp dẻo trung bình DCM)
Tổng khối lượng tham gia dao động Phương X: $85,6%$; Phương Y: $87,7%$ Phân tích phổ phản ứng dạng dao động
Giải pháp nền móng Móng cọc đài thấp (Móng MTL lõi thang) TCVN 10304:2014, cọc tựa vào lớp đất tốt

Các kết quả chính và đóng góp của đồ án

  • Thiết lập hoàn chỉnh hồ sơ tính toán kết cấu nhà cao tầng 23 tầng với hệ kết cấu hỗn hợp khung - vách lõi cứng bê tông cốt thép toàn khối, bảo đảm các điều kiện chuyển vị đỉnh và ổn định tổng thể.
  • Áp dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động theo tiêu chuẩn TCVN 9386:2012 trên mô hình phần tử hữu hạn 3D (ETABS v17.1), xử lý bài toán chu kỳ $T_1 > 2\text{ s}$ khi tính toán kháng chấn.
  • Cập nhật quy trình tính toán tải trọng gió theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023, có xét đến hệ số hiệu ứng giật ($G_f$) và hệ số chuyển đổi chu kỳ lặp áp lực gió.
  • Hoàn thiện giải pháp kỹ thuật thi công móng tầng hầm sâu và lập tiến độ tổ chức thi công đồng bộ gắn liền với các biện pháp an toàn lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả trong lời cảm ơn và thuyết minh, đồ án tốt nghiệp chỉ dừng lại ở mức độ sơ bộ thiết kế một số cấu kiện và chi tiết điển hình (khung trục 3, ô sàn điển hình, cầu thang bộ tầng 5 lên 6, móng đài lõi thang MTL) do giới hạn thời gian và kinh nghiệm thực tế của người thực hiện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng tính toán chi tiết cho toàn bộ các khung trục còn lại; nghiên cứu tối ưu hóa tiết diện vách cứng và dầm chuyển (nếu có); phân tích phi tuyến tĩnh (Pushover Analysis) hoặc phân tích lịch sử thời gian (Time-history Analysis) để đánh giá ứng xử công trình dưới tác động động đất mạnh.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp "TDC Plaza" là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Bê tông cốt thép, Nền móng, Nhà cao tầng.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu tham khảo quy trình thực hành tính toán tải trọng gió theo TCVN 2737:2023 và tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012 kết hợp khai báo thông số phổ phản ứng trong phần mềm ETABS.
  • Cán bộ kỹ thuật thi công tham khảo biện pháp thi công móng cọc, đào đất hố móng tầng hầm và biểu mẫu lập tổng mặt bằng thi công công trình nhà cao tầng.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô kích thước và chiều cao của công trình TDC Plaza được thiết kế như thế nào?

Công trình gồm 22 tầng nổi, 1 tầng tum kỹ thuật mái và 2 tầng hầm. Tổng chiều cao công trình là 79,55 m tính từ cốt ±0.00. Kích thước mặt bằng dài 70,3 m, rộng 39,6 m; diện tích sàn tầng hầm là 2783 m² và diện tích sàn tầng điển hình là 2041,83 m². Cốt sàn đáy tầng hầm 2 đặt ở cao độ -6,00 m.

2. Các thông số đầu vào chính để tính toán tải trọng gió và động đất cho công trình là gì?

Công trình xây dựng tại Hà Nội thuộc vùng gió II ($W_0 = 0,95\text{ kN/m}^2$), dạng địa hình C, chu kỳ dao động riêng thứ nhất $T_1 = 1,35\text{ s}$, hệ số hiệu ứng giật $G_f = 0,06$, hệ số khí động $c_y = 1,48$. Tác động động đất được tính với gia tốc nền $a_g = 1,0124\text{ m/s}^2$ (quận Hà Đông), nền đất loại B ($S = 1,2$), hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1,0$ và hệ số ứng xử $q = 3,9$.

3. Giải pháp kết cấu chịu lực và vật liệu chính được lựa chọn cho tòa nhà là gì?

Tác giả lựa chọn hệ kết cấu chịu lực là hệ khung cứng kết hợp lõi cứng và vách phẳng bê tông cốt thép toàn khối. Hệ sàn sử dụng sàn phẳng dày 250 mm có dầm bo viền. Kích thước dầm khung chính cao $h = 800\text{ mm}$, vách thang máy dày 300 mm, vách phẳng dày 400 mm. Bê tông sử dụng cấp độ bền B30 có mô đun đàn hồi $E_b = 32,5 \times 10^6\text{ kN/m}^2$.

4. Tại sao đồ án sử dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dạng dao động để tính động đất?

Theo thuyết minh chương 2, do chu kỳ dao động cơ bản theo phương X ($T_{1X}$) lớn hơn 2 giây, công trình không thỏa mãn điều kiện áp dụng phương pháp tĩnh lực ngang tương đương theo TCVN 9386:2012. Do đó, tác giả sử dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động trên phần mềm ETABS v17.1 với tỷ lệ khối lượng tham gia dao động đạt $85,6%$ theo phương X và $87,7%$ theo phương Y.

5. Hệ thống kỹ thuật cơ điện (M&E) của công trình gồm những hạng mục chính nào?

Công trình sử dụng nguồn điện trung thế 15 kV ngầm vào trạm biến áp riêng, có máy phát điện Diesel dự phòng tại tầng 1; hệ thống điều hòa không khí trung tâm; hệ thống thoát nước dùng ống nhựa PVC với ống thông hơi D60 nhô cao 700 mm trên mái; hệ thống PCCC gồm đầu báo cháy tự động từng phòng và hộp họng nước vòi D50 dài 30 m kèm đầu phun D13 tại mỗi tầng.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Đặng Nguyễn Nhật Nam đã hoàn thành toàn diện nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật công trình tổ hợp thương mại và nhà ở cao tầng TDC Plaza (23 tầng nổi, 2 tầng hầm, cao 79,55 m). Bằng việc kết hợp các tiêu chuẩn hiện hành như TCVN 2737:2023 và TCVN 9386:2012 với phần mềm mô hình hóa ETABS v17.1, đồ án đã giải quyết mạch lạc bài toán phân tích kết cấu khung - vách chịu tải trọng ngang phức tạp. Các nội dung từ tính toán cấu kiện điển hình, thiết kế móng cọc đài lõi thang máy đến lập biện pháp tổ chức thi công đều được trình bày rõ ràng, có độ tin cậy kỹ thuật và giá trị tham khảo thực tiễn cao cho sinh viên ngành xây dựng.